CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG UCP 600 1. Sự cần thiết áp dụng UCP 600 trong phương thức thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng phát hành thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở ii iii thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu đòi nợ do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này thực hiện việc xuất trình phù hợp. Theo điều 2 UCP 600 (Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ) “Tín dụng là bất cứ một sự thoả thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, là không thể huỷ bỏ và theo đó là một sự cam kết chắc chắn của NHPH để thanh toán khi xuất trình phù hợp”. Vai trò của phương thức tín dụng chứng từ: -Thứ nhất phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu.
- Thứ hai phương thức tín dụng chứng từ là một hình thức tín dụng mà ngân hàng dành cho các nhà xuất nhập khẩu. Tín dụng chứng từ được áp dụng phổ biến rộng rãi tại nhiều quốc gia trên thế giới. Với những ngôn ngữ khác nhau, phong tục tập quán khác nhau, luật quốc gia khác nhau. Vậy làm thế nào để phương thức tín dụng có hiệu lực và thống nhất giữa các quốc gia và khi xảy ra tranh chấp thì nguồn luật nào trên thế giới sẽ điều chỉnh chung cho tất cả các nước? Đứng trước nhu cầu cấp thiết như vậy, văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh tín dụng chứng từ đã ra đời và được trở nên thông dụng nhất đó là Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits- viết tắt là UCP).
Để đáp ứng tình hình kinh tế luôn biến động, kể từ khi công bố UCP đầu tiên năm 1933, Phòng thương mại quốc tế (ICC) đã tiến hành sửa đổi 5 lần vào các năm 1951, 1962, 1974, 1983, 1993. Cũng như những lần sửa đổi trước đây, mục đích chính của lần sửa đổi lần này là để đáp ứng được sự phát triển mới trong hoạt động ngân hàng, vận tải, bảo hiểm. Sau 3 năm soạn thảo và chỉnh lý, ngày 25 tháng 10 năm 2006, ICC đã thông qua Bản quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ số 600 (UCP 600), có hiệu lực từ ngày 01/07/2007. iii iv So với UCP 500, phiên bản lần thứ 6 UCP 600 có nhiều ưu điểm hơn như: Các điều khoản của UCP 600 đưa ra đã chuyển từ việc thanh toán có lợi cho ngân hàng về mặt thời gian sang có lợi cho khách hàng.
Chuyển trách nhiệm theo UCP 500 sang việc thanh toán có lợi cho khách hàng, và ngân hàng cũng phải có trách nhiệm cao hơn, đóng vai trò quan trọng hơn chứ không đơn thuần là trung gian tài chính như UCP 500 quy định. Thay đổi về nội dung bằng việc lược bỏ và bổ sung thêm một số điều khoản. Những điều khoản mới được bổ sung trong UCP 600. UCP 600 đã tinh giản đi một số điều khoản cũ của UCP 500: Một số điều khoản cũ của UCP 500 bị lược bỏ nhưng nội dung của chúng không mất đi mà được bổ sung ở các điều khoản khác của UCP 600.2 Điều kiện cơ bản để áp dụng UCP 600 trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại Các ngân hàng khi áp dụng UCP 600 trong thanh toán quốc tế bằng chứng từ cần chuẩn bị tốt các điều kiện như điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan.
Điều kiện khách quan bao gồm: -Điều kiện về phía khách hàng: bao gồm trình độ hiểu biết của nhân viên giao dịch ngân hàng và nhân viên thực hiện bộ chứng từ thanh toán quốc tế theo UCP 600. Ngoài ra điều kiện để áp dụng UCP 600 trong thanh toán tín dụng chứng từ là tình hình hoạt động ngoại thương của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. - Điều kiện về nền kinh tế và nguồn luật trong nước: bao gồm tốc độ phát triển kinh tế, khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát trong nước…đều ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp và ngân hàng. Và đương nhiên sẽ ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ theo UCP 600.
Ngoài ra những nghị định, luật phát của chính phủ, của ngân hàng nhà nước và các cơ quan khác là một trong những điều kiện áp dụng UCP 600. - Điều kiện về kinh tế và luật thế giới:bao gồm sự vận động của nền kinh tế thế giới như khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp…và các nguồn luật của các quốc gia bạn hàng và nguồn luật áp dụng chung trên toàn thế giới. Điều kiện chủ quan bao gồm: iv v - Điều kiện về nhân lực: là học vấn, kinh nghiệm, tác phong làm việc, tri thức của cán bộ ngân hàng. Bên cạnh đó điều kiện về nhân lực còn bao gồm công tác quản trị, công tác tổ chức cán bộ, tập huấn và các buổi hội thảo.
- Điều kiện về cơ sở vật chất và công nghệ: bao gồm các trang thiết bị, văn phòng, máy móc…phục vụ quá trình làm việc. Công nghệ bao gồm các phần mềm ứng dụng, nâng cấp các chương trình đang sử dụng. - Điều kiện về uy tín và tiềm lực ngân hàng: uy tín về thương hiệu, tiềm lực về tài chính, con người…. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN ĐỂ ÁP DỤNG UCP 600 TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 2.Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh Vĩnh Phúc Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc Tính đến 31/12/2012 hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Vĩnh Phúc đạt được một số kết quả như sau: - Nguồn vốn huy động: đạt 3.193 tỷ quy VND, trong đó huy động từ tổ chức kinh tế và tổ chức khác đạt 2.760 tỷ quy VND, huy động từ dân cư đạt 433 tỷ quy VND - Dư nợ đạt 1.922 tỷ quy VND, trong đó dư nợ ngắn hạn đạt 1.441 tỷ quy VND, dư nợ ngắn hạn đạt 481 tỷ quy VND, nợ xấu chiếm 2,5%.
- Lợi nhuận kinh doanh đạt 139 tỷ đồng. Những kết quả đạt được trong thanh toán quốc tế Trong giai đoạn từ 2008-2012 Chi nhánh Vĩnh Phúc đã đạt được những kết quả kinh doanh trong hoạt động thanh toán quốc tế được thể hiện cụ thể như sau: v vi Bảng 1.1 Doanh số thanh toán quốc tế VCB - Vĩnh Phúc 2008-2012 Năm Năm Năm Năm Năm Chỉ tiêu Đơn vị tính 2008 2009 2010 2011 2012 Doanh số TTQT Triệu USD 76,9 121,1 138,9 180,5 187,2 Doanh số chuyển Nghìn USD 4.834 Doanh số chuyển Nghìn USD tiền đến 12.025 Doanh số nhờ thu Nghìn USD 8.560 nhập khẩu Doanh số nhờ thu Nghìn USD 980 1.650 xuất khẩu Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh VCB Vĩnh Phúc 2008 - 2012 Chi nhánh đã tiếp cận và quan hệ với nhiều khách hàng là các công ty lớn trên địa bàn như : công ty Honda Việt Nam, Công ty Piaggio Việt Nam, Công ty Toyota…cung cấp các dịch vụ tổng thể của ngân hàng. Ngoài ra chi nhánh còn có quan hệ thanh toán với hơn 20 doanh nghiệp xuất nhập khẩu khác trên địa bàn. Những kết quả đạt được trong thanh toán tín dụng chứng từ Phương thức này được sử dụng nhiều nhất trong hoạt động TTQT tại Vietcombank Vĩnh Phúc, chiếm khoảng 65%-75% giá trị thanh toán.
Doanh thu từ hoạt động này ngày càng tăng trong tổng doanh thu của ngân hàng. Tính đến hết năm 2012 doanh số thanh toán L/C đạt 128. Thực trạng điều kiện áp dụng UCP 600 tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc Thực trạng áp dụng UCP 600 Tính từ năm 2008- thời điểm đã áp dụng UCP 600 trong thanh toán tín dụng đến hết năm 2012, tổng doanh số thanh toán L/C tại Chi nhánh đạt 496. vi vii Với vai trò là ngân hàng phát hành, Chi nhánh đã thực hiện phát hành thư tín dụng cho hơn 20 khách hàng truyền thống với doanh số từ năm 2008 đến hết năm 2012 đạt 250.
Từ năm 2008 đến hết năm 2012 với vai trò là một ngân hàng thông báo, VCB Vĩnh Phúc đã thu được từ ngân hàng phát hành nước ngoài tổng số tiền là 246.558 ngàn USD Thực trạng điều kiện áp dụng UCP 600 Điều kiện khách quan: -Điều kiện về phía khách hàng: Chi nhánh Vĩnh Phúc đã thường xuyên tổ chức hội nghị tập huấn thanh toán quốc tế cho khách hàng. Tháng 5 năm 2008 tại trung tâm hội nghị tỉnh Vĩnh Phúc, Ban giám đốc kết hợp phòng Thanh toán quốc tế và kinh doanh dịch vụ tại Chi nhánh đã tổ chức hội nghị “ tư vấn hiệu quả khi sử dụng UCP 600” cho hơn 50 công ty với khoảng 100 nhân viên giao dịch ngân hàng trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra những năm tiếp theo 2010, năm 2012 Chi nhánh đều tổ chức hội nghị đánh giá lại hoạt động thanh toán quốc tế với khách hàng từ đó rút ra những kinh nghiệm hữu ích. Tình hình kinh doanh của khách hàng: Doanh thu xuất khẩu của các doanh nghiệp bình quân mỗi tháng khoảng 3- 4 triệu USD/tháng.
Các doanh nghiệp còn lại khoảng 18 doanh nghiệp chuyên nhập khẩu các mặt hàng như linh kiện điện tử, máy móc, nguyên liệu như công ty Honda VN, Công ty Sunhua, Công ty Toyota VN.nhu cầu thanh toán qua VCB Vĩnh Phúc khoảng 1,4-2 triệu USD/tháng. Ngoài ra công ty Piaggio VN có nhu cầu TTQT qua Chi nhánh bằng đồng EUR khá lớn với mục đích chuyển vốn trả nợ và lợi nhuận về công ty mẹ bên Italia khoảng 4-5 triệu EUR/tháng. - Điều kiện nền kinh tế, môi trường pháp lý trong nước: Năm 2012, xếp hạng cạnh tranh quốc gia của Việt Nam đã giảm xuống 75/144 quốc gia khảo sát, giảm so với bậc 65/142 năm 2011. Lạm phát được kiềm chế, CPI bình quân cả năm được giữ ở mức tăng 6,81%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 18,13% năm 2011.
NHNN 5 lần giảm trần lãi suất huy động cùng với các mức lãi suất điều hành chủ chốt khác, vii viii hiện nay trần lãi suất huy động ngắn hạn đã giảm còn 8%/năm, tức là giảm 3-6%/năm, lãi suất cho vay giảm từ 5-9%/năm so với cuối năm 2011.