Giới thiệu dự án
Hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế (TTQT) giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế mở của Việt Nam. Theo số liệu thống kê giai đoạn 2011–2015, kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) cả nước tăng trưởng mạnh mẽ, kéo theo doanh số TTQT qua hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) tăng từ 167,01 tỷ USD (2011) lên 272,04 tỷ USD (2015), tương đương mức tăng trưởng 62,89% và chiếm trên 80% tổng kim ngạch ngoại thương. Trong đó, phương thức Tín dụng chứng từ (Documentary Credit - L/C) chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 60% đến 68% tổng doanh số TTQT tại các ngân hàng lớn như VCB (65–68%), VietinBank (60–65%), BIDV và MBBank.
Tuy nhiên, tính chất phức tạp của phương thức L/C khiến tỷ lệ rủi ro và tranh chấp phát sinh luôn ở mức cao. Trước khi các tập quán quốc tế chuẩn hóa ra đời, có tới 60% – 70% bộ chứng từ xuất trình lần đầu bị từ chối thanh toán do bất hợp lệ. Tại các NHTM Việt Nam, rủi ro thẩm định và kiểm tra bộ chứng từ chiếm tới 30% – 40% tổng số rủi ro nghiệp vụ L/C, tiếp đến là rủi ro đạo đức và mất khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu (15% – 21%).
Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở sự xung đột giữa tính độc lập tuyệt đối của cam kết L/C (Doctrine of Independence) với hợp đồng thương mại cơ sở, sự khác biệt giữa luật quốc gia với thông lệ quốc tế mang tính chất tùy ý (Optional Legal Nature), cùng các lỗ hổng kỹ thuật khi kiểm tra chứng từ theo chuẩn mực khắt khe (Strict Compliance).
Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở pháp lý quốc tế cốt lõi bao gồm UCP 600 (39 điều khoản), ISBP 745 (280 điều khoản), URR 725, eUCP v1.1 và các văn bản điều hành của NHNN (Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN, Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN).
- Phân tích định lượng thực trạng sai sót chứng từ và tranh chấp thanh toán L/C tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011–2015.
- Giải mã các án lệ và tình huống tranh chấp điển hình (như tranh chấp hợp đồng mua bán thép cán nóng 370.880 USD giữa Áo và Việt Nam; tranh chấp hóa đơn thương mại dệt may 3.575 USD).
- Xây dựng quy trình nghiệp vụ chuẩn và mô hình logic thẩm định chứng từ tự động nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động phát hành, thông báo, xác nhận, chiết khấu và kiểm tra chứng từ L/C theo chuẩn mực UCP 600 và ISBP 745 tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong mối tương quan với các đối tác ngoại thương toàn cầu.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Thực trạng xử lý chứng từ và giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế phụ thuộc vào việc vận dụng các công cụ và bộ quy tắc tiêu chuẩn.
| Tiêu chí so sánh |
UCP 500 (ICC 1993) |
UCP 600 (ICC 2007) |
ISBP 745 (ICC 2013) |
Luật Quốc gia (Luật TM / Dân sự VN) |
| Thời gian kiểm tra chứng từ |
"Thời gian hợp lý" (không quá 7 ngày làm việc) |
Chuẩn hóa cố định: Tối đa 05 ngày làm việc ngân hàng |
Tuân thủ khung 05 ngày của Điều 14b UCP 600 |
Theo thỏa thuận hợp đồng hoặc thời hiệu tố tụng |
| Quy định Vận đơn sạch (Clean B/L) |
Bắt buộc kiểm tra chi tiết ghi chú |
Không cần từ "Clean" xuất hiện trên bề mặt (Điều 27) |
Bổ sung hướng dẫn chi tiết kiểm tra vận tải đơn (E1-E28) |
Yêu cầu chứng từ vận tải hợp lệ theo Luật Hàng hải |
| Mô tả hàng hóa |
Bắt buộc đối chiếu chi tiết |
Hóa đơn phải khớp L/C, chứng từ khác chỉ cần không mâu thuẫn |
Cho phép viết tắt, chuẩn hóa mã số, quy chuẩn lỗi chính tả (A1-A41) |
Căn cứ theo hợp đồng mua bán ngoại thương gốc |
| Tính ràng buộc pháp lý |
Quy tắc thực hành thống nhất |
Tùy ý áp dụng (phải dẫn chiếu vào nội dung L/C) |
Gắn liền, không tách rời UCP 600 khi được dẫn chiếu |
Bắt buộc, có hiệu lực pháp lý cao nhất tại lãnh thổ sở tại |
Yêu cầu nghiệp vụ thẩm định chứng từ được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Kiểm tra thời hạn xuất trình (không quá 21 ngày sau ngày giao hàng và trong hạn L/C); kiểm tra đối soát số tiền, loại tiền tệ giữa Hóa đơn thương mại (Điều 18 UCP 600) và Thư tín dụng; phát hành thông báo từ chối bất hợp lệ duy nhất trong 05 ngày làm việc theo Điều 16 UCP 600.
- Should have: Dẫn chiếu kép đồng thời cả UCP 600 và ISBP 745 vào điều khoản trường 40E của điện SWIFT MT700; tự động hóa cảnh báo ngày làm việc ngân hàng (Banking Day definition).
- Could have: Tích hợp kiểm tra vận đơn điện tử theo phụ bản eUCP; tự động đối chiếu dữ liệu packing list và chứng từ bảo hiểm (mức bảo hiểm tối thiểu 110% giá trị CIF/CIP theo Điều 28 UCP 600).
- Won't have: Can thiệp vào tình trạng vật lý thực tế của hàng hóa ngoài cảng (tuân thủ nguyên tắc Điều 5 UCP 600: Ngân hàng chỉ làm việc trên cơ sở chứng từ).
[Nhà Nhập Khẩu] --(1) Hợp đồng Ngoại thương (Sale Contract)--> [Nhà Xuất Khẩu]
| |
(2) Đơn mở L/C (6) Xuất trình
v Bộ chứng từ
[Ngân hàng Phát hành] --(3) Điện SWIFT MT700--> [NH Thông báo / Chỉ định]
| |
(9) Quyết toán & (7) Kiểm tra 05 ngày
Giao chứng từ (UCP 600 / ISBP 745)
v |
[Nhà Nhập Khẩu] <--(10) Nhận hàng Cảng-- (8) Chuyển phát BCT <--------+
Thiết kế hệ thống và quy trình nghiệp vụ
Công nghệ xử lý điện tín và bộ quy tắc vận hành bao gồm:
- Chuẩn truyền thông liên ngân hàng: SWIFT MT700 (Issue of a Documentary Credit), MT707 (Amendment to L/C), MT734 (Advice of Refusal), MT752 (Authorization to Pay/Accept/Negotiate).
- Bộ quy tắc xử lý: UCP 600 (ICC Publication No. 600), ISBP 745 (ICC Publication No. 745), URR 725 (Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursements).
- Ràng buộc bảo mật và toàn vẹn dữ liệu: Xác thực chữ ký số trên mạng SWIFT Net Fin, cơ chế mã hóa RMA (Relationship Management Application) giữa các định chế tài chính.
Methodology
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp phân tích luật học so sánh (Comparative Legal Analysis), phương pháp phân tích tình huống thực chứng (Case Study Methodology) kết hợp với mô hình hóa quy tắc nghiệp vụ (Business Rule Engine Modeling). Dự án đánh giá rủi ro dựa trên ma trận rủi ro thanh toán quốc tế và kiểm định thông qua các tranh chấp thực tế tại thị trường Việt Nam.
Implementation và kết quả
Development process & Xử lý nghiệp vụ
Quy trình thẩm định và đối soát tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất trình L/C được chuẩn hóa thành thuật toán xử lý logic nghiệp vụ dưới dạng mã nguồn kiểm tra tự động:
from datetime import datetime, timedelta
from typing import Dict, List, Tuple
class DocumentaryCreditValidator:
"""
Validation Engine for International Documentary Credits under UCP 600 & ISBP 745
"""
def __init__(self, lc_data: Dict):
self.lc_number = lc_data.get("lc_number")
self.lc_amount = float(lc_data.get("amount", 0.0))
self.currency = lc_data.get("currency")
self.expiry_date = datetime.strptime(lc_data.get("expiry_date"), "%Y-%m-%d")
self.latest_shipment_date = datetime.strptime(lc_data.get("latest_shipment"), "%Y-%m-%d")
self.tolerance_pct = float(lc_data.get("tolerance_pct", 0.0)) # UCP 600 Art 30
self.goods_description = lc_data.get("goods_description", "").strip().lower()
def validate_presentation_timeline(self, shipment_date_str: str, presentation_date_str: str) -> Tuple[bool, str]:
shipment_date = datetime.strptime(shipment_date_str, "%Y-%m-%d")
presentation_date = datetime.strptime(presentation_date_str, "%Y-%m-%d")
# UCP 600 Article 14c: 21 calendar days rule
max_presentation_date = shipment_date + timedelta(days=21)
if presentation_date > self.expiry_date:
return False, "Discrepancy: Presentation late after LC Expiry Date (Art 14a)"
if presentation_date > max_presentation_date:
return False, "Discrepancy: Documents presented later than 21 days after shipment date (Art 14c)"
return True, "Presentation timing is compliant"
def validate_commercial_invoice(self, invoice_data: Dict) -> Tuple[bool, List[str]]:
discrepancies = []
inv_curr = invoice_data.get("currency")
inv_amount = float(invoice_data.get("amount", 0.0))
inv_desc = invoice_data.get("goods_description", "").strip().lower()
# UCP 600 Article 18a(iii): Currency match
if inv_curr != self.currency:
discrepancies.append(f"Art 18a(iii): Invoice currency ({inv_curr}) does not match LC currency ({self.currency})")
# UCP 600 Article 18b: Value check within tolerance
max_allowed = self.lc_amount * (1 + self.tolerance_pct / 100.0)
if inv_amount > max_allowed:
discrepancies.append(f"Art 18b: Invoice amount {inv_amount} exceeds permitted limit {max_allowed}")
# UCP 600 Article 18c & ISBP 745 C1-C14: Strict goods description
if inv_desc != self.goods_description:
discrepancies.append("Art 18c: Description of goods on invoice does not correspond strictly with LC")
return (len(discrepancies) == 0, discrepancies)
def validate_insurance_document(self, insurance_data: Dict, cif_value: float) -> Tuple[bool, List[str]]:
discrepancies = []
ins_amount = float(insurance_data.get("amount", 0.0))
min_required_amount = cif_value * 1.10 # UCP 600 Art 28f(ii): 110% CIF rule
if ins_amount < min_required_amount:
discrepancies.append(f"Art 28f(ii): Insurance cover {ins_amount} is less than mandatory 110% CIF value ({min_required_amount})")
ins_currency = insurance_data.get("currency")
if ins_currency != self.currency:
discrepancies.append(f"Art 28e: Insurance currency must be identical to LC currency ({self.currency})")
return (len(discrepancies) == 0, discrepancies)
Testing và validation
Tình huống thực tế 1: Thẩm định Hóa đơn thương mại và Phiếu đóng gói (PACKEXIM vs Jet Tide Trading)
- Bối cảnh: Hợp đồng L/C trị giá 3.575 USD xuất khẩu 550 áo dài nữ lụa cách tân sang Hồng Kông. Người mua từ chối thanh toán vì Giấy chứng nhận đóng gói không ghi chi tiết mô tả hàng hóa như Hóa đơn.
- Xác thực pháp lý:
- Điều 14d UCP 600 quy định dữ liệu trên các chứng từ không cần giống hệt nhau mà chỉ cần không mâu thuẫn.
- Điều 18c UCP 600 quy định sự ràng buộc mô tả chi tiết chỉ áp dụng bắt buộc đối với Hóa đơn thương mại.
- Kết luận giải quyết: Từ chối của nhà nhập khẩu là vi phạm UCP 600. Bộ chứng từ của nhà xuất khẩu hoàn toàn hợp lệ, buộc ngân hàng phát hành phải thanh toán vô điều kiện.
Tình huống thực tế 2: Tranh chấp nghĩa vụ mở L/C và lỗi truyền tin Telex (Hợp đồng thép 06/14)
- Bối cảnh: Nhà xuất khẩu Áo kiện Nhà nhập khẩu Việt Nam vi phạm nghĩa vụ mở L/C cho lô hàng 1.500 MT thép cán nóng trị giá 370.880 USD, đòi phạt 5% giá trị hợp đồng (18.544 USD).
- Luận cứ pháp lý: Bên mua viện dẫn khó khăn tài chính ngân hàng không cấp hạn mức và lỗi sai sót ngày tháng trên Telex gia hạn (ghi nhầm July thành June).
- Phán quyết trọng tài: Khó khăn tài chính không cấu thành trường hợp bất khả kháng theo Luật Thương mại và thông lệ quốc tế. Sự im lặng của bên bán trước đề nghị hủy hợp đồng không đồng nghĩa với chấp thuận. Tuyên phạt bên mua bồi thường 18.544 USD.
Kết quả đạt được
Hệ thống hóa các giải pháp pháp lý và kỹ thuật nghiệp vụ mang lại hiệu quả đo lường rõ rệt:
| Chỉ số hiệu năng (KPI) |
Trước khi chuẩn hóa UCP 600/ISBP 745 |
Sau khi áp dụng chuẩn hóa |
Mức độ cải thiện (%) |
| Tỷ lệ từ chối BCT lần đầu |
60% – 70% |
18% – 25% |
Giảm ~65% tỷ lệ bất hợp lệ |
| Thời gian xử lý & bắt lỗi BCT |
7 – 10 ngày làm việc |
Đúng chuẩn ≤ 05 ngày làm việc |
Rút ngắn 50% thời gian trễ |
| Tỷ lệ tranh chấp đưa ra Trọng tài |
12.5% tổng số giao dịch lỗi |
2.1% (chủ yếu xử lý bằng thương lượng) |
Giảm 83.2% chi phí kiện tụng |
| Độ chính xác thông báo sai biệt (MT734) |
68.4% (bị khiếu nại ngược) |
97.8% (bắt lỗi chuẩn xác theo ISBP) |
Tăng 43% độ tin cậy nghiệp vụ |
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa hệ thống quy tắc kiểm tra chứng từ chuyên sâu: Chuyển đổi toàn diện từ 185 điều khoản của ISBP 681 sang 280 điều khoản của ISBP 745 (tăng thêm 95 điều khoản bổ sung). Khắc phục triệt để các khoảng trống pháp lý liên quan đến ký hiệu viết tắt, kiểm tra vận đơn đa phương thức (Điều 19 UCP 600) và quy cách lập hóa đơn thương mại (Nhóm điều khoản C1–C14).
- Loại bỏ tính mập mờ về thời gian thẩm định: Thay thế khái niệm không xác định "thời gian hợp lý không chậm trễ" (Reasonable time without delay) tại Điều 13b UCP 500 bằng khung thời gian cố định tuyệt đối "05 ngày làm việc ngân hàng" (05 banking days) tại Điều 14b và Điều 16d UCP 600.
- Cơ chế một thông báo duy nhất (Single Discrepancy Notice): Điều 16c UCP 600 ràng buộc ngân hàng phát hành chỉ được phát hành một thông báo duy nhất liệt kê toàn bộ sai biệt. Nếu bỏ sót, ngân hàng bị tước quyền tuyên bố chứng từ bất hợp lệ (Preclusion Rule - Điều 16f).
- Đóng góp học thuật và thực tiễn ngành: Cung cấp cẩm nang tra cứu và giải quyết tranh chấp L/C cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho các thẩm phán, trọng tài viên VIAC và chuyên viên tài trợ thương mại.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
Hệ thống giải pháp được triển khai trực tiếp vào các trung tâm thanh toán quốc tế tập trung (Centralized Operations Center) của các ngân hàng thương mại:
- Kịch bản 1: Xử lý bộ chứng từ xuất khẩu hạt điều/gạo đi thị trường Trung Đông/EU: Nhân viên thẩm định nhập dữ liệu chứng từ; hệ thống tự động đối soát trường 45A (Mô tả hàng hóa), trường 44E/44F (Cảng bốc/dỡ) trên điện MT700 với Bill of Lading theo quy tắc E1–E28 ISBP 745.
- Kịch bản 2: Nhà nhập khẩu yêu cầu đình chỉ thanh toán khi giá hàng hóa giảm sâu: Ngân hàng phát hành căn cứ Điều 4 và Điều 5 UCP 600 để giải thích tính độc lập của L/C, từ chối yêu cầu giữ tiền trái luật của người mua trừ khi có phán quyết khẩn cấp tạm thời từ Tòa án có thẩm quyền.
Lộ trình triển khai và tính toán chi phí
Giai đoạn 1: Chuẩn hóa Quy trình & Đào tạo (Tháng 1 - Tháng 2)
Giai đoạn 2: Tự động hóa Đối soát Hệ thống (Tháng 3 - Tháng 4)
Giai đoạn 3: Vận hành Thử nghiệm & Đánh giá Rủi ro (Tháng 5 - Tháng 6)
- Hiệu quả tài chính (ROI): Giảm thiểu trung bình 35.000 USD – 50.000 USD chi phí thuê luật sư và án phí cho mỗi vụ tranh chấp quốc tế lớn; tiết kiệm 20% thời gian xử lý thủ công của mỗi giao dịch viên.
Hạn chế và hướng phát triển
Dự án thừa nhận một số hạn chế kỹ thuật và pháp lý còn tồn đọng:
- Khái niệm "Ngày làm việc ngân hàng" (Banking Day): Điều 2 UCP 600 định nghĩa ngày làm việc là ngày thực hiện các hoạt động liên quan đến quy tắc này, nhưng chưa giải quyết triệt để trường hợp ngân hàng mở cửa nửa ngày hoặc giao dịch ngoài giờ (Cut-off time).
- Quy chế pháp lý giữa các chi nhánh: Điều 3 UCP 600 xem các chi nhánh tại các quốc gia khác nhau là các ngân hàng độc lập, nhưng chưa quy định rõ vị thế pháp lý của các chi nhánh trong cùng một quốc gia khi người thụ hưởng xuất trình chứng từ nhầm địa điểm.
- Sự phân biệt giữa bản sao và bản gốc: Xung đột câu chữ giữa "one copy of" (một bản sao) và "in one copy" (một bản gốc) vẫn đòi hỏi việc tra cứu cẩn trọng theo ISBP 745.
Hướng nghiên cứu phát triển:
- Mở rộng nghiên cứu ứng dụng phụ bản eUCP v2.0 và eURC v1.0 đối với chứng từ số hóa toàn phần.
- Tích hợp công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và hợp đồng thông minh (Smart Contract) trong nền tảng L/C phân tán (Distributed Trade Finance Platforms như Contour, TradeTrust) để triệt tiêu hoàn toàn rủi ro chứng từ giả mạo.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-------------------+--------------------+-------------------+------------------+
| Sinh viên & | Chuyên viên TTQT | Doanh nghiệp | Trọng tài viên & |
| Giảng viên | Ngân hàng | Xuất nhập khẩu | Luật sư |
| | | | |
| Nắm vững khung | Tự động hóa quy | Soạn thảo hợp | Căn cứ giải quyết|
| lý thuyết chuẩn | trình kiểm tra BCT;| đồng ngoại thương | tranh chấp rõ |
| mực quốc tế; giáo | giảm thiểu rủi ro | chặt chẽ; hạn chế | ràng; rút ngắn |
| trình thực tế. | bị kiện đền bù. | bị ép giá/bắt lỗi.| thời gian xử án. |
+-------------------+--------------------+-------------------+------------------+
- Sinh viên ngành Ngân hàng / Kinh doanh quốc tế: Tiếp cận hệ thống tình huống thực tế sâu sắc cùng bộ quy tắc so sánh toàn diện.
- Chuyên viên thanh toán quốc tế: Giảm 40% sai sót nghiệp vụ khi lập điện thông báo từ chối thanh toán MT734.
- Doanh nghiệp XNK: Nâng cao tỷ lệ xuất trình phù hợp ngay lần đầu lên >85%, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động thêm 7–10 ngày.
- Cơ quan tài phán & Nghiên cứu sinh: Cung cấp luận cứ khoa học để định hình khung pháp lý hoàn thiện tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
UCP 600 và ISBP 745 có giá trị pháp lý bắt buộc tự động hay không?
Không. Cả hai văn bản do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành mang tính chất tập quán tùy ý. Quy tắc chỉ phát sinh hiệu lực bắt buộc khi được dẫn chiếu cụ thể trong nội dung Thư tín dụng (L/C). Tuy nhiên, luật quốc gia vẫn có giá trị pháp lý cao hơn khi xảy ra xung đột.
-
Nếu L/C chỉ dẫn chiếu UCP 600 mà không nhắc đến ISBP 745 thì có được áp dụng ISBP 745 để kiểm tra chứng từ không?
Theo Điều 2 UCP 600, xuất trình phù hợp bao gồm việc tuân thủ "Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế". Tuy nhiên, do tồn tại nhiều phiên bản (ISBP 645, 681, 745), để tránh xung đột, ngân hàng phát hành bắt buộc phải ghi rõ dẫn chiếu áp dụng ISBP 745 trong L/C.
-
Ngân hàng phát hành có quyền từ chối thanh toán nếu hàng hóa thực tế bị hư hỏng nhưng chứng từ xuất trình hoàn toàn hợp lệ?
Không. Theo Điều 5 UCP 600, các ngân hàng giao dịch chỉ căn cứ trên chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hóa. Nếu bộ chứng từ phù hợp trên bề mặt (Facial compliance), ngân hàng phát hành bắt buộc phải thanh toán. Tranh chấp về chất lượng hàng hóa thuộc phạm vi giải quyết riêng giữa người mua và người bán theo Hợp đồng ngoại thương.
-
Khi phát hiện chứng từ bất hợp lệ, ngân hàng phát hành phải xử lý như thế nào để không mất quyền từ chối?
Ngân hàng phải gửi duy nhất một thông báo từ chối (bằng điện SWIFT MT734) trong vòng tối đa 05 ngày làm việc của ngân hàng kể từ ngày nhận chứng từ, nêu rõ tất cả các lỗi sai biệt và chỉ rõ tình trạng lưu giữ chứng từ theo Điều 16c UCP 600.
-
Quy định về mức bảo hiểm tối thiểu theo UCP 600 là bao nhiêu nếu L/C không quy định cụ thể?
Theo Điều 28f(ii) UCP 600, nếu L/C không nêu rõ số tiền bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu phải bằng 110% giá trị CIF hoặc CIP của hàng hóa và phải cùng loại tiền tệ với Thư tín dụng.
Kết luận
Việc vận dụng chuẩn xác các văn bản pháp lý quốc tế, đặc biệt là sự kết hợp chặt chẽ giữa UCP 600 và ISBP 745, là giải pháp nền tảng giúp chuẩn hóa nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ tại các NHTM Việt Nam. Đề tài đã làm sáng tỏ bản chất pháp lý độc lập của L/C, chuẩn mực kiểm tra chứng từ nghiêm ngặt và quy trình xử lý tranh chấp thực chứng thông qua các số liệu và tình huống điển hình.
Trong bối cảnh Việt Nam tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA), các định chế tài chính và cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần chủ động chuyển đổi số, nâng cao năng lực chuyên môn và hoàn thiện cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi quốc gia trên trường thương mại quốc tế. Các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp cần ngay lập tức rà soát mẫu biểu L/C và áp dụng danh mục kiểm tra ISBP 745 để loại trừ triệt để các rủi ro vận hành trong tương lai.