Nghiên Cứu Điều Chế Và Khảo Sát Chất Lượng Cao Khô Bài Thuốc Dạ Dày YB

Nghiên cứu điều chế và khảo sát chất lượng chiết xuất bài thuốc dạ dày YB của Nguyễn Thị Hải Yến, mang lại giải pháp hiệu quả cho sức khỏe.

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

2.1. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng theo quan điểm Y học hiện đại

2.2. Nguyên nhân gây bệnh và cơ chế bệnh sinh

2.2.1. Nguyên nhân

2.2.2. Cơ chế bệnh sinh

2.3. Triệu chứng lâm sàng

2.4. Điều trị

2.5. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng theo quan điểm Y học cổ truyền

2.5.1. Nguyên nhân gây bênh

2.5.2. Thể can khí phạm vị

2.5.2.1. Thể khí trệ (khí uất)
2.5.2.2. Thể hỏa uất
2.5.2.2.1. Thực chứng
2.5.2.2.2. Hư chứng
2.5.2.3. Phương pháp chữa

2.5.3. Thể tỳ vị hư hàn

3. BÀI THUỐC DẠ DÀY YB

3.1. Nguồn gốc và xuất xứ của bài thuốc dạ dày YB

3.2. Công thức bài thuốc dạ dày YB nghiên cứu

3.3. Công năng, chủ trị của bài thuốc dạ dày YB

3.4. Tổng quan về các vị thuốc trong Bài thuốc dạ dày YB

3.4.1. Tên khoa học: Rhizoma Bletillae striatae

3.4.2. Bộ phận dùng

3.4.3. Thành phần hóa học

3.4.4. Hoạt chất militarin

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng, phương tiện nghiên cứu

4.2. Đối tượng nghiên cứu

4.3. Hóa chất, chất chuẩn

4.4. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

4.5. Xây dựng phương pháp định lượng militarin trong cao khô Bạch cập, cao khô bài thuốc dạ dày YB bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

4.6. Thẩm định quy trình định lượng militarin trong cao khô Bạch cập, cao khô bài thuốc dạ dày YB bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

4.7. Nghiên cứu điều chế cao khô bài thuốc dạ dày YB

4.8. Khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng cao khô bài thuốc dạ dày YB

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Kết quả xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng militarin trong cao khô Bạch cập và trong cao khô Bài thuốc

5.1.1. Khảo sát điều kiện sắc ký

5.1.2. Khảo sát dung môi pha loãng mẫu

5.1.3. Thẩm định quy trình định lượng

5.2. Kết quả nghiên cứu điều chế Bài thuốc

5.2.1. Điều chế các vị thuốc Xuyên bối mẫu, Diên hồ sách, Đại hoàng, Cam thảo, Chất nhầy Bạch cập

5.2.2. Điều chế cao khô Bạch cập

5.2.3. Điều chế cao khô bài thuốc dạ dày YB

5.3. Định tính các vị thuốc trong cao khô bài thuốc dạ dày YB bằng sắc ký lớp mỏng (SKLM)

5.3.1. Xây dựng phương pháp định tính các vị thuốc trong cao khô Bài thuốc bằng SKLM

5.3.2. Thẩm định phương pháp định tính

5.4. Định lượng militarin có trong cao khô bài thuốc

5.4.1. Xây dựng quy trình định lượng militarin trong cao khô Bạch cập và cao khô Bài thuốc dạ dày

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Xây dựng phương pháp định lượng militarin trong cao khô Bạch cập và cao khô Bài thuốc dạ dày YB

6.2. Nghiên cứu điều chế cao khô Bài thuốc dạ dày

6.3. Xây dựng một số chỉ tiêu định tính cao khô Bài thuốc dạ dày

6.4. Định lượng militarin có trong cao khô Bài thuốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

A2. DANH MỤC BẢNG

A3. DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Điều Chế Cao Khô Bài Thuốc Dạ Dày YB

Nghiên cứu điều chế cao khô bài thuốc dạ dày YB tại Trường Đại Học Dược Hà Nội là một bước tiến quan trọng trong việc phát triển các phương pháp điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Bài thuốc này không chỉ có nguồn gốc từ Y học cổ truyền mà còn được nghiên cứu và cải tiến để phù hợp với nhu cầu hiện đại. Việc điều chế cao khô giúp tối ưu hóa liều dùng và tăng cường hiệu quả điều trị.

1.1. Giới thiệu về Bài Thuốc Dạ Dày YB

Bài thuốc dạ dày YB, còn gọi là Hội thương tán, được ghi chép trong sách 'Thiên gia diệu phương'. Bài thuốc bao gồm các vị thuốc như Bạch cập, Cam thảo, và Diên hồ sách, có công năng hoạt huyết, hóa ứ, và giảm acid dạ dày.

1.2. Tầm quan trọng của Nghiên Cứu Cao Khô

Nghiên cứu điều chế cao khô giúp tạo ra dạng bào chế tiện lợi hơn cho người bệnh. Điều này không chỉ giảm thiểu liều dùng mà còn nâng cao khả năng hấp thu và hiệu quả điều trị của bài thuốc.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Cao Khô

Việc điều chế cao khô bài thuốc dạ dày YB gặp phải nhiều thách thức, từ việc lựa chọn nguyên liệu đến quy trình sản xuất. Các vấn đề như tiêu chuẩn chất lượng và khả năng bảo tồn hoạt chất cũng cần được giải quyết để đảm bảo hiệu quả điều trị.

2.1. Các Thách Thức Trong Quy Trình Điều Chế

Quy trình điều chế cao khô cần phải được tối ưu hóa để đảm bảo giữ lại tối đa hoạt chất. Việc lựa chọn dung môi và phương pháp chiết xuất là rất quan trọng trong việc bảo tồn hiệu quả của bài thuốc.

2.2. Tiêu Chuẩn Chất Lượng Cao Khô

Chưa có tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng cho cao khô bài thuốc dạ dày YB. Việc khảo sát và thiết lập các chỉ tiêu chất lượng là cần thiết để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu về an toàn và hiệu quả.

III. Phương Pháp Điều Chế Cao Khô Bài Thuốc Dạ Dày YB

Phương pháp điều chế cao khô bài thuốc dạ dày YB bao gồm nhiều bước quan trọng, từ việc chuẩn bị nguyên liệu đến quy trình chiết xuất và cô đặc. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

3.1. Quy Trình Chuẩn Bị Nguyên Liệu

Nguyên liệu cần được chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo chất lượng và nguồn gốc rõ ràng. Việc phơi hoặc sấy khô các vị thuốc cũng cần được thực hiện đúng cách để bảo tồn hoạt chất.

3.2. Phương Pháp Chiết Xuất Hiệu Quả

Sử dụng các phương pháp chiết xuất hiện đại như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để tối ưu hóa việc thu hồi hoạt chất. Điều này giúp nâng cao hiệu quả của cao khô bài thuốc dạ dày YB.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Cao Khô Bài Thuốc Dạ Dày YB

Kết quả nghiên cứu cho thấy cao khô bài thuốc dạ dày YB có khả năng bảo tồn hoạt chất và đạt tiêu chuẩn chất lượng. Các chỉ tiêu chất lượng đã được khảo sát và xác định, tạo cơ sở cho việc ứng dụng thực tiễn.

4.1. Khảo Sát Chất Lượng Cao Khô

Các chỉ tiêu chất lượng như độ ẩm, hàm lượng hoạt chất và độ tinh khiết đã được khảo sát. Kết quả cho thấy cao khô đạt yêu cầu về chất lượng và an toàn cho người sử dụng.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Cao Khô

Cao khô bài thuốc dạ dày YB có thể được sử dụng trong các dạng bào chế hiện đại như viên nén hoặc viên nang, giúp người bệnh dễ dàng sử dụng và tăng cường hiệu quả điều trị.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu điều chế cao khô bài thuốc dạ dày YB mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các phương pháp điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành dược phẩm.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị mà còn góp phần bảo tồn và phát triển các bài thuốc cổ truyền. Điều này có ý nghĩa lớn trong việc kết hợp Y học hiện đại và Y học cổ truyền.

5.2. Hướng Phát Triển Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện quy trình điều chế cao khô, đồng thời thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng. Điều này sẽ giúp sản phẩm được công nhận và ứng dụng rộng rãi trong điều trị.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm loét dạ dày tá tràng (VLDDTT) là một bệnh mạn tính khá phổ biến trên thế giới cũng như Việt Nam. Theo Tổ chức y tế Thế giới WHO tính đến năm 2020, có khoảng 5-10 % dân số trên thế giới bị VLDDTT [1], [50]. Ở Việt Nam, theo Hội khoa học Tiêu hóa, bệnh VLDDTT cũng có tỷ lệ mắc khá cao tới 26% dân số mắc bệnh và khoảng 70 % dân số nước ta có nguy cơ mắc [4]. VLDDTT không những gây khó chịu, gây đau, mệt mỏi ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người bệnh mà hơn thế nữa, nếu không chữa trị kịp thời sẽ gây ra các biến chứng nghiêm trọng như xuất huyết dạ dày, ung thư dạ dày hay thậm chí là tử vong có thể xảy ra.

Hiện nay, các thuốc Hóa dược đã có những đóng góp đáng kể trong điều trị VLDDTT, có phác đồ điều trị chuẩn cùng với nhiều loại thuốc và thế hệ thuốc mới ra đời. Tuy nhiên, bên cạnh tác dụng điều trị, các thuốc tân dược gây ra những tác dụng không mong muốn như đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón … và có thể gặp những tương tác bất lợi khi kết hợp dùng thuốc nên đến nay nhiều người vẫn ngại dùng. Trong khi đó, các thuốc có nguồn gốc từ thảo dược thường có tác dụng êm dịu, an toàn, ít tác dụng không mong muốn, đồng thời có thể hỗ trợ điều trị và giảm bớt nhu cầu dùng thuốc tân dược trong một số trường hợp, và giá thành hợp lý hơn. Chính vì vậy, xu hướng lựa chọn sử dụng các thuốc có nguồn gốc thảo dược trong điều trị bệnh là cần thiết không chỉ ở Việt Nam mà là nhu cầu của nhiều nước trên Thế giới.

Bài thuốc dạ dày YB có tên gọi khác là Hội thương tán. Đây là một trong những bài thuốc Cổ phương được ghi lại từ sách “Thiên gia diệu phương” bao gồm 6 vị thuốc: Bạch cập, Cam thảo, Diên hồ sách, Bối mẫu, Đại hoàng, Ô tặc cốt có công năng hoạt huyết hóa ứ, chế toan, chỉ thống, trị khí trệ, huyết ứ, giảm acid dạ dày, giảm đau [6] dùng để điều trị VLDDTT. Tuy nhiên, cách sử dụng bài thuốc này theo dân gian chưa tiện lợi cho người bệnh nên việc nghiên cứu bào chế phương thuốc thành dạng bào chế hiện đại là cần thiết. Trong đó, dạng điều chế cao khô bán thành phẩm với mục đích giảm thiểu liều dùng, tạo thuận lợi cho bào chế các dạng thuốc hiện đại tiện lợi hơn như là viên nén, viên nang.

Tuy nhiên, cao khô Bài thuốc dạ dày YB chưa có tiêu chuẩn chất lượng. Chính vì vậy, việc khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng của cao khô nhằm tiêu chuẩn hoá dạng bào chế này là cần thiết. Từ những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu điều chế và khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng của cao chiết bài thuốc dạ dày YB” được nghiên cứu với các mục tiêu: - Điều chế cao khô bài thuốc dạ dày YB. - Khảo sát định tính các vị thuốc trong cao khô bài thuốc dạ dày YB bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng.

- Định lượng militarin trong cao khô bài thuốc dạ dày YB bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Tổng quan về Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng 1. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng theo quan điểm Y học hiện đại Viêm dạ dày được định nghĩa là tình trạng viêm xảy ra tại các tế bào niêm mạc dạ dày [4], [7], [13]. Loét dạ dày – tá tràng là bệnh mạn tính, diễn biến có tính chu kỳ, đặc trưng bởi tình trạng có sự hiện diện của tổn thương loét trên niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng [7], [15], [42].

Nguyên nhân gây bệnh và cơ chế bệnh sinh 1. Nguyên nhân - Vi khuẩn Helicobacter pylori (H.p): có mặt ở 70 – 90 % bệnh nhân VLDDTT [42]. - NSAID và corticoid: đã được chứng minh gây VLDDTT, với nguy cơ loét dạ dày cao hơn tá tràng [7], [15], [13]. Cơ chế bệnh sinh Bình thường, niêm mạc dạ dày tá tràng tồn tại được và quá trình tiêu hóa được tiếp diễn bình thường chính là nhờ sự cân bằng của quá trình bảo vệ (yếu tố chống loét) và tấn công (yếu tố gây loét) [4], [7], [13], [15].

Các yếu tố bảo vệ và tấn công tác động đến sinh lý của dạ dày tá tràng được trình bày ở bảng sau: Bảng 1. Các yếu tố bảo vệ và yếu tố tấn công đến sinh lý dạ dày tá tràng Yếu tố bảo vệ Yếu tố tấn công Lớp nhầy Acid HCl và pepsin dịch vị Muối kiềm bicarbonate Vi khuẩn Helicobacter pylori (H.p) Các thuốc chống viêm không steroid Hệ thống mao mạch dưới niêm mạc (NSAIDs) và corticoid Sự toàn vẹn và tái tạo của tế bào biểu mô Các yếu tố nguy cơ khác: chất kích thích, và bề mặt niêm mạc dạ dày – tá tràng di truyền, stress, … Nếu mất sự cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố tấn công, trong đó yếu tố tấn công ưu thế hơn và/hoặc yếu tố bảo vệ suy giảm sẽ dẫn đến hậu quả gây loét dạ dày tá tràng. Triệu chứng lâm sàng a. Viêm loét dạ dày [7], [13],[4], [15] - Đau ở vùng thượng vị, đau có tính chất chu kỳ từng đợt và đau sau khi ăn.

- Đầy bụng, ợ hơi, ợ chua và buồn nôn, nôn. - Thăm khám lâm sàng trong cơn đau có thể thấy: o Co cứng vùng thượng vị. 2 o Ấn điểm thượng vị cảm giác đau sẽ tăng lên (điểm thượng vị được xác định trung điểm của đường nối rốn và mũi ức). Viêm loét tá tràng [4], [15], [13], [7] - Thường đau vào lúc đói hoặc ban đêm, đau quặn thắt, đau ở thượng vị sang phải.

- Nôn, buồn nôn ngay cả lúc đói. - Thăm khám lâm sàng trong cơn đau có thể thấy: o Co cứng vùng thượng vị. o Ấn điểm môn vị cảm giác đau tăng lên (điểm môn vị được xác định là điểm thượng vị lệch sang bên phải khoảng 2 cm). Điều trị Mục tiêu của việc điều trị loét dạ dày tá tràng là giảm đau, làm lành vết loét, ngăn ngừa tái phát và giảm các biến chứng liên quan đến vết loét.

Vì vậy, hiện nay các thuốc thường được sử dụng trong điều trị loét dạ dày tá tràng là: thuốc kháng acid dịch vị, thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuốc diệt vi khuẩn H. - Thuốc kháng acid dịch vị (antacid): Bao gồm: các muối và hydroxyd của nhôm, magnesi, calci. Các biệt dược như: Alusi, Phosphalugel, Almagel, Maalox,. - Thuốc ức chế tiết acid dịch vị: Thuốc kháng thụ thể H2 của Histamin: cimetidin, ranitidin, famotidin và nizatidin.

Thuốc ức chế bơm proton H+/K+-ATPase (PPIs): omeprazol, pantoprazol, lansoprazol, rabeprazol, esomeprazol,. - Thuốc tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày: Thuốc bảo vệ niêm mạc và băng bó ổ loét: sucralfat. Thuốc kích thích tiết nhầy, tái tạo tế bào biểu mô: misoprostol. - Thuốc diệt vi khuẩn Helicobacter pylori (H.p): Loại bỏ vi khuẩn Helicobacter pylori được khuyến cáo trong tất cả bệnh nhân có H.p dương tính, đặc biệt là ở những bệnh nhân có vết loét đang hoạt động, tiền sử bị loét trước đó hoặc tiền sử liên quan đến loét có biến chứng.

Các thuốc thường dùng để diệt vi khuẩn H. + Kháng sinh: amoxicillin, tetracyclin, clarithromycin, levofloxacin. + Dẫn xuất 5-nitro imidazol: metronidazol, tinidazol. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng theo quan điểm Y học cổ truyền Theo quan điểm Y học cổ truyền, bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thuộc phạm vi chứng vị quản thống, vị thống.

Vị quản thống hay còn gọi là vị thống, là chỉ các bệnh mà có triệu chứng đau tức sinh ra ở vùng thượng vị dưới mũi ức [2]. Nguyên nhân gây bênh Nguyên nhân gây bệnh là do tình chí bị kích thích dẫn đến can khí uất kết, mất khả năng sơ tiết, làm rối loạn khí cơ thăng thanh, giáng trọc của tỳ vị mà gây ra các triệu chứng như đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua,. hoặc do ăn uống thất thường làm cho tỳ vị tổn thương, mất khả năng kiện vận, hàn tà nhân đó xâm nhập gây khí trệ, huyết ứ, sinh ra các cơn đau [1], [2]. Thể can khí phạm vị Còn gọi là can vị bất hòa, can khắc tỳ, can mộc khắc tỳ thổ, … thường chia làm 3 thể nhỏ [1], [2].

Thể khí trệ (khí uất) [1], [2] - Triệu chứng: đau vùng thượng vị từng cơn, đau lan ra hai mạng sườn xuyên ra sau lưng, bụng đầy chướng, ấn thấy đau, ợ hơi, ợ chua, chất lưỡi hơi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc vàng mỏng, mạch huyền. - Phương pháp chữa: hoà can lý khí (sơ can giải uất, sơ can hoà vị). Thể hỏa uất [1], [2] - Triệu chứng: đau vùng thượng vị nhiều, đau rát, ấn thấy đau, miệng khô đắng, hay ợ chua, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền, sác. - Phương pháp chữa: sơ can tiết nhiệt (thanh can hoà vị).

Chia làm 2 loại: - Thực chứng: nôn ra máu, đại tiện phân đen, môi đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác hữu lực (bệnh thể cấp). - Hư chứng: sắc mặt xanh nhợt, người mệt mỏi, chân tay lạnh, môi nhạt, chất lưỡi bệu có điểm huyết ứ, rêu lưỡi nhuận, mạch hư đại hoặc tế sác (bệnh thể hoãn). - Phương pháp chữa: o Thực chứng: thông lạc hoạt huyết hay lương huyết chỉ huyết. o Hư chứng: bổ huyết chỉ huyết.

Thể tỳ vị hư hàn - Triệu chứng: đau vùng thượng vị liên miên, nôn nhiều, mệt mỏi, thích xoa bóp và chườm nóng, đầy bụng, nôn ra nước trong, sợ lạnh, tay chân lạnh, đại tiện phân nát, có lúc táo, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhợt, mạch hư tế. - Phương pháp chữa: ôn trung kiện tỳ (ôn bổ tỳ vị, ôn vị kiện trung) [1], [2]. Bài thuốc dạ dày YB 1. Nguồn gốc và xuất xứ của bài thuốc dạ dày YB Ở Việt Nam, bài thuốc dạ dày chúng tôi nghiên cứu có nguồn gốc từ Yên Bái.

Nhưng khi tra cứu tài liệu tham khảo nước ngoài, nhận thấy bài thuốc có tên gọi là “Hội 4 thương tán” được ghi chép trong cuốn sách “Thiên gia diệu phương” (Những bài thuốc đông y hay của muôn nhà) với liều lượng như sau [6]: Bạch cập: 60 g Diên hồ sách: 30 g Bối mẫu: 30 g Đại hoàng: 30 g Cam thảo: 100 g Ô tặc cốt: 60 g Cách dùng và đường dùng: các vị đều đem tán mịn, khi uống đem trộn với lượng tương đương đường trắng, lúc đầu uống ngày 3 lần, mỗi lần 3g; tùy theo triệu chứng bệnh giảm đi mà chuyển thành mỗi ngày 2 lần hoặc 1 lần, mỗi lần vẫn uống 3g; uống lúc đói, trước bữa ăn [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ