Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ của tác giả Trần Anh Tuấn thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (mã số 62850101), bảo vệ tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016, dưới sự hướng dẫn khoa học của NCVCC.TS Nguyễn Thế Tiệp và PGS.TS Nhữ Thị Xuân.
Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ bối cảnh khai thác tài nguyên biển ngày càng gia tăng khi các nguồn tài nguyên trên lục địa dần cạn kiệt. Quần đảo Trường Sa giữ vị thế chiến lược về an ninh, quốc phòng, kiểm soát các tuyến hàng hải quốc tế, đồng thời là ngư trường khai thác hải sản lớn, giàu tiềm năng dầu khí, băng cháy và sở hữu hệ sinh thái rạn san hô có độ đa dạng sinh học cao, đóng vai trò là trung tâm phát tán nguồn gen cho toàn Biển Đông. Tuy nhiên, khu vực này chịu áp lực từ các tranh chấp chủ quyền phức tạp và nhiều dạng tai biến thiên nhiên, rủi ro biển đảo.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: trong khi các nghiên cứu địa lý tự nhiên và cảnh quan trên lục địa hoặc vùng ven bờ đã phát triển tương đối hoàn chỉnh, các vùng biển đảo xa bờ như quần đảo Trường Sa vẫn thiếu một hệ thống phân loại cảnh quan thống nhất. Việc lập bản đồ cảnh quan biển gặp nhiều khó khăn, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở điều tra đơn ngành, khảo sát thành phần hoặc đánh giá cục bộ trên một số đảo nổi riêng lẻ, chưa có công trình nào đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên trên toàn bộ phạm vi không gian biển đảo để phục vụ công tác quản lý và định hướng phát triển.
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác lập cơ sở khoa học cho việc đề xuất các định hướng phát triển kinh tế biển và quản lý không gian khu vực quần đảo Trường Sa dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý tự nhiên theo tiếp cận đánh giá cảnh quan.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thu thập, tổng hợp tài liệu và khảo sát thực địa về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội và tai biến thiên nhiên khu vực quần đảo Trường Sa.
- Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan và các kết quả nghiên cứu tại khu vực quần đảo Trường Sa.
- Phân tích, làm rõ đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, xác định các đặc trưng phân hóa mang tính quy luật của cảnh quan, xây dựng bản đồ cảnh quan khu vực quần đảo Trường Sa.
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và thực hiện đánh giá mức độ thuận lợi cảnh quan đối với các loại hình phát triển kinh tế biển ở quần đảo Trường Sa.
- Đề xuất định hướng phát triển kinh tế biển và các giải pháp quản lý không gian khu vực quần đảo Trường Sa.
- Các luận điểm bảo vệ:
- Luận điểm 1: Cảnh quan quần đảo Trường Sa mang tính chất đặc thù của một quần đảo san hô xa bờ, có sự thống nhất về không gian giữa hệ thống các đảo với khối nước biển xung quanh và thể hiện đầy đủ các quy luật phân hóa tự nhiên. Trong đó, quy luật phi địa đới theo độ sâu đáy biển và khối nước biển chi phối chủ yếu đến sự phân hóa các đơn vị cảnh quan. Hệ thống đảo, nền trầm tích, địa hình đáy và khối nước biển với các đặc trưng hải dương là những nhân tố hình thành cảnh quan biển - hải đảo ở khu vực quần đảo Trường Sa.
- Luận điểm 2: Kết quả đánh giá cảnh quan dựa trên hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng là cơ sở khoa học để định hướng tổ chức hợp lý không gian theo các vùng cảnh quan cho phát triển các ngành kinh tế biển đặc thù ở khu vực quần đảo Trường Sa.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế quan hệ tương hỗ giữa các hệ thống tự nhiên và các hệ thống kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu, thể hiện qua các thể tổng hợp địa lý tự nhiên (địa hệ/cảnh quan) và tiềm năng tài nguyên.
- Phạm vi không gian: Vùng biển quần đảo Trường Sa bao gồm các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm và vùng nước nối giữa chúng, nằm trong giới hạn tọa độ từ 6°50’ đến 12°00’ vĩ độ Bắc và từ 111°00’ đến 118°00’ kinh độ Đông.
- Phạm vi khoa học: Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phân loại, phân vùng cảnh quan ở tỷ lệ khái quát 1:500.000 và đánh giá mức độ thuận lợi cho 3 loại hình kinh tế biển chính: thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản; khai thác nguồn lợi hải sản; phát triển du lịch và bảo tồn biển.
- Phạm vi thời gian: Sử dụng cơ sở dữ liệu thu thập đến năm 2013; kết quả đánh giá cung cấp cơ sở định hướng phát triển không gian đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến địa lý tổng hợp, cảnh quan học và các công trình điều tra khảo sát tại quần đảo Trường Sa:
- Hướng nghiên cứu địa lý tổng hợp và đánh giá đất đai, cảnh quan:
- Phương pháp đánh giá đất đai do Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) đề xuất lần đầu năm 1972 và hoàn thiện công bố năm 1976, được ứng dụng tại Việt Nam từ những năm 1980 qua các nghiên cứu sử dụng đơn vị đất đai (land unit) và sinh thái cảnh (site unit).
- Nghiên cứu địa lý tổng hợp phục vụ du lịch phát triển từ các trường phái địa lý Liên Xô (cũ) về sức chứa nghỉ dưỡng, địa lý Pháp về dòng du lịch và chính sách không gian, địa lý Mỹ về nguyên tắc tổ chức lãnh thổ du lịch.
- Cơ sở lý luận cảnh quan học được xây dựng từ cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX với các quy luật phân hóa lớp vỏ địa lý của A. Ixatsenko (1953, trích dẫn qua Phạm Hoàng Hải và cộng sự, 1997). Ba quan niệm về cảnh quan tồn tại song song: quan niệm chung (địa tổng thể cấp bất kỳ), quan niệm cá thể (đơn vị phân vùng không lặp lại) và quan niệm kiểu loại (tổng hợp thể tương đối đồng nhất lặp lại trong không gian). Luận án kế thừa quan niệm kiểu loại kết hợp phân tích chức năng sinh thái, kinh tế, môi trường và xã hội.
- Lịch sử khảo sát, nghiên cứu chủ quyền và điều kiện tự nhiên tại quần đảo Trường Sa:
- Tư liệu lịch sử và pháp lý: Quản lý hành chính từ thời các chúa Nguyễn thông qua Đội Hoàng Sa kiêm quản Đội Bắc Hải; các bản đồ cổ như Đại Nam Nhất Thống Toàn Đồ (1838); bản đồ nhà Thanh Hoàng triều trực tỉnh địa dư toàn đồ (1904) xác nhận biên giới Trung Quốc chỉ dừng lại ở đảo Hải Nam. Các công trình nghiên cứu pháp lý tiêu biểu gồm luận án của Lê Thành Khê (1971), Đinh Văn Cư (1972), Nguyễn Nhã (2002). Hệ thống văn bản quản lý hành chính của nhà nước gồm Quyết định số 193/HĐBT (ngày 9/12/1982), Nghị quyết Quốc hội khóa VII (18/12/1982), Nghị định số 65/2007/NĐ-CP (ngày 11/4/2007) thành lập thị trấn Trường Sa, xã Song Tử Tây và xã Sinh Tồn; Luật Biển Việt Nam (2012, hiệu lực 2013), Luật Tài nguyên, Môi trường Biển và Hải đảo (2015).
- Nghiên cứu của nước ngoài: Khảo sát hàng hải của Anh (1925, 1931, 1932); hải đồ Nhật Bản IJN-H0810, 167 (1936); khảo sát của Mỹ (1935–1937); tàu khảo sát địa chấn R/V F. Hunt (1968), hãng Western Atlas (1974); các giếng khoan thăm dò dầu khí của Amoco và Salen tại khu vực Bãi Cỏ Rong (1976–1984); khảo sát địa chất - địa vật lý của tàu Gagarinsky (Nga, 1990, 1992); các hải đồ của Trung Quốc (1976) và Malaysia (1988, hải đồ MAL-6 năm 1991).
- Nghiên cứu của Việt Nam: Các chuyến khảo sát của Viện Hải dương học Đông Dương trên tàu De Lanessan (1925, 1927–1932, 1938); chương trình nghiên cứu tổng hợp 1988–1989 (41 công trình); đề án TS-04 giai đoạn 1993–1997 về trường địa vật lý và vật lý khí quyển; đề tài KC.09-02 và KC.09-24 xây dựng tập bản đồ điều kiện tự nhiên và môi trường biển Việt Nam; đề tài năm 2005–2007 thành lập 57 bản đồ chuyên đề Hoàng Sa - Trường Sa; đề tài KC.09.07/06-10 nghiên cứu tính chất cơ lý nền san hô; đề tài giai đoạn 2008–2010 nghiên cứu toàn diện tai biến tự nhiên trên quần đảo Trường Sa.
- Khoảng trống luận án giải quyết: Tổng hợp toàn diện các hợp phần địa chất, địa mạo, khí tượng, hải văn, thổ nhưỡng, sinh thái và tai biến tự nhiên để thiết lập hệ thống phân loại cảnh quan biển - đảo xa bờ; áp dụng quy trình đánh giá mức độ thuận lợi đa chỉ tiêu làm cơ sở quy hoạch không gian biển cấp vùng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng
- Điều kiện tự nhiên: Là các thể và các lực thiên nhiên cần thiết cho đời sống và hoạt động sản xuất nhưng không tham gia trực tiếp cấu thành của cải vật chất (Yvelin Poncet và cộng sự, 1984; Nguyễn Trần Cầu, 1994).
- Tài nguyên thiên nhiên: Toàn bộ giá trị vật chất sẵn có trong tự nhiên được con người nhận biết, khai thác và sử dụng trong sản xuất và đời sống, mang bản chất kinh tế - xã hội.
- Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, hải đảo: Phương thức quản lý liên ngành, liên vùng nhằm hài hòa lợi ích kinh tế, sinh thái và an ninh quốc gia.
- Quy hoạch không gian biển (Marine Spatial Planning - MSP): Quá trình phân tích và phân bổ không gian, thời gian cho các hoạt động của con người nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và sinh thái.
- Hệ thống phân loại cảnh quan biển - đảo: Được xây dựng dựa trên sự tương đồng và khác biệt giữa môi trường lục địa và môi trường biển:
| Cấp phân vị |
Tiêu chí phân loại trên lục địa |
Tiêu chí phân loại biển - đảo trong luận án |
| Hệ cảnh quan |
Phân hóa vĩ độ nhiệt - ẩm, bức xạ |
Chế độ hoàn lưu gió mùa và tương tác mặt nước biển |
| Phụ hệ cảnh quan |
Hoàn lưu khí quyển và ảnh hưởng địa hình |
Tương tác hoàn lưu khí quyển, hải lưu và khối nước |
| Lớp cảnh quan |
Đại địa hình (núi, đồng bằng) |
Bản chất môi trường thành tạo: Lớp CQ đảo và Lớp CQ biển |
| Phụ lớp cảnh quan |
Phân hóa đai cao đại địa hình |
Độ sâu địa hình đáy: thềm lục địa, sườn lục địa, trũng biển thẳm |
| Kiểu cảnh quan |
Sinh khí hậu (thảm thực vật - thổ nhưỡng) |
Khối nước (nhiệt, muối, dòng chảy) với biển; thực vật - đất với đảo |
| Hạng cảnh quan |
Kiểu địa hình phát sinh và thạch học |
Kiểu địa hình phát sinh đáy biển và tính chất nham thạch nền đáy |
- Cấu trúc hình thái cảnh quan đảo san hô: Được nghiên cứu ở cấp độ chi tiết với hai đơn vị cơ sở:
- Diện địa lý: Đơn vị địa lý tự nhiên nhỏ nhất, đồng nhất về địa thế, vi khí hậu, chế độ ẩm, đá trên mặt, thổ nhưỡng và sinh - địa quần thể.
- Dạng địa lý: Tập hợp các nhóm diện địa lý phát triển trên mỗi dạng trung địa hình âm hoặc dương.
Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
Luận án quán triệt ba quan điểm phương pháp luận chính:
- Quan điểm hệ thống và tổng hợp: Xem xét quần đảo Trường Sa là một địa hệ thống hoàn chỉnh, phân tích mối quan hệ trao đổi vật chất - năng lượng giữa khối nước, nền đáy và các đảo nổi trong mối liên kết tổng thể với Biển Đông.
- Quan điểm lịch sử: Phân tích quá trình phát triển địa chất Kainozoi và lịch sử xác lập, thực thi chủ quyền lãnh thổ liên tục của Việt Nam.
- Quan điểm phát triển bền vững: Cân bằng giữa khai thác tiềm năng kinh tế và bảo vệ các hệ sinh thái nhạy cảm (san hô, cỏ biển), hướng tới cân bằng kinh tế - sinh thái.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa các kỹ thuật địa lý truyền thống và định lượng hiện đại:
- Phương pháp cảnh quan: Điều tra tổng hợp 3 bước (văn phòng trước thực địa, khảo sát thực địa, văn phòng sau thực địa); phân tích liên kết thành phần tự nhiên; phân tích nhân tố trội; phân vùng cảnh quan dựa trên việc gộp nhóm các đơn vị cảnh quan tương đồng trên bản đồ cảnh quan.
- Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (Multi-Criteria Analysis - MCA): Tính toán chỉ số đánh giá tổng hợp $S$ theo mô hình:
$$S = \left( \sum_{i=1}^n W_i \times X_i \right) \times \prod_{j=1}^m C_j$$
Trong đó:
- $W_i$: Trọng số của chỉ tiêu $i$, xác định bằng phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytical Hierarchy Process do Thomas Saaty đề xuất năm 1980). Ma trận so sánh cặp được kiểm tra tính nhất quán thông qua tỷ số nhất quán $CR = \frac{CI}{RI}$ (với $CI = \frac{\lambda_{\max} - n}{n - 1}$; chấp nhận ma trận khi $CR \le 0,1$).
- $X_i$: Điểm số của chỉ tiêu $i$ trong vùng cảnh quan, tính theo phương pháp trung bình gia quyền diện tích:
$$X_i = \sum_{j=1}^k \frac{A_{ij} \times a_{ij}}{A_{vcq}}$$
(với $A_{ij}$ là diện tích cấp thuận lợi $j$; $a_{ij}$ là điểm số tương ứng; $A_{vcq}$ là tổng diện tích vùng cảnh quan; $k=4$ mức độ).
- $C_j$: Giá trị biến nhị phân Boolean (0 hoặc 1) của các chỉ tiêu hạn chế (ví dụ: độ sâu đáy biển $> 4000\text{ m} \Rightarrow C = 0$).
Hằng số ngẫu nhiên $RI$ tra theo bảng chuẩn của Saaty:
| $n$ |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
| $RI$ |
0 |
0,58 |
0,90 |
1,12 |
1,24 |
1,32 |
1,41 |
1,45 |
1,51 |
- Phương pháp số của Odum (1971): Phân tích ma trận lộ trình tối ưu và chuẩn hóa ma trận lựa chọn với đại lượng tỷ lệ:
$$S_{ij} = \frac{1}{\max(X_{i1}, X_{i2}, \dots, X_{im})}$$
- Nhóm phương pháp bản đồ, GIS và viễn thám: Xử lý dữ liệu ảnh vệ tinh Quickbird, ảnh đo cao vệ tinh, xây dựng mô hình số độ cao, biên tập các lớp bản đồ chuyên đề ở tỷ lệ 1:500.000 và 1:5000 bằng phần mềm GIS chuyên dụng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu từ các đề tài cấp nhà nước thuộc chương trình Biển Đông - Hải đảo (giai đoạn 2006–2007, 2006–2008, 2008–2010) và đề tài cấp cơ sở năm 2012 do tác giả chủ trì.
- Dữ liệu khảo sát thực địa của Viện Địa chất và Địa vật lý biển từ năm 1993 đến 2010, với các chuyến khảo sát tác giả trực tiếp tham gia: năm 2005 (Trường Sa, Nam Yết, Song Tử Tây); năm 2009 (Trường Sa, Đá Núi Le); năm 2010 (Trường Sa, Đá Tây, Sinh Tồn, Nam Yết, Song Tử Tây). Dữ liệu bao gồm đo sâu hồi âm, địa chấn nông phân giải cao, đo đạc hải văn, lấy mẫu đất đá, nước ngầm và sinh vật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu địa lý tự nhiên phục vụ quản lý và định hướng phát triển khu vực quần đảo Trường Sa
Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết và phương pháp luận cho đề tài. Tác giả đã tổng thuật các hướng tiếp cận địa lý tổng hợp, phân loại cảnh quan trên thế giới và Việt Nam, từ đó xác lập các luận cứ khoa học để mở rộng đối tượng cảnh quan học sang môi trường biển xa bờ. Nội dung chương làm rõ bản chất của quy hoạch không gian biển (MSP), các khái niệm quản lý tổng hợp, tính đặc thù của địa hệ thống biển - đảo, xác định quy trình đánh giá mức độ thuận lợi qua 4 bước (Xác định đối tượng $\rightarrow$ Đánh giá riêng $\rightarrow$ Đánh giá tổng hợp $\rightarrow$ Phân cấp mức độ thuận lợi). Chương 1 cũng thiết lập các công thức toán học MCA, AHP, Odum và xây dựng hệ thống các bảng tiêu chí so sánh cặp làm cơ sở định lượng cho các đánh giá ở Chương 3.
Chương 2: Đặc điểm cảnh quan khu vực quần đảo Trường Sa
Chương 2 trình bày kết quả phân tích các nhân tố thành tạo và phân hóa cảnh quan tại khu vực nghiên cứu:
- Địa chất và tài nguyên khoáng sản: Cột địa tầng Kainozoi gồm móng kết tinh trước Kainozoi, trầm tích Oligocen, Miocen, Pliocen và Đệ Tứ; phát hiện cấu trúc bẫy dầu khí và mặt phản xạ mô phỏng đáy (BSR) chỉ thị tiềm năng băng cháy (gas hydrate).
- Địa mạo đáy biển và các thực thể nổi: Phân loại các dạng địa hình rạn san hô gồm: rạn vòng phức quy mô lớn (Ba Bình - Nam Yết); rạn vòng đơn (Phan Vinh, Tốc Tan, Núi Le, Tiên Nữ); rạn mặt bàn (đảo Trường Sa); rạn dải viền và các mực địa hình bậc thềm tại đảo Song Tử Tây.
- Khí hậu và hải văn: Phân tích hoa gió trạm khí tượng Trường Sa; mặt cắt nhiệt độ và độ muối thẳng đứng dọc kinh tuyến 112°E cho thấy sự phân tầng rõ rệt giữa lớp nước mặt ấm - nhạt và lớp nước sâu lạnh - mặn trong cả mùa hè và mùa đông; hoàn lưu dòng chảy thay đổi theo hai mùa gió chính (đông bắc và tây nam).
- Thổ nhưỡng, sinh thái và tai biến: Xác định nhóm đất đặc thù là "Nhóm đất quần đảo san hô nhiệt đới"; thống kê số lượng loài sinh vật tại các rạn san hô; phân tích mật độ giao thông hàng hải và các tai biến thiên nhiên (bão, áp thấp nhiệt đới, lốc xoáy, hiện tượng xói lở - bồi tụ bãi cát di chuyển theo mùa ở phía tây nam đảo Trường Sa).
- Thành lập bản đồ cảnh quan: Xây dựng bản đồ cảnh quan toàn khu vực quần đảo Trường Sa tỷ lệ 1:500.000 và bản đồ cảnh quan đảo Trường Sa tỷ lệ 1:5000 (phân chia đến cấp dạng và diện địa lý), từ đó thiết lập bản đồ phân vùng cảnh quan toàn vùng ở tỷ lệ 1:500.000.
Chương 3: Đánh giá tổng hợp nguồn lực tự nhiên và tài nguyên, đề xuất các định hướng quản lý, phát triển kinh tế biển khu vực quần đảo Trường Sa
Chương 3 tiến hành đánh giá định lượng mức độ thuận lợi của các vùng cảnh quan đối với 3 loại hình kinh tế biển chính và đề xuất các định hướng quản lý không gian:
- Đánh giá thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sản: Sử dụng ma trận AHP xác định trọng số cho các chỉ tiêu địa chất, độ sâu đáy biển, cấu trúc bẫy trầm tích, khoảng cách vận chuyển; loại trừ các khu vực có độ sâu hạn chế $> 4000\text{ m}$.
- Đánh giá khai thác nguồn lợi hải sản: Đánh giá riêng biệt cho hai mùa gió (gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam), tích hợp số liệu phân bố đội tàu và sản lượng cá ngừ đại dương của 3 tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa (dữ liệu tháng 5/2004) cùng các chỉ tiêu ngư trường, độ sâu, dòng chảy mặt và nơi trú tránh bão.
- Đánh giá phát triển du lịch và bảo tồn biển: Chuẩn hóa và tính trọng số các chỉ tiêu về cảnh quan ngầm rạn san hô, chất lượng nước biển, độ an toàn luồng lạch, diện tích thảm cỏ biển và tính đa dạng sinh học. Đánh giá chi tiết cho các điểm đảo trọng điểm, trong đó đề xuất sơ đồ phân khu chức năng khu bảo tồn biển Nam Yết.
- Tổng hợp kết quả và định hướng không gian: Phân cấp các vùng cảnh quan thành 4 mức độ: Rất thuận lợi, Thuận lợi trung bình, Ít thuận lợi, Không thuận lợi. Bản đồ tổng hợp đánh giá và bản đồ định hướng phát triển tỷ lệ 1:500.000 được thành lập, đề xuất phân bố các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, cụm kinh tế - quốc phòng, vùng khai thác khoáng sản và hệ thống các khu bảo tồn biển.
Kết quả và những đóng góp mới
- Về mặt lý luận:
- Xác lập cơ sở khoa học và hoàn thiện khung phân loại cảnh quan áp dụng cho vùng biển - hải đảo xa bờ, với hệ thống phân vị 6 cấp: Hệ, Phụ hệ, Lớp, Phụ lớp, Kiểu, Hạng cảnh quan.
- Làm rõ quy luật phân hóa tự nhiên đặc thù của quần đảo san hô xa bờ, khẳng định quy luật phi địa đới theo độ sâu đáy biển và sự phân tầng khối nước biển giữ vai trò chi phối chủ yếu đối với cấu trúc cảnh quan biển.
- Về mặt thực tiễn:
- Xây dựng bộ bản đồ chuyên đề gồm Bản đồ cảnh quan và Bản đồ phân vùng cảnh quan khu vực quần đảo Trường Sa ở tỷ lệ 1:500.000, Bản đồ cảnh quan đảo Trường Sa ở tỷ lệ 1:5000.
- Thiết lập quy trình đánh giá định lượng đa chỉ tiêu kết hợp GIS và AHP, phân cấp mức độ thuận lợi của từng vùng cảnh quan đối với thăm dò khai thác khoáng sản, đánh bắt thủy sản và du lịch - bảo tồn biển.
- Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch không gian biển, tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh, hỗ trợ kỹ thuật cho việc thành lập khu bảo tồn biển Nam Yết và các trạm dịch vụ hậu cần biển đảo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Do điều kiện địa lý xa bờ, thời tiết biển phức tạp và khó khăn về phương tiện khảo sát, một số vùng biển sâu và bãi ngầm chưa có đủ mạng lưới trắc địa dày đặc.
- Cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội và tài nguyên được tổng hợp đến mốc thời gian 2013, mức độ chi tiết của đánh giá toàn vùng dừng lại ở tỷ lệ khái quát 1:500.000.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chi tiết hóa bản đồ cảnh quan ở tỷ lệ lớn (1:5000 đến 1:10.000) cho tất cả các đảo nổi và bãi ngầm trọng điểm khác thuộc quần đảo Trường Sa.
- Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu quan trắc hải văn, địa động lực hiện đại và nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với sự xói lở - bồi tụ của các đảo san hô.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Địa lý tự nhiên, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Hải dương học, Cảnh quan học ứng dụng và Quy hoạch không gian biển. Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp luận phân tầng cảnh quan biển và thuật toán đánh giá đa chỉ tiêu MCA-AHP.
- Cơ quan quản lý nhà nước và viện nghiên cứu: Các bộ, ngành phụ trách tài nguyên môi trường, thủy sản, dầu khí, du lịch và Bộ Tư lệnh Hải quân, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chiến lược kinh tế biển, phân vùng chức năng không gian biển và xây dựng phương án bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy luật phân hóa tự nhiên nào giữ vai trò chủ đạo chi phối cấu trúc cảnh quan khu vực quần đảo Trường Sa?
Quy luật phi địa đới theo độ sâu đáy biển và sự phân tầng khối nước biển chi phối chủ yếu. Sự phân hóa này quy định các đặc trưng hải dương (nhiệt độ, độ muối, ánh sáng, dòng chảy), từ đó quyết định sự phân bố của các kiểu đáy biển, hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển và các loài sinh vật.
2. Điểm khác biệt lớn nhất giữa phân loại cảnh quan môi trường biển - đảo và cảnh quan lục địa ở cấp Lớp và Kiểu là gì?
Ở cấp Lớp cảnh quan, môi trường lục địa phân chia theo đại địa hình (núi và đồng bằng), trong khi môi trường biển - đảo phân chia theo môi trường thành tạo gồm Lớp cảnh quan đảo và Lớp cảnh quan biển (phụ lớp chia theo độ sâu: thềm lục địa, sườn lục địa, trũng thẳm). Ở cấp Kiểu cảnh quan, lục địa dựa vào sinh khí hậu (thảm thực vật - đất), còn biển dựa vào sự phân tầng khối nước và các đặc trưng hải dương nhiệt - muối - dòng chảy.
3. Ba loại hình phát triển kinh tế biển nào được tác giả lựa chọn để đánh giá mức độ thuận lợi cảnh quan?
Luận án lựa chọn 3 loại hình: (1) Thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sản (dầu khí, băng cháy); (2) Khai thác nguồn lợi hải sản (đánh giá theo hai mùa gió đông bắc và tây nam); (3) Phát triển du lịch và bảo tồn biển.
4. Luận án sử dụng kỹ thuật toán học nào để kiểm soát tính nhất quán của trọng số các chỉ tiêu đánh giá?
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) của Thomas Saaty (1980), tính toán tỷ số nhất quán $CR = \frac{CI}{RI}$. Ma trận so sánh cặp chỉ tiêu chỉ được chấp nhận khi giá trị $CR \le 0,1$.
5. Bản đồ cảnh quan trong luận án được xây dựng ở những tỷ lệ nào?
Bản đồ cảnh quan và phân vùng cảnh quan toàn vùng quần đảo Trường Sa được xây dựng ở tỷ lệ khái quát 1:500.000; bản đồ cảnh quan đảo san hô Trường Sa được thành lập ở tỷ lệ chi tiết 1:5000.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Anh Tuấn là công trình nghiên cứu toàn diện về địa lý tự nhiên và cảnh quan học ứng dụng tại khu vực quần đảo Trường Sa. Bằng việc kết hợp hệ phương pháp cảnh quan học, kỹ thuật phân tích đa chỉ tiêu AHP và công nghệ GIS - viễn thám, luận án đã xác lập thành công hệ thống phân loại cảnh quan biển - hải đảo và bản đồ phân vùng chức năng ở tỷ lệ 1:500.000. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học định lượng phục vụ công tác quy hoạch không gian biển, định hướng phát triển bền vững các ngành kinh tế biển then chốt và củng cố an ninh, quốc phòng tại vùng biển đảo xa bờ của Việt Nam.