Luận án tiến sĩ về tính đa dạng di truyền bò nuôi và bò hoang dã tại Hà Giang, Việt Nam

Nghiên cứu tính đa dạng di truyền của bò nuôi và bò hoang dã tại Hà Giang bằng kỹ thuật di truyền phân tử, góp phần bảo tồn nguồn gen.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Di Truyền Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

134
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC CÁC TỪ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐA DẠNG DI TRUYỀN

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Tầm quan trọng của đa dạng di truyền

1.1.3. Bảo tồn sự đa dạng di truyền

1.2. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN

1.2.1. KỸ THUẬT MICROSATELLITE

1.2.1.1. Sự phân bố của microsatellite trong cơ thể sinh vật
1.2.1.2. Phân loại microsatellite và các dạng trình tự của microsatellite
1.2.1.3. Vai trò của microsatellite
1.2.1.4. Phương pháp xác định microsatellite

1.2.2. KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ ADN HỆ GEN TY THỂ (mtDNA)

1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BÒ NUÔI

1.3.1. Sự phân loại bò nuôi

1.3.2. Nguồn gốc thuần hoá bò nuôi

1.3.3. Sự đa dạng và phân bố của bò nuôi ngày nay

1.4. ĐẶC ĐIỂM QUẦN THỂ BÒ NUÔI Ở TỈNH HÀ GIANG

1.4.1. Điều kiện địa lý, xã hội của tỉnh Hà Giang

1.4.2. Đặc điểm quần thể bò nuôi ở tỉnh Hà Giang

1.5. NHỮNG NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN CỦA BÒ NUÔI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.5.1. Nghiên cứu đa dạng di truyền của bò nuôi trên thế giới

1.5.2. Tình hình nghiên cứu đa dạng di truyền của vật nuôi nói chung và của bò nói riêng ở Việt Nam

1.6. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BÒ TÓT (BOS GAURUS) VÀ BÒ RỪNG (BOS JAVANICUS)

1.6.1. Đặc điểm và sự phân bố của bò tót (Bos gaurus)

1.6.2. Hiện trạng và sự phân bố bò tót ở Việt Nam

1.6.3. Đặc điểm và sự phân bố của bò rừng (Bos javanicus)

1.6.4. Hiện trạng và sự phân bố bò rừng ở Việt Nam

1.7. NHỮNG NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN Ở BÒ TÓT VÀ BÒ RỪNG

1.8. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.8.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.8.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.8.2.1. Phương pháp nghiên cứu đối với quần thể bò nuôi tại Hà Giang
1.8.2.2. Thu thập mẫu
1.8.2.3. Tách chiết ADN
1.8.2.4. Phương pháp phân tích đa dạng di truyền hệ gen nhân
1.8.2.5. Phương pháp phân tích đa dạng di truyền hệ gen ty thể
1.8.2.6. Phương pháp phân tích thống kê
1.8.2.7. Phương pháp nghiên cứu đối với quần thể bò hoang dã
1.8.2.7.1. Thu thập mẫu
1.8.2.7.2. Tách chiết ADN từ mẫu phân
1.8.2.7.3. Xác định sự ảnh hưởng của một số yếu tố bảo quản mẫu phân đến kết quả tách chiết ADN
1.8.2.7.4. Xác định loài và giới tính
1.8.2.7.5. Phân tích đa dạng di truyền

1.9. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1.9.1. ĐA DẠNG DI TRUYỀN QUẦN THỂ BÒ NUÔI TẠI HÀ GIANG

1.9.1.1. Tính đa dạng về kiểu hình
1.9.1.2. Đa dạng về màu sắc lông
1.9.1.3. Đa dạng về hình dáng sừng
1.9.1.4. Tính đa dạng về di truyền
1.9.1.4.1. Kết quả phân tích kích thước alen của các locút microsatellites
1.9.1.4.2. Tính đa hình của các locút microsatellites
1.9.1.4.3. Tính đa dạng di truyền và cân bằng Hardy-Weinberg
1.9.1.4.4. Tính đa dạng và sự sai khác di truyền giữa các quần thể bò phân bố ở các huyện
1.9.1.4.5. Mối tương quan giữa khoảng cách di truyền và khoảng cách địa lý
1.9.1.4.6. Đặc điểm cấu trúc di truyền quần thể bò nuôi ở Hà Giang
1.9.1.4.7. Tính đa dạng di truyền hệ gen ty thể
1.9.1.4.8. Mối quan hệ di truyền của bò ở Hà Giang với một số quần thể bò khác

1.9.2. ĐA DẠNG DI TRUYỀN QUẦN THỂ BÒ TÓT VÀ BÒ RỪNG

1.9.2.1. Kết quả tách chiết ADN
1.9.2.2. Ảnh hưởng của một số yếu tố bảo quản mẫu đến kết quả tách ADN
1.9.2.2.1. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản mẫu phân
1.9.2.2.2. Ảnh hưởng của dung dịch bảo quản đến kết quả tách chiết ADN
1.9.2.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản mẫu phân
1.9.2.3. Kết quả xác định loài
1.9.2.4. Kết quả xác định giới tính
1.9.2.5. Đa dạng di truyền của quần thể bò tót
1.9.2.6. Đa dạng di truyền của quần thể bò rừng

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu di truyền bò tại Hà Giang và Việt Nam

Nghiên cứu di truyền bò tại Hà Giang và Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng trong lĩnh vực nông nghiệp và bảo tồn. Đặc biệt, bò nuôi tại Hà Giang không chỉ có giá trị kinh tế mà còn mang ý nghĩa văn hóa sâu sắc. Việc hiểu rõ về di truyền của chúng sẽ giúp bảo tồn và phát triển giống bò này một cách bền vững. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào bò nuôi mà còn mở rộng ra các loài bò hoang dã như bò tót và bò rừng, những loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.

1.1. Đặc điểm di truyền của bò nuôi tại Hà Giang

Bò nuôi tại Hà Giang có những đặc điểm di truyền độc đáo, phù hợp với điều kiện khí hậu khắc nghiệt của vùng núi. Các nghiên cứu cho thấy rằng chúng có khả năng thích nghi tốt với môi trường sống, từ đó tạo ra những giống bò có năng suất cao và chất lượng tốt. Việc phân tích di truyền giúp xác định các gen có liên quan đến khả năng sinh trưởng và sức đề kháng của bò.

1.2. Tình hình nghiên cứu di truyền bò ở Việt Nam

Tình hình nghiên cứu di truyền bò ở Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá đa dạng di truyền của các giống bò khác nhau. Các phương pháp hiện đại như microsatellite và phân tích ADN đã được áp dụng để xác định cấu trúc di truyền và tính đa dạng của bò nuôi và bò hoang dã.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu di truyền bò

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu di truyền bò, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự suy giảm số lượng bò hoang dã do săn bắt trái phép và mất môi trường sống. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự tồn tại của các loài bò mà còn làm giảm tính đa dạng di truyền, điều này có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng cho hệ sinh thái.

2.1. Nguy cơ tuyệt chủng của bò tót và bò rừng

Bò tót và bò rừng đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Số lượng bò tót hiện nay chỉ còn khoảng 300 cá thể, trong khi bò rừng chỉ còn dưới 100 cá thể. Việc bảo tồn các loài này là rất cần thiết để duy trì sự đa dạng di truyền và bảo vệ hệ sinh thái.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến di truyền bò

Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến môi trường sống của bò nuôi và bò hoang dã. Những thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa có thể làm giảm khả năng sinh sản và sức khỏe của bò. Nghiên cứu di truyền cần phải xem xét các yếu tố này để đưa ra các giải pháp bảo tồn hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu di truyền bò hiệu quả

Để nghiên cứu di truyền bò một cách hiệu quả, các nhà khoa học đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Trong đó, kỹ thuật microsatellite và phân tích ADN là hai phương pháp chủ yếu được sử dụng. Những phương pháp này không chỉ giúp xác định tính đa dạng di truyền mà còn cung cấp thông tin quan trọng về cấu trúc di truyền của các quần thể bò.

3.1. Kỹ thuật microsatellite trong nghiên cứu di truyền

Kỹ thuật microsatellite là một trong những phương pháp phổ biến nhất trong nghiên cứu di truyền. Nó cho phép xác định sự đa dạng di truyền ở mức độ phân tử thông qua việc phân tích các đoạn ADN ngắn. Phương pháp này đã được áp dụng thành công trong nhiều nghiên cứu về bò nuôi và bò hoang dã.

3.2. Phân tích ADN hệ gen ty thể mtDNA

Phân tích ADN hệ gen ty thể (mtDNA) là một phương pháp quan trọng khác trong nghiên cứu di truyền bò. Phương pháp này giúp xác định mối quan hệ di truyền giữa các quần thể bò khác nhau và cung cấp thông tin về nguồn gốc và sự phát triển của chúng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu di truyền bò

Nghiên cứu di truyền bò không chỉ có giá trị về mặt lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phát triển các chương trình bảo tồn và phát triển giống bò, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm từ bò. Ngoài ra, việc bảo tồn các giống bò bản địa cũng góp phần duy trì văn hóa và truyền thống của các dân tộc tại Hà Giang.

4.1. Phát triển giống bò nuôi tại Hà Giang

Kết quả nghiên cứu di truyền có thể giúp xác định các giống bò có năng suất cao và khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu của Hà Giang. Từ đó, các chương trình chọn lọc và lai tạo có thể được triển khai để phát triển giống bò nuôi bền vững.

4.2. Bảo tồn bò hoang dã và giá trị sinh học

Việc bảo tồn bò tót và bò rừng không chỉ có giá trị sinh học mà còn mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương. Các chương trình bảo tồn có thể tạo ra cơ hội cho du lịch sinh thái, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu di truyền bò

Nghiên cứu di truyền bò tại Hà Giang và Việt Nam đang mở ra nhiều cơ hội mới cho việc bảo tồn và phát triển giống bò. Tuy nhiên, để đạt được những mục tiêu này, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà khoa học, chính phủ và cộng đồng địa phương. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong nghiên cứu di truyền sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển giống bò trong tương lai.

5.1. Hướng đi mới trong nghiên cứu di truyền

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại để nâng cao hiệu quả trong việc bảo tồn và phát triển giống bò. Việc sử dụng các công nghệ mới sẽ giúp xác định nhanh chóng và chính xác các đặc điểm di truyền của bò.

5.2. Tầm quan trọng của hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu di truyền bò sẽ giúp chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, từ đó nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển giống bò. Các chương trình hợp tác có thể tạo ra những cơ hội mới cho nghiên cứu và phát triển bền vững.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu này đã chỉ ra rằng mỗi cá thể ngƣời thể hiện sự đa dạng di truyền ở hệ nhóm máu ABO. Kết quả này sau đó đƣợc Hirszfeld và cộng sự (1919), lần đầu tiên ứng dụng để nghiên cứu sai khác di truyền ở các nhóm ngƣời khác nhau (trích dẫn của Cavalli-Sforza và cộng sự 1994) [35]. Tuy nhiên, mãi đến những năm 1960 các nghiên cứu về quá trình tiến hoá dựa vào các kỹ thuật phân tử mới thực sự đƣợc sử dụng. Năm 1966, lần đầu tiên tính chất đa hình tự nhiên của protein đƣợc chứng minh bởi Harris (1966), Lewontin và Hubby (1966) [49], [74].

Các nhà khoa học này đã sử dụng phƣơng pháp điện di protein để xác định enzym hoặc các sản phẩm protein của các gen riêng biệt. Những nghiên cứu ban đầu trên đƣợc tiến hành trên hai loài sinh vật rất khác nhau (ruồi giấm và ngƣời) đã cho thấy rằng hệ gen động vật chứa đựng sự phong phú về đa dạng di truyền. Kết hợp những kết quả thực nghiệm với các nghiên cứu lý thuyết đã dẫn đến hình thành lý thuyết về tiến hoá phân tử (Kimura, 1968a) [66]. Những nghiên cứu về đa hình allozyme với những thay đổi và cải tiến đã trở thành công cụ chuẩn để đánh giá đa dạng di truyền sinh hoá trong vòng 20 năm sau đó.

Sử dụng kỹ thuật phân tử để đánh giá sự khác nhau ở mức độ ADN đƣợc phát triển lần đầu tiên vào những năm 1960, ban đầu kỹ thuật này dùng để nghiên cứu hệ gen của các sinh vật nhân sơ (Britten và Kohne, 1968) [30] sau đó đƣợc ứng dụng cho vấn đề tiến hoá phân tử và hệ thống học. Kỹ thuật này là phép lai giữa hai phân tử ADN (DNA*DNA hybridization). Trong những năm 1980 kỹ thuật lai ADN đƣợc sử dụng để xác định quan hệ nguồn gốc của một số loài, chủ yếu ở các loài chim (avian) và các loài thú giống ngƣời (hominoid) (Sibley và Ahlquist, 1990) [117], [118]. Tuy nhiên, trong những năm gần đây kỹ thuật này ít đƣợc sử dụng do những 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khó khăn trong quá trình tiến hành thí nghiệm, hơn nữa do sự thay thế bởi các phƣơng pháp mới thuận tiện hơn dựa trực tiếp trên trình tự ADN (Avise, 1994) [16].

Sinh học phân tử đã phát triển rất nhanh do việc hiện ra enzym giới hạn ở vi khuẩn, các enzym giới hạn này có thể cắt hai sợi đơn của phân tử ADN tại những trình tự nucleotide đặc thù (Meselson và Yuan, 1968) [94]. Hiện tại, hàng trăm loại enzym giới hạn đã đƣợc xác định và chúng đã chứng tỏ cho thấy là những công cụ hữu ích đối với các nghiên cứu về tiến hoá phân tử và di truyền quần thể. Kết hợp với kỹ thuật lai ADN (southern hybridisation) chúng đã cung cấp một phƣơng pháp rất hiệu quả để nghiên cứu đa dạng di truyền ở mức độ phân tử. Sự đa hình ở mức độ trình tự ADN có thể đƣợc quan sát bởi sự thay đổi trong các dạng cắt các phân đoạn ADN khi đƣợc xử lý với một enzym giới hạn nào đó.

Kỹ thuật đa hình này đƣợc gọi là đa hình các đoạn cắt giới hạn (RFLPs) (Bostein và cộng sự, 1980) [25]. Mặc dù kỹ thuật RFLP đã đƣợc sử dụng thành công trong một số các nghiên cứu tiến hoá phân tử ở hệ gen trong nhân, tuy vậy, hầu hết các nghiên cứu về di truyền quần thể sử dụng kỹ thuật RFLP thƣờng tập trung vào hệ gen ty thể ở tế bào chất. Một sự đột phá quan trọng khác của sinh học phân tử xảy ra trong những năm 1970 là sự phát triển phƣơng pháp xác định trực tiếp trình tự của một phân đoạn ADN sau khi tinh sạch (Maxam và Gilbert, 1977; Sanger và cộng sự, 1977) [90], [114]. Phân tích trình tự ADN sau đó trở thành một thành phần quan trọng của lĩnh vực di truyền tiến hóa phân tử.

Tuy nhiên, những quy trình thực hiện của phƣơng pháp này tƣơng đối phức tạp và mất nhiều thời gian do phải nhân dòng và đọc trình tự trong các vector của vi khuẩn, do vậy phƣơng pháp này đã hạn chế đối với một số các nghiên cứu cần đánh giá phân loại ở mức độ cao, đặc biệt đối với các loài càng có quan hệ gần nhau do cần phải thu đƣợc một số lƣợng nhiều dữ liệu. Sự phát minh ra kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR) bởi Mullis và cộng sự năm 1986 đã thực sự làm thay đổi và đƣa lại một cuộc cách mạng trong lĩnh vực sinh học phân tử [8], [100]. Kỹ thuật này đã làm cho dễ dàng xác định trực tiếp trình tự ADN từ một số lƣợng lớn các tổ chức cá thể. Đặc biệt, sự ra đời của kỹ thuật 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PCR đã tác động sâu sắc tới những nghiên cứu về đa dạng trình tự ADN ty thể, cho phép nghiên cứu trình tự ADN ty thể ở mức độ lớn trong bản thân và giữa các loài có quan hệ gần gũi.

Ngoài ra, sự ra đời của kỹ thuật PCR còn giúp khắc phục những khó khăn khi tiến hành nghiên cứu di truyền của các quần thể động vật hoang dã do số lƣợng và chất lƣợng ADN rất thấp đƣợc tách chiết từ các mẫu sinh học thu thập bằng cách không gây hại cho sinh vật (non-invasive sampling) nhƣ phân, lông. Trong những năm 1980, các nhà khoa học nghiên cứu về hệ gen đã tập trung vào một dạng vùng trình tự ADN siêu biến đổi (supervariable), chúng đƣợc xác định lần đầu tiên bằng phƣơng pháp phân tích lai ADN (southern blot) với các yếu tố có tính lặp lại ở hệ gen ngƣời và đƣợc gọi là minisatellites (Jeffreys và cộng sự, 1985) [58]. Mỗi đơn vị lặp lại của minisatellite có chiều dài khoảng 16-64 bp. Phƣơng pháp sử dụng xung quanh kỹ thuật này thƣờng đƣợc gọi là xác định dấu vân ADN (DNA fingerprinting).

Mặc dù chỉ thị minisatellite có tính đa hình cao, đƣợc phát hiện ở nhiều thực vật và động vật (bao gồm cả ở bò), tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào thực sự thành công khi áp dụng kỹ thuật này vào nghiên cứu về di truyền quần thể. Do tính chất phức tạp của quá trình đọc kết quả từ các bản điện di do chúng có thể có tới hơn 20 băng khác nhau và khó thu đƣợc kết quả một cách thống nhất giữa các lần phân tích vì vậy đã làm hạn chế việc sử dụng kỹ thuật này trong nghiên cứu di truyền tiến hóa. Một phƣơng pháp nữa dựa trên kỹ thuật PCR đã đƣợc phát triển cho phép nhân bản các vùng VNTR (Variable Number Tanderm Repeats) trong hệ gen (Jeffreys và cộng sự, 1988) [57]. Tuy nhiên, phƣơng pháp này đã đƣợc thay thế do sự phát hiện một loại chị thị (marker) mới có thể đƣợc phân tích bằng cách dùng kỹ thuật PCR và tiện lợi hơn.

Chỉ thị này đƣợc phát triển vào cuối những năm 1980 và đƣợc gọi là microsatellite (Litt và Lutty, 1989; Tautz, 1989; Weber và May, 1989) [77], [129], [138]. Một loại phân tích di truyền khác cũng đƣợc sử dụng để nghiên cứu di truyền quần thể trong những năm gần đây là phƣơng pháp phân tích đa hình các đoạn ADN 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đƣợc nhân bản ngẫu nhiên (random amplified polymorphic DNA - RAPD). Phƣơng pháp này đƣợc miêu tả lần đầu tiên bởi Williams và cộng sự (1990) [141], dựa trên cơ sở của phản ứng PCR với các mồi ngắn (10 bp) có trình tự ngẫu nhiên để nhân bản ngẫu nhiên các đoạn trình tự chƣa biết trong hệ gen. Phƣơng pháp này chủ yếu đƣợc sử dụng để nghiên về di truyền quần thể ở thực vật.

Ngoài ra, còn có một số các kỹ thuật dựa trên phản ứng PCR đƣợc phát triển trong những năm 1990 để phân tích sự đa hình ADN của hệ gen bao gồm nhƣ SSCPs (single strand conformation polymorphisms), AFLPs (amplified fragment length polymorphisms), SNP (single nucleotide polymorphisms). Tuy nhiên, các phƣơng pháp này ít đƣợc áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về tiến hoá và di truyền quần thể. Trong số những kỹ thuật phân tử kể trên thì kỹ thuật microsatellite và phân tích trình tự ADN ty thể là những kỹ thuật đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay để nghiên cứu đa dạng di truyền của các quần thể vật nuôi và động vật hoang dã.1: Đặc điểm của một số kỹ thuật phân tử đƣợc sử dụng đánh giá dạng di truyền Áp dụng cho Nguồn Kiểu di Phƣơng pháp các quần thể Chi phí phân tích truyền hoang dã Electrophoresis Máu, thận, Không Thấp Đồng trội (điện di) gan, lá cây Microsatellite ADN Có Trung bình Đồng trội ADN fingerprints ADN Không Trung bình Trội RAPD ADN Có Trung bình thấp Trội AFLP ADN Có Trung bình cao Trội RFLP ADN Không Trung bình Đồng trội SSCP ADN Có Trung bình Đồng trội Giải trình tự ADN ADN Có Trung bình Đồng trội SNP ADN Có Trung bình cao Đồng trội 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. KỸ THUẬT MICROSATELLITE 1.

Giới thiệu Thuật ngữ microsatellite đƣợc Litt và Luty giới thiệu vào năm 1989 nhằm chỉ các trình tự ADN lặp lại một cách liên tiếp (Tandemly repeated DNA sequence), có độ dài chỉ vài cặp bazơ (2-6 bp), có tính đa hình cao và có thể đƣợc nhân lên bằng phản ứng PCR. Các microsatellite phân bố trên toàn bộ hệ gen, tập trung thành những đám nhỏ (clusters) khoảng < 200bp và đƣợc tìm thấy trong tất cả cơ thể sống đặc biệt là ở những cơ thể sống có bộ gen lớn. Bản chất đa hình của microsatellite có thể đƣợc sinh ra do sự nhân bội từ ADN tổng số của hệ gen nhờ sử dụng hai đoạn mồi bổ trợ với trình tự gần kề hai đầu của vùng lặp lại. Microsatellite đƣợc gọi bằng một số thuật ngữ nhƣ: các trình tự đơn giản lặp lại (SSRs), các chuỗi lặp lại có trình tự ngắn (STRs), các dạng chuỗi đơn giản (SSMs), hoặc các chuỗi lặp lại 2 nucleotide (di-nucleotide repeat), 3 nucleotide (tri- nucleotide repeat), 4 nucleotide (tetre-nucleotide repeat) phụ thuộc vào độ dài các đơn vị lặp lại của chúng.

Tuy nhiên, ngƣời ta thƣờng sử dụng thuật ngữ microsatellite để thay thế cho tất cả những thuật ngữ trên và đã đƣợc hầu hết mọi ngƣời chấp nhận. Microsatellite có tính đa hình rất cao (cao nhất trong tất cả những dạng trình tự ADN lặp lại có trật tự đã nêu ở trên) và dạng microsatellite có tính đa hình cao nhất (dạng không bị ngắt quãng) đƣợc sử dụng trong nhiều mục đích nghiên cứu khác nhau. Nhƣng trong thực tế thì các microsatellite thƣờng bị ngắt quãng, hoặc kết hợp giữa các loại trình tự lặp lại. Những chức năng rõ rệt của các trình tự nhƣ vậy vẫn còn chƣa rõ ràng mặc dù ngƣời ta có tìm thấy chúng tồn tại giữa các vùng exon và có liên quan tới các bệnh di truyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ