Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học (mã số 62 31 30 01) với đề tài "Di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội" được tác giả Đinh Quang Hà thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Xuân Hảo, bảo vệ năm 2014.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Di dân là một hiện tượng xã hội phổ biến mang tính quốc gia và quốc tế. Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở cửa hội nhập, thành phố Hà Nội là một trong những địa phương tiếp nhận lượng người di dân tự do từ các vùng nông thôn đến tìm kiếm việc làm và sinh sống lớn nhất cả nước. Dữ liệu từ Tổng điều tra dân số cho thấy, trong giai đoạn 1999 - 2009, dân số Hà Nội tăng bình quân 2,11%/năm, cao hơn mức tăng trung bình 1,2% của cả nước. Trong 5 năm trước thời điểm nghiên cứu, tỷ suất nhập cư của Hà Nội là 65,3% và tỷ suất xuất cư là 15,5% (so sánh với Đồng Nai là 68,4% và Thành phố Hồ Chí Minh là 116,0%).

Dòng di dân tự do đến khu vực nội thành Hà Nội chủ yếu xuất phát từ vùng nông thôn của Hà Nội và các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng. Sự gia tăng cơ học này tạo áp lực lớn lên cơ cấu dân cư, việc làm, chỗ ở, giao thông, an sinh xã hội và đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý hành chính, an ninh trật tự, làm gia tăng nguy cơ phát sinh tệ nạn xã hội và tội phạm đô thị. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về di dân dưới góc độ kinh tế học hay nhân khẩu học, song chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ xã hội học về mối quan hệ tác động giữa di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội tại địa bàn Hà Nội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hạn chế tác động tiêu cực của di dân tự do nông thôn - đô thị đến trật tự xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ một số vấn đề lý luận về di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.
    3. Phân tích những yếu tố tác động, xác định những vấn đề đặt ra và đề xuất giải pháp cơ bản nhằm hạn chế tác động tiêu cực của di dân tự do nông thôn - đô thị đến trật tự xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Hiện trạng di dân tự do nông thôn - đô thị diễn ra trên địa bàn thành phố Hà Nội như thế nào?
    2. Di dân tự do nông thôn - đô thị tác động đến trật tự xã hội ở Hà Nội như thế nào về mức độ, quy mô và tính chất?
    3. Loại hình (hình thái) di dân tự do nông thôn - đô thị nào tác động nhiều, mạnh đến trật tự xã hội ở thành phố Hà Nội hiện nay?
    4. Nhóm nhân khẩu dân di cư tự do nông thôn - đô thị nào ảnh hưởng nhiều, mạnh đến trật tự xã hội ở thành phố Hà Nội hiện nay?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết thứ nhất: Di dân tự do nông thôn - đô thị làm gia tăng xung đột về trật tự xã hội ở khu vực nội thành thành phố Hà Nội hiện nay.
    • Giả thuyết thứ hai: Đặc điểm nhân khẩu (giới tính, lứa tuổi, học vấn) của di dân tự do nông thôn - đô thị chi phối đến mức độ, tính chất hành vi vi phạm trật tự xã hội đô thị của nhóm xã hội này.
    • Giả thuyết thứ ba: Việc làm, hình thái di dân tự do nông thôn - đô thị chi phối đến mức độ, tính chất hành vi vi phạm trật tự xã hội đô thị của nhóm xã hội này.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở đô thị hiện nay.
  • Khách thể nghiên cứu: Người dân nông thôn di cư tự do đến các quận nội thành thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tương quan giữa di dân tự do nông thôn - đô thị với công tác quản lý đô thị, trật tự giao thông, tội phạm và các tệ nạn xã hội. Luận án chỉ tập trung nghiên cứu nhóm di dân tạm thời và di dân mùa vụ (hàm chứa di dân con lắc); không nghiên cứu nhóm di dân tự do đã đăng ký hộ khẩu thường trú tại các quận nội thành.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 4 quận nội thành tiếp nhận di dân của thành phố Hà Nội: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2001 đến năm 2012; khảo sát thực tiễn bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu được tiến hành vào năm 2013.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu thời kỳ đầu: Tác giả điểm lại các bài báo tại Mỹ cuối thế kỷ XIX như công trình của Thomas L. Nichols (1845) với quan điểm "Nước Mỹ nên vui mừng với hiện tượng nhập cư" và Garrit Davit (1849) với bài viết "Mỹ nên giảm bớt nhập cư".
  • Giai đoạn thập niên 1960 - 1980: Các nghiên cứu phân loại di dân của Norris Robert Eart, Corugean; phân tích hành vi và không gian di chuyển của C. Curtis Roseman; phương pháp đo lường của U.
  • Lý thuyết quy luật di dân: E.G. Ravenstein với công trình "Những luật về di dân" nghiên cứu trào lưu di dân nông thôn ra thành thị tại Anh; Hawley (1950) giải thích áp lực đất nông nghiệp tạo lực đẩy; Lewin (1954) phân tích sự chênh lệch cơ hội việc làm và thu nhập; Everett Lee (1966) hoàn thiện mô hình lực hút - lực đẩy; Todaro đưa ra lý thuyết lực hút giải thích di cư theo không gian.
  • Xã hội học về dân số và bình đẳng xã hội: Sách Xã hội học của John & Macionis phân tích các mô hình chuyển tiếp nhân khẩu học, tác động công nghiệp hóa, hiện tượng "ngoại ô hóa" và "cuộc sống nông thôn bật dậy" (dữ liệu giai đoạn 1980 - 1990 tại Mỹ); công trình của Richard T. Schaefer và tập bài giảng Những bài giảng về xã hội học phân tích sự phân biệt đối xử, bất bình đẳng, vị thế bất lợi và kỳ thị chủng tộc đối với người nhập cư tại Mỹ và Anh sau năm 1918.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam và Hà Nội

  • Nghiên cứu tổng quan về di cư và biến động nhân khẩu: Các tác giả Tương Lai, Đặng Cảnh Khanh, Trịnh Duy Luân, Đặng Nguyên Anh, Hoàng Văn Chức, Trần Hữu Quang, Nghiêm Xuân Đạt, Đồng Bá Hướng, Lê Bạch Dương, Thân Văn Liên, Lê Đăng Giang...
  • Nghiên cứu thực nghiệm chuyên đề:
    • Đề tài của Lê Đăng Giảng nghiên cứu về di dân theo mùa vụ nông thôn - đô thị, chỉ ra các tác động tiêu cực đến trật tự an toàn giao thông, an ninh trật tự, dẫn chứng thống kê 4.958 người lang thang tại Hà Nội giai đoạn 1989 - 1991 (gồm 357 vụ trộm cắp, 435 trường hợp mại dâm, 190 vụ lừa đảo, 49 vụ buôn bán vé/chèo kéo khách).
    • Đề tài của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về các yếu tố thúc đẩy di dân tự do nông thôn - đô thị tại Hà Nội và Huế.
    • Đề án của Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn về kiểm soát dòng di dân.
    • Dự án VIE/95/004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chính sách di dân nội địa; Dự án nghiên cứu "Di dân và sức khỏe ở Việt Nam" của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc phối hợp Đại học Brown.
    • Điều tra di cư Việt Nam năm 2004 của Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (khảo sát 10.000 mẫu tại 11 tỉnh, 5 khu vực), ghi nhận 60% nam và 66% nữ di cư trong độ tuổi 15 - 29, phần lớn thuê nhà và đăng ký tạm trú KT3 hoặc không đăng ký.
    • Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, phản ánh số người di cư giữa các tỉnh tăng từ 1,3 triệu (1989) lên 2 triệu (1999) và 3,4 triệu (2009), xu hướng nữ hóa di cư và sự chuyển dịch dân số đô thị lên mức 29,6% (25,4 triệu người trên tổng số 85,8 triệu dân cả nước).
    • Đặng Nguyên Anh với các công trình về di dân trong nước, di dân miền núi và Tây Nguyên, di dân con lắc và mùa vụ.
    • Hà Thị Phương Tiến và Hà Quang Ngọc nghiên cứu về lao động nữ di cư tự do nông thôn - đô thị.
    • Trịnh Duy Luân nghiên cứu về thanh niên di cư; Phạm Xuân Hảo phân tích mối quan hệ giữa di cư tự do và quốc phòng, an ninh.
    • Báo cáo khảo sát di dân tự do của Trung tâm nghiên cứu dân số và nguồn lao động (1995) và công trình của Hoàng Văn Chức (2004) về thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước đối với di dân tự do đến Hà Nội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung mô tả luồng di dân dưới góc độ kinh tế, nhân khẩu học hoặc các vấn đề an sinh đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: tiếp cận dưới góc độ Xã hội học đô thị và Xã hội học quản lý để làm rõ thực trạng tác động đa chiều của nhóm di dân tự do tạm thời và mùa vụ đối với trật tự quản lý hành chính, trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, tội phạm và tệ nạn xã hội trên địa bàn 4 quận nội thành trung tâm Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích mối quan hệ giữa hiện thực xã hội (di dân tự do) và kiến trúc thượng tầng (hoạt động quản lý xã hội đô thị). Đồng thời quán triệt các quan điểm, chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng, Nhà nước về quản lý cư trú, an ninh trật tự và an sinh xã hội.
  • Các lý thuyết xã hội học chuyên ngành được vận dụng:
    1. Lý thuyết sai lệch chuẩn mực xã hội: Vận dụng để phân tích các hành vi vi phạm quy tắc quản lý trật tự đô thị, trật tự giao thông, các vi phạm hành chính và tệ nạn xã hội của người di cư tự do trong môi trường đô thị.
    2. Lý thuyết lực hút - lực đẩy (Push - Pull): Phân tích các yếu tố đẩy ở nông thôn (thiếu việc làm, mùa vụ nông nhàn, thu nhập thấp, thiếu đất canh tác) và các yếu tố hút ở đô thị (cơ hội việc làm, mức thu nhập cao hơn, dịch vụ sinh hoạt) thúc đẩy dòng di dân tự do đến nội thành Hà Nội.
    3. Lý thuyết mạng lưới xã hội: Phân tích phương thức người di dân dựa vào mối quan hệ gia đình, dòng họ, đồng hương để tìm kiếm chỗ ở, việc làm, tổ chức nhóm mưu sinh và tương tác xã hội tại nơi nhập cư.

Hệ thống biến số và khung phân tích

  • Biến độc lập: Giới tính, lứa tuổi, trình độ học vấn, việc làm, hình thái di cư của người di dân tự do nông thôn - đô thị.
  • Biến phụ thuộc: Tình hình đăng ký nhân khẩu, hộ khẩu (quản lý hành chính); Trật tự, an toàn giao thông đô thị; Tội phạm và tệ nạn xã hội.
  • Biến can thiệp: Điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương xuất cư và nhập cư; Chủ trương, chính sách, quy định pháp luật về di cư và quản lý trật tự xã hội của Nhà nước và thành phố Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các báo cáo thống kê giai đoạn 2001 - 2012 về di dân và trật tự an toàn xã hội từ Công an thành phố Hà Nội, công an các quận huyện và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (trọng tâm giai đoạn 2006 - 2012).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện 40 mẫu phỏng vấn sâu, gồm:
    • 20 cán bộ quản lý: 15 công an khu vực trực tiếp quản lý nhân khẩu và trật tự xã hội tại các tổ dân phố, đường phố thuộc các quận nội thành; 5 cán bộ công an cấp sở, phòng.
    • 20 người dân di cư tự do từ nông thôn đang làm ăn, sinh sống tại khu vực chợ đầu mối Long Biên, bến xe Lương Yên và trên đường phố nội thành.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
    • Quy mô và địa bàn mẫu: Điều tra 400 người dân nông thôn di cư tự do tại 4 quận nội thành Hà Nội, phân bổ: Hoàn Kiếm (120 người), Ba Đình (80 người), Đống Đa (100 người), Hai Bà Trưng (100 người).
    • Cách thức lấy mẫu: Áp dụng phương pháp quả bóng tuyết (Snowball sampling). Tại mỗi quận, tác giả chọn 3 - 5 người di dân ban đầu thông qua sự giới thiệu của cán bộ tổ dân phố hoặc chủ nhà trọ tập trung đông người di cư, sau đó phát triển mẫu khảo sát theo mạng lưới giới thiệu dây chuyền cho đến khi đủ số lượng.
Tiêu chí nhân khẩu học Phân loại chi tiết Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 181 48,13%
Nữ 195 51,86%
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 30 8,00%
Từ 26 đến 30 tuổi 236 62,80%
Từ 31 đến 35 tuổi 83 22,10%
Từ 36 đến 40 tuổi 23 6,10%
Từ 41 đến 45 tuổi 2 0,50%
Trên 45 tuổi 2 0,50%
Trình độ học vấn Tiểu học 116 30,85%
Trung học cơ sở 114 30,31%
Trung học phổ thông 80 21,27%
Trung cấp 57 15,15%
Cao đẳng, Đại học 9 2,39%
Nghề nghiệp / Việc làm Không có việc cố định 97 25,79%
Lái xe ôm 75 19,94%
Thợ xây dựng 42 11,17%
Bán hàng rong 37 9,84%
Bốc vác 36 9,57%
Giúp việc gia đình 33 8,80%
Tham gia chợ lao động 34 9,04%
Thu gom phế thải 22 5,90%
Thời gian cư trú tại Hà Nội Dưới 1 năm 27 7,20%
Từ 1 đến 5 năm 222 59,00%
10 năm 60 16,00%
15 năm 22 5,90%
Trên 15 năm 32 8,60%
Không rõ 13 3,50%
Địa phương xuất cư tiêu biểu Hà Tĩnh - 9,10%
Nghệ An - 8,00%
Ninh Bình - 6,60%
Nam Định - 5,30%
Bắc Ninh - 4,10%
Phú Thọ - 4,00%
Hải Phòng - 3,70%
Ngoại thành Hà Nội (Hà Tây cũ) Đông Anh, Thanh Trì, Ba Vì, Phú Xuyên, Mỹ Đức... Phân bổ đồng đều

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này gồm 4 tiết nội dung:

  1. Nghiên cứu về di dân trên thế giới: Phân tích lịch sử nghiên cứu di cư từ thế kỷ XIX đến nay tại Mỹ, Anh, châu Âu và các nước đang phát triển tại châu Á; tổng thuật các lý thuyết quy luật di dân của Ravenstein, Everett Lee, Todaro và các góc nhìn xã hội học về phân tầng, bình đẳng chủng tộc, ngoại ô hóa.
  2. Nghiên cứu về di dân ở Việt Nam, thành phố Hà Nội: Điểm lại các công trình nghiên cứu về phân bố dân cư trước và sau năm 1986, các khảo sát di dân mùa vụ, điều tra di cư quốc gia (2004, 2009) và các đề tài về lao động nữ, thanh niên di cư.
  3. Nghiên cứu về di dân nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội: Đánh giá các báo cáo điều tra thực địa của các viện nghiên cứu và các tác giả nghiên cứu trực tiếp địa bàn Hà Nội.
  4. Một số vấn đề cơ bản luận án tập trung nghiên cứu: Xác lập khoảng trống tri thức và các trọng tâm cần giải quyết về mối tương quan giữa DDTD với trật tự xã hội.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội

Chương này gồm 3 tiết nội dung:

  1. Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội: Luận giải các khái niệm di dân, di dân tự do, di dân mùa vụ, di dân tạm thời, di dân con lắc; định nghĩa trật tự xã hội, trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc gia, trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, trật tự công cộng và quản lý hành chính.
  2. Một số lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội: Trình bày chi tiết nội dung và cách thức thao tác hóa lý thuyết sai lệch chuẩn mực xã hội, lý thuyết lực hút - lực đẩy và lý thuyết mạng lưới xã hội.
  3. Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta về di dân, về trật tự xã hội: Khái quát hệ thống văn bản pháp quy, chủ trương định hướng về quản lý cư trú, an ninh trật tự và giải quyết an sinh xã hội đô thị trong thời kỳ đổi mới.

Chương 3: Tình hình, thực trạng và yếu tố tác động của di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm qua 3 tiết:

  1. Tình hình di dân tự do nông thôn - đô thị và trật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay: Dẫn chứng tăng trưởng kinh tế qua GDP bình quân đầu người của Hà Nội và cả nước giai đoạn 2000 - 2010 (Bảng 3.1); tỷ lệ và số lượng di cư đến Hà Nội qua các mốc thời gian (Bảng 3.2).
  2. Thực trạng di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay:
    • Đánh giá thực trạng chấp hành quy định quản lý hành chính, đăng ký tạm trú và các lỗi vi phạm thường gặp của người di dân (Biểu đồ 3.1).
    • Tác động đến trật tự công cộng và an toàn giao thông theo loại hình việc làm (Bảng 3.3).
    • Dữ liệu kết quả đấu tranh, triệt phá tệ nạn xã hội của Công an thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2013 (Bảng 3.4); mức độ người di cư bị lôi kéo, dụ dỗ (Bảng 3.5) và các hành vi vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội của di dân tự do (Bảng 3.6).
  3. Yếu tố tác động di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay:
    • Tác động của thời gian cư trú đến hành vi vi phạm trật tự giao thông đô thị (Bảng 3.7, Bảng 3.8, Biểu đồ 3.2).
    • Mức độ vi phạm trật tự xã hội theo hình thái di dân (Biểu đồ 3.4).
    • Tác động của các yếu tố nhân khẩu: giới tính (Biểu đồ 3.5), độ tuổi (Biểu đồ 3.6, Biểu đồ 3.7), trình độ học vấn (Biểu đồ 3.8, Biểu đồ 3.9) đến hành vi vi phạm quản lý hành chính và tệ nạn xã hội.
    • Phân tích tương quan giữa loại hình việc làm với các hình thức phạm tội và vi phạm tệ nạn xã hội (Bảng 3.9, Biểu đồ 3.10).

Chương 4: Vấn đề đặt ra và giải pháp cơ bản khắc phục tác động tiêu cực của di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay

Chương này gồm 2 tiết nội dung:

  1. Vấn đề đặt ra từ thực trạng di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay: Nêu bật mâu thuẫn giữa nhu cầu sinh kế của người lao động nông thôn với trật tự kỷ cương đô thị; các lỗ hổng trong quản lý nhân khẩu tạm trú; áp lực quá tải hạ tầng và nguy cơ phát sinh tội phạm ẩn trong nhóm lao động phi chính thức.
  2. Một số giải pháp cơ bản khắc phục tác động tiêu cực của di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay: Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về hoàn thiện chính sách pháp luật, đổi mới công tác quản lý nhân hộ khẩu, tăng cường phối hợp giữa địa phương nơi đi và nơi đến, nâng cao hiệu quả tuyên truyền pháp luật và hỗ trợ an sinh xã hội cho người di cư.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Vận dụng và kiểm chứng hệ thống lý thuyết xã hội học (lý thuyết sai lệch chuẩn mực, lý thuyết mạng lưới xã hội, lý thuyết lực hút - lực đẩy) vào việc phân tích mối tương quan giữa di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội tại một đô thị lớn đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
  • Góp phần cụ thể hóa và làm sâu sắc thêm hệ thống khái niệm chuyên ngành Xã hội học đô thị và Xã hội học quản lý liên quan đến di dân tạm thời, di dân mùa vụ và trật tự an toàn xã hội.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực nghiệm chi tiết về cơ cấu nhân khẩu học, sinh kế, thực trạng cư trú và các hành vi vi phạm quy định trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông, tệ nạn xã hội của người di dân tự do tại 4 quận trung tâm thành phố Hà Nội.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là ngành Công an, trong việc xây dựng, đổi mới nội dung, phương thức quản lý nhân khẩu, hộ khẩu, quản lý trật tự công cộng và nâng cao hiệu quả phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội.

Hệ thống giải pháp đề xuất

  1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, quy định pháp luật về quản lý cư trú, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký tạm trú gắn với quản lý thực tế địa bàn.
  2. Nâng cao năng lực và đổi mới phương thức quản lý hành chính về trật tự xã hội của lực lượng công an cơ sở (công an phường, công an khu vực).
  3. Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành giữa chính quyền địa phương nơi xuất cư và nơi nhập cư trong việc quản lý và hỗ trợ lao động nông thôn di cư.
  4. Triển khai các biện pháp hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề, phổ biến giáo dục pháp luật và đảm bảo các điều kiện an sinh xã hội thiết yếu cho người di dân tự do.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại 4 quận nội thành trung tâm của Hà Nội (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa) và tập trung vào nhóm di dân tạm thời, mùa vụ. Luận án chưa mở rộng nghiên cứu sang các quận mới đô thị hóa, các huyện ngoại thành hoặc các nhóm di cư đã đăng ký thường trú.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh tác động của di dân tự do tại các khu vực ven đô, các khu công nghiệp, khu chế xuất mới hình thành; nghiên cứu sâu hơn về tính bền vững sinh kế và sự hòa nhập văn hóa - xã hội lâu dài của các thế hệ lao động di cư tại đô thị.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng dạy và nghiên cứu học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Xã hội học, Xã hội học Đô thị, Xã hội học Quản lý, Dân số học và Quản lý nhà nước. Phần thao tác hóa khái niệm, thiết kế biến số và quy trình chọn mẫu quả bóng tuyết (Snowball sampling) có giá trị thực tiễn cao cho các nghiên cứu xã hội học định lượng kết hợp định tính.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan thực thi: Cung cấp số liệu và kiến nghị thực tiễn cho cấp ủy, chính quyền thành phố Hà Nội và lực lượng Công an nhân dân trong việc xây dựng phương án quản lý dân cư, phân luồng giao thông, kiểm soát trật tự đô thị và phòng chống tội phạm đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tập trung khảo sát những nhóm đối tượng di dân nào và tại địa bàn cụ thể nào của Hà Nội?

Luận án chỉ tập trung nghiên cứu nhóm di dân tự do nông thôn - đô thị thuộc diện di dân tạm thời và di dân mùa vụ (bao gồm cả di dân con lắc); không nghiên cứu nhóm đã nhập hộ khẩu thường trú. Địa bàn khảo sát thực địa được giới hạn tại 4 quận nội thành: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và Đống Đa.

2. Dung lượng mẫu điều tra bảng hỏi là bao nhiêu và được chọn theo phương thức nào?

Dung lượng mẫu khảo sát bằng phiếu anket là 400 người di dân tự do (Hoàn Kiếm: 120, Ba Đình: 80, Đống Đa: 100, Hai Bà Trưng: 100). Phương thức lấy mẫu là phương pháp quả bóng tuyết (Snowball sampling), bắt đầu từ 3 - 5 người mầm ban đầu tại mỗi quận do tổ dân phố hoặc chủ nhà trọ giới thiệu, sau đó phát triển mẫu thông qua sự giới thiệu tiếp nối của những người được phỏng vấn.

3. Cơ cấu tuổi và nghề nghiệp của người di dân tự do trong mẫu khảo sát có đặc điểm gì nổi bật?

Về độ tuổi, nhóm 26 - 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,80% (236 người), tiếp theo là nhóm 31 - 35 tuổi chiếm 22,10% (83 người). Về việc làm, phần lớn làm công việc không cố định (25,79%), lái xe ôm (19,94%), thợ xây dựng (11,17%), bán hàng rong (9,84%), bốc vác (9,57%), giúp việc (8,80%), tham gia chợ lao động (9,04%) và thu gom phế thải (5,90%).

4. Luận án vận dụng các lý thuyết xã hội học nào để lý giải mối quan hệ giữa di dân và trật tự xã hội?

Luận án vận dụng 3 lý thuyết chính: Lý thuyết sai lệch chuẩn mực xã hội (phân tích hành vi vi phạm trật tự quản lý và tệ nạn xã hội); Lý thuyết lực hút - lực đẩy (phân tích nguyên nhân và động lực thúc đẩy luồng di cư); và Lý thuyết mạng lưới xã hội (phân tích sự liên kết tìm kiếm việc làm, chỗ ở và hỗ trợ lẫn nhau của người di cư).

5. Dữ liệu phỏng vấn sâu trong luận án được thu thập từ những nhóm khách thể nào?

Nguồn dữ liệu phỏng vấn sâu gồm 40 người: 20 cán bộ công an (15 công an khu vực trực tiếp quản lý cơ sở và 5 cán bộ cấp sở/phòng) cùng 20 người dân di cư tự do đang làm việc tại các khu vực chợ đầu mối Long Biên, bến xe Lương Yên và trên các đường phố nội thành Hà Nội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Quang Hà là công trình nghiên cứu chuyên ngành Xã hội học tiếp cận toàn diện mối quan hệ tác động giữa di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội tại 4 quận nội thành Hà Nội. Dựa trên việc vận dụng các lý thuyết xã hội học chuyên ngành và kết hợp dữ liệu thống kê quản lý với điều tra thực nghiệm (400 phiếu bảng hỏi và 40 phỏng vấn sâu), luận án đã làm rõ thực trạng cư trú, sinh kế, các dạng thức vi phạm trật tự đô thị, an toàn giao thông và tệ nạn xã hội của người di cư tạm thời. Các kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác quản lý xã hội đô thị và hoạch định chính sách an ninh trật tự của Thủ đô trong giai đoạn đô thị hóa.