Chương I: Tong quan những nghiên cứu về chuyển động của XTND 1. Những nghiên cứu về hiệu ứng chính áp lên chuyển động của XTND +. Những nghiên cứu vẻ hiệu ứng phi chính áp lên chuyển động của XTND 1. Dự báo quỹ đạo và cường độ của XTND bang mô hình thuỷ động lực 15 1.
Tổng quan vẻ các loại mô hình 15 1. Một số nghiên cứu nhằm tăng độ chính xác của các mô hình dự 19 báo XTNĐ 1. Đặc điểm của XTND trên khu vực Biển Đông và các nghiên cứu về mô 23 hình số ở Việt nam 1. Đặc điểm hoạt động của XTND trên khu vực Biển Đông 23 1.
Những nghiên cứu gần đây về mô hình dự bão số ở Việt Nam 24 Chương 2: Cơ sở động lực học của mô hình số 29 mô phỏng chuyển động của XTNĐ 2. Động lực học của mô hình chính áp 30 2. Động lực học của mô hình nước nông 32 2. Động lực học của mô hình nước nông hai chiều tổng quát 33 2.
Mô hình nước nông hai chiều của Krishnamurti 38 2. Mô hình nước nông hai chiều WBAR 39 2. Động lực học của mô hình nước nông nhiều lớp khí quyển 41 2. Hệ phương trình mô hình ba lớp tổng quát 43 2.
Mô hình nước nông ba lớp Dengler 48 2. Mô hình thuỷ động khu vực phân giải cao (HRM) 54 2. Khái quát về HRM 2. Hệ phương trình 56 2.
Điều kiện biên và ban đầu hoá 59 2. Tham số hoá vật lý 60 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT ATNĐ Áp thấp nhiệt đới BEP Lan truyền hiệu ứng Béta CLIPER Phương pháp dự báo quỹ đạo bão theo quán tính khí hậu DBTH Dự báo tổ hợp DLM Lớp trung bình sâu D95 Mô hình nước nông 3 lớp mô phỏng bão phat triển bởi Dengler va cong sự ĐHQG Đại học Quốc gia GME Mô hình toàn cầu của Cơ quan Khí tượng Đức HRM Mô hình số phân giải cao của Cơ quan Khí tượng Đức H28 Phiên bản mô hình HRM với độ phân giải ngang 28km H14 Phiên bản mô hình HRM với độ phân giải ngang 14km HRS Phiên bản mô hình H28 với miền dự báo nhỏ HJG Phiên bản mô hình HRM với điều kiện ban đầu của JMA, điều kiện biên của GME HRJ Phiên bản mô hình HRM với cả điều kiện ban đầu và điều kiện biên của JMA JMA Cơ quan Khí tượng Nhật Bản KTTV Khí tượng thủy văn mb, hPa Đơn vị đo áp suất khí quyển PS Phương sai PV Xoáy thế SLM Lớp trung bình nông SSTB Sai số trung bình SST Nhiệt độ mặt nước biển TTDBKTTVTU Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương Tl Thu nghiệm mô hình D95 với mực phân lớp 850-500-300mb 12 Thử nghiệm mô hình D95 với mực phân lớp 850-DLM-300mb T3 Thử nghiệm mô hình D95 với mực phân lớp 850-700-300mb T4 Thử nghiệm mô hình D95 với mực phân lớp 850-700-500mb T5 Thử nghiệm mô hình D95 với mực phân lớp 850-SLM-300mb TBD Thái Bình Dương XTND Xoáy thuận nhiệt đới WBAR Mô hình chính áp dự báo bão phát triển bới Weber và cộng sự W7 Thử nghiệm mô hình WBAR với mực dòng dẫn 700mb Ws Thử nghiệm mô hình WBAR với mực dòng dẫn 500mb WD Thử nghiệm mô hình WBAR với mực dòng dẫn lớp trung bình sâu WS Thử nghiệm mô hình WBAR với mực dòng dẫn lớp trung bình nông WII-9 Thử nghiệm mô hình WBAR với các sơ đồ cài xoáy từ 1 đến 9 3D-VAR Đồng hóa 3 chiều DANH MUC CAC BANG Bảng 3. Danh sách các thời điểm bat đầu du báo thử nghiệm. Ký hiệu các thử nghiệm với WBAR.
Sai số dự báo vị trí tâm bão bằng WBAR với các lựa chọn khác nhau của mực dong dan trong thử nghiệm 1. Ký hiệu các phương án của thử nghiệm D95. Sai số dự báo vị trí tâm bão trong nghiên cứu lựa chọn sơ đồ đối lưu của thử nghiệm D95. Mực khí áp được chọn tiêu biểu cho các lớp của D95 trong T1-TS.
Giá trị của nhiệt độ thế vị, mật độ và độ dày trung bình của các lớp mô hình cho năm trường hợp thử nghiệm (TI - TS). Sai số trung bình của dự báo vị trí tâm bão (km), hạn 24h, tương ứng với 5 lựa chọn phân lớp khí quyển (T1-TS). Sai số dự báo vị trí tam bão (km) bằng H28 và H14, trung bình ba mùa bão (2002-2004). Sai số dự báo vị trí tâm (km) bão Mekkhala (0220) và Nepartak (0320) bằng 5 phiên bản khác nhau của HRM.
Giá trị của sai số dự báo 24h hướng chuyển động của bão bằng 5 mô hình khác nhau. Các trường hợp có sai số dự báo 24h hướng chuyển động của bão lớn hơn + 30 độ. Giá trị trung bình sai số dự báo 24h tốc độ di chuyển của bão (km/h) bằng 5 mô hình khác nhau. Những trường hợp dự báo 24h tốc độ chuyển động của bão có sai số lớn (trên + I0km/h), bằng 5 mô hình khác nhau.
Sai số trung bình (SSTB) và phương sai (PS) của dự báo vị trí tâm bão bảng 5 mô hình khác nhau, hạn dự báo 24h, 48h. DANH MỤC CÁC HÌNH VE VÀ DO THỊ Hình 2. Mô hình nước nông cho một lớp khí quyển. Sơ đồ lưới sử dụng trong mô hình WBAR.
Sơ đồ lưới tích phân trong mô hình WBAR. Mô hình nước nông cho ba lớp khí quyển. Sơ đồ mô tả các dòng khí vận chuyển tại các mực biên. Sơ đồ trao đổi thông lượng đối lưu.
Sơ đồ trao đổi thông lượng khi không có đối lưu. Sơ đồ biểu diễn thông lượng khối thang đứng khả nang đi qua lớp chất lỏng Hình 2. Sơ đồ biểu diễn chuyển động thang đứng trong mô hình ba lớp Dengler 1995. Vận tốc gió cực đại của các cơn bão tại các thời điểm tính thử nghiệm.
Thời điểm của các cơn bão không được biểu diễn chỉ tiết mà chỉ phân theo từng cơn trong năm nhằm minh hoạ độ mạnh yếu tương đối của các cơn bão. Đường đi của các cơn bão năm 2002 được thử nghiệm. Đường đi của các cơn bão năm 2003 được thử nghiệm. Đường đi của các cơn bão năm 2004 được thử nghiệm.
Ví dụ minh họa kết quả các thử nghiệm WBAR với các mực đẳng áp khác nhau W7, W5, WD và WS. Toán đồ biểu diễn giá trị trung bình và phương sai của sai số dự báo trong thử nghiệm 2 với các sơ đồ cài xoáy khác nhau (WII- WI9). Sơ đồ vị trí các biến trong lưới Arakawa C_của mô hình D95. Trường gió ban đầu của mô hình toàn cầu JMA, và của mô hình D95 tại thời điểm 00z ngày 25/09/2002.
Cấu trúc khí quyển mộ hình D95. Sơ đồ phân bố các lớp khí quyển mô hình D95 trong với 5 kiểu chọn mực khí áp :T1, T2, T3, T4 và TS. Sơ đồ phân bố các lớp khí quyển để tính trọng số theo độ dáy áp suất của lớp a) lớp trung bình sau (DM) và b) lớp trung bình nông (SM). Qũy đạo dự báo của D95 với các lựa chọn phân lớp khí quyển khác nhau (T1, T2, T3, T4 và T5): a) Bão Koni (0308), bat đầu 00z, 20/07/2003, có độ tán dự báo lớn.
b) bão Krovanh (0312), bắt đầu 00z, 24/08/2003, có độ tán dự báo nhỏ. Miền tính toán của phiên bản H28, HJG, HRJ (miền to ở ngoài) và của các phiên bản H14, HRS (miền nhỏ bên trong). Sai số vị trí tâm bão trung bình, dự báo bằng H14 và H28. Quỹ đạo dự báo bão Nepartak (0320), bắt đầu 00z, 16/11/2003, bằng các phiên bản H28, H14, HRS, HJG và HRJ.
Minh họa sai số hệ thống của dự báo 24h về hướng chuyển động của bão bằng các mô hình khác nhau. Phân bố tân suất sai số dự báo 24h hướng chuyển động của bão bằng các mô hình CLIPER, WBAR, D95 và HRM. Quỹ dao dự báo bằng các mô hình WBAR, D95, HRM và CLIPER, bat đầu 12z, 03/08/2002, bão Kammuri (0212). Dự báo quỹ đạo bão bằng các mô hình CLIPER, WBAR, D95, H28 và H14, bat đầu 12z, 24/09/2002, bão Mekkhala (0220).
Các trường phân tích gió và áp trên các mặt đẳng áp 300mb, 500mb và 700mb tại 12z, 24/09/2002. Ảnh vệ tinh hồng ngoại cho bão Mekkhala (0220) tai thời điểm 12z, 24/09/2002. Quỹ đạo dự báo của các mô hình CLIPER, WBAR, D95, H28 và HI4, bat đầu 00z, 20/07/2003, bão Koni (0308). Các trường phân tích gió và áp trên các mặt đảng áp 300mb, 500mb và 700mb tại 00z, 20/07/2003.
Quỹ dao dự báo của các mô hình CLIPER, WBAR, D95, H28 và H14, bat đầu 12z, 16/1 1/2003, bão Nepartak (0320). Trường đường dòng và độ cao địa thế vị trên mực đẳng áp 700mb tại 12z, 16/11/2003, bão Nepartak (0320). Phan bo tan suất sai số dự báo 24h vận tốc chuyển động của bão bang các mô hình CLIPER, WBAR, D95, và HRM. Quy dao dự báo 24h bang H14 và H28, bat đầu 12z, 21/07/2003, bão Koni (0308).
Trường khí áp qui về mực biển tại thời điểm phân tích cho 00z, 22/08/2005 của mô hình HRM (độ phân giải 28km-H28). Quỹ dao dự báo bang CLIPER, WBAR, D95, H28, bat đầu 12z, 11/06/2004, bão Chanthu (0405). Diễn biến thời gian của khí áp cực tiểu của bão Chanthu (0405). Phân bố tần suất sai số dự báo vị trí tâm bão của các mô hình hạn 24 giờ.
Phân bố tần suất sai số dự báo vi trí tam bão của các mô hình han 48 giờ. Tính cấp thiết cua đề tài Vấn đẻ dự báo tai biến thiên nhiên nói chung, dự báo các hiện tượng thời tiết khí hau nguy hiểm như bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), mua, lũ lụt hay giông lốc nói riêng đang đứng trước yêu cầu ngày càng khát khe hơn, nhằm góp phần giảm nhẹ thiên tai có hiệu quả hơn. Bài toán này dang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học lớn trên thế giới và sự đầu tư lớn của nhiều Quốc gia và nhiều tổ chức khác nhau. Ở nước ta, những đòi hỏi mới trong lĩnh vực này đã được thể hiện trong nhiều văn bản của Nhà nước, nhất là sau thời kỳ xay ra những tai biến thiên nhiên do bão, lũ, lụt của những năm 1996-2000 gây thiệt hại lớn vẻ người và của cho nhiều vùng đất nước như mưa lũ lớn trên lưu vực sông Hồng, sông Thái bình năm 1996, bão số 5 (Linda) đổ bộ vào Cà Mâu năm 1997, bão liên tiếp vào Nam Trung bộ năm 1998 v.
Chính vì vậy Nhà nước ta đã chỉ thị rõ: Phòng chống và hạn chế tác hại của bão lũ và các thiên tai khác vừa là nhiệm vụ cấp bách trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài. Việc dự báo bão ở nước ta trước đây chủ yếu dựa vào phương pháp Synốp và vật lý thống kê.