Chương 1 đã trình bảy tổng quan vẻ điều kiện tự nhiên và các sự cổ xảy ra đồ với đập đất khu vực Trung Trung Bộ. Qua đó có thé nhận thấy rằng chế độ khí hậu khắc nghiệt cùng với những ảnh hướng của các yêu tổ như mạng lưới sông subi, địa hình, thảm phủ thực vật. đã tạo nên chế độ thủy văn của khu vực Trung Trung Bộ tương đối phúc tạp và nhiều biến động, sự cổ đập đất nói riêng của khu vực Trung “Trung Bộ có thể xảy ra không lường trước được. NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN PHƯƠNG PHAP “TÍNH BÀI TOÁN VO DAP 2.
Mục tiêu của việc tính bài toán vỡ Myc tiêu chính của việc tính bài toán vỡ đập là để xác định lưu lượng lũ lụt cũng như độ sâu và diện tích bị ảnh hưởng trong trường hợp xảy ra sự cố vỡ đập. 'Bên cạnh đó, thời gian nước lũ tràn đến các khu vực nhất định đọc phía hạ lưu sông, mức nước tỗi đa tại bắt kỹ mặt cắt nào, lưu lượng xã tối da và vận tbe đồng chảy tai bắt kỳ mặt cắt nào cũng như (khoảng) thời gian mà các khu vực này bi ngập chim cần được xác định. Khi đã có ác thông tin này, người dân ống tại các khu vực lần cân sông nhận xa lĩ từ đập có thể được xác định và được thông báo trước hoặc được so tén trước những hiểm họa hoặc thin tai có thể xảy ra do ảnh hưởng của nước lũ 2. Các phương pháp tính thường dàng khi tính toán bài toán thủy lực xây ra vỡ đập.
Các phương pháp tính thường đàng khả tink toán bài toán thấy lực xây ra sửđập. Khi tính toán bài toán thủy lực, thường sử dụng ba phương pháp sau đây: + Phương pháp mô hình vật lý + Phương pháp mô hình tương tự điện + Phương pháp mô hình toán ~ Phương pháp mô hình vật lý mô t li các hiện tượng thuỷ văn trong phòng thí nghiệm nhưng với không gian hay tỷ lệ thu nhỏ so với thực tế. Đây là phương. pháp khá hữu hiệu đã được ứng dụng nhiều để nghiên cứu thuỷ lực và dự báo diễn biển lòng sông.
Để sử dụng được một mô hình vật lý, chúng ta phải đầu tư rất nhiều. thời gian, kinh phí và địa điểm xây dung. Phương pháp này rt khô để thoa mãn các điều kiện tương tự, đặc biệt là điều kiện tương tự v8 bin cất nên sẽ có những sai lim giữa mô hình và nguyên hình ~ Phương pháp mô hình tương tự điện cũng cho bức tran thủy lực nhưng trong một phạm vi hẹp hơn và thường là cho từng công trình cụ thể nhờ sự tương tự 2 giữa các phương trình mô tả dong điện, các phương trình mô tả dong chảy vả chủ. yếu sử dụng cho các bài toán thắm, Hai loại mô hình này it mm déo và khá tốn kém, = Phương pháp mồ hình toán Mo hình toán hiện nay được ứng dụng rong nhiễu ngành khoa học tự nhiền với lợi ích mang lại là ứng dụng thuận tiện, cho kết quả tương.
ối chính xác và thời gian ứng dung nhanh, chỉ ph thấp 'Với các lợi thé và ưu điểm nỗi bật, việc sử dụng mô hình toán để nghiên cứu. chế độ thiy lực của một dòng sông là hoàn toàn có thé thực hiện được. Tuy nhiên, để đạt được kết quả tốt, cũng có những yêu cầu nhất định cần phải đáp ứng, ngoài những yêu cầu về độ tin cậy của mô hình thi các số liệu phục vụ tinh toán cũng phải đủ nhiều và có chất lượng tốt. Một trong những điều kiện quan trọng khác có thể làm nên sự thành công là khả năng của người sử dụng mô hình Dé nghiên cứu mô phỏng quá tình lũ lũ do vỡ đập, mô bình toán thủy lực là một công cụ hữu ich và ngày nay được ưa dùng.
Khi mô hình được xây dựng cho một hệ thống thì tại một thời điểm bắt kỹ và tại bất cứ đâu trên hệ thống cũng có thể h xuất được quá trình lũ (mực nước và Iau lượng). Nếu kết hợp với mô hình 2 chiều ta có thé xây dựng được ban đỏ ngập lụt vùng hạ lưu, từ đó có thé đề xuất các. giải pháp phòng, chồng và giảm nhẹ thiệt hại do lũ gây nên Phương pháp nghiên cứu lũ do vỡ đập bằng phương pháp mô hình toán thủy ve được mồ tả theo các bước sau: ước 1: Tìm hiểu hệ thống và thủ thập các số liệu, tà liệu liên quan, Bước 2: Lựa chọn loại mô hình toán phủ hợp phụ thuộc vio điều kiện tài liệu, tình hình hiện tại và yêu cầutính toán. Bước 3: Thiết lập mô hình toán cho khu vực nghiên cứu trên cơ sở những hiểu biết về hệ thẳng và các số iệu tả iệu thu thập được Bước 4: Hiệu chỉnh và kiểm chứng mô hình với các số liệu lũ đo đạc, 2 Bước 5: Xây dựng và mô phỏng các kịch bản lũ có thé xảy ra dé có thể nhìn nhận tổng quan hơn về chế độ thủy lực và diễn biến của lũ các trường hợp khác nhau, 2.
Mj số mô hình có khả năng áp dung Xô hình toán thay lực hiện có nhiều loại, từ những phiên bản miễn phí đến các phiên bản thương mại. Về mặt lý thuyết, hầu hết đã tương đối phát triển, được. công nhận và áp dung rộng rãi. Hầu hết những mô hình này đã được xây dựng thành.
các phần mềm máy tinh để tiện lợi tong việc sử dụng, tuy nhiên mỗi loại để có thiết kế giao diện khác nhau nên dẫn đến sự đơn giản trong quá trình thiết lập cũng khác nhau. Có loại đễ sử dụng và cũng có loại khá phức tạp, một vin đề khác nữa cũng phụ thuộc là thỏi quen và sự thành thạo của người sử dụng vào loại mô hình ứng, dụng Có thể điểm qua một vải loại mô hình thay lực thông dụng, về cơ sở lý thuyết tỉnh năng kỹ thuật, khả năng vận hành và yêu cầu 2. Mo hình KOD Do GS.TSKH Nguyễn AnNiễn đề xuất, ra đi từ nim 1974. Mô hình được lập ra để giải bài toán thuỷ lực nói chung và bài toán lũ nói riêng cho mạng lưới kênh sông.
Ưu điểm chính của mô hình KOD là có thé tinh cho mọi lưới sông 6 chứa phức tạp nhất, độ chỉnh xác cao tinh toán đơn giản. gọn nhẹ, kết quả đáp ứng tốt các bai toán thực tế đặt ra Nhược điểm chính của mô hình là buớc thời gian At bị hạn chế bởi điều kiện ‘Courant - Lewy, nhưng mô hình không phải tính lặp các hệ số nên tốc độ tinh toán. vẫn nhanh chống, không mit thời gian thành lập và giải hệ đại ố tuyển tính tổng thời gian mỗi lớp tính cũng nhỏ. Tuy nỈ mô phỏng hệ thống của KOD chưa thật đầy đủ ví dụ như quá.
trình trao đổi nước trên khu vực. Các công trình trao đổi nước cũng như phương. thức điều khiển chưa được xem xét đầy đủ nhất là thực trạng tiêu ing trong những. 2 điều kiện tác động của con người trong qué trình điều khiển hệ thống.
Đây chỉnh là hạn chế của mô hình. Mô hình VRSAP 'VRSÁP là từ vi của Vietnam River Systerm and Plains do GS.TS Net Nhu Khuê để xuất trên cơ sở cải tiễn mô hình KRSAL xây dựng từ năm 1978. Day là mô hình toán dòng chảy lũ và thuỷ triéu trên hệ thông sông ngòi, hồ chứa và đồng. mộng được cải tin và phát tri trên sơ đồ sai phân dn của Dronker Hà Lan.
Mô hình mô tả chuyển động dòng chảy trong sông thiên nhiên khá tốt (như hệ thống. sông Hồng và sông Thái Bình). Mô hình VRSAP được ứng dụng rộng ri, có hiệu quả cao, giải quyết được nhiều bài toán thông thường và một số bai toắn lớn riêng của đồng bằng sông Hồng cũng như đồng bằng sông Cửu Long (có bổ sung thêm phần xâm nhập mặn) 2. Mô hình WENDY Do viện thuỷ lực Delf (nay là công ty Deltares) - Hà Lan xây đựng.
Là mô hình thuỷ động lực học sử dụng sơ đồ sai phân ẩn, mô hình cho phép tính: Thuý lực. dng hở, phủ sa lơ lưng và xâm nhập mặn. Tính toán thuỷ lực ding hở: Mô hình tính các đặc trưng thuỷ lực lòng dẫn như lưu lượng, mực nước, độ sâu dòng chảy, vận tốc trung bình mặt cất, hệ Chezy. Mô hình sử dụng thuận tiện, truy nhập số liệu đễ dàng, cho phép thay di mạng sông, các công rình (huỷ lực trên mạng.
Tuy nhiên mô hình chỉ quản lý mạng sông nhỏ hơn 400 mặt cắt và còn hạn chế khâu tính lượng mưa gia nhập vào dòng chảy, chưa xét đến sự điều tiết của các ô đồng ruộng như mô hình VRSAP, SOGREAH. Mô hình HEC- RAS HEC-RAS là một hệ thống mô hình thủy lực 1 chiều do Trung tâm kỹ thuật Thuy văn - Thuộc quân đội Hoa Ky (the Hydrologic Engineering Center) xây dựng và phát triển thành chương trình máy tính. HEC - RAS là phn mềm miễn phí được. cung cắp trên mang internet, hiện được sử dụng nhiều nơi trên thể giới.
Phin mềm HEC-RAS (Hydrologic Engineering Center - River Analysis System) là kết quả 25 nâng cấp phần HEC-2 cả về kỹ thuật thuỷ lực và kỹ thuật lập trình.0 được công bổ năm 1995 và đến nay đã qua nhiều lần ải tiến và phát tiễn qua nhiều phiên bản. Phan mềm HEC-RAS được thi kếđể phục vụ cho nhu cầulàm việc trong môi trường sử dụng đa mục tiêu. Hệ thống bao gồm giao diện đồ hoạ, các thành. phần phân tích thu lực tách bi phần lưu rữ dữ liệu và các ning lực quản í hoạ và các tính năng thực hiện báo cáo.
Vé cơ bản, hệ thống được cầu thành từ 3 thành phần phân tích thuỷ lực một chiều (1) Tinh toán mực nước mặt cắt dọc sông cho đồng én định (2) Mô phỏng dòng không ôn định. (3) Tính toán biến động của vận chuyển bản cát Điểm mẫu chốt là cả 3 thành phần này sẽ sử dụng chung một bộ số liệu về địa hình, ình thái sông và các ham tinh thuỷ lực, Để bổ sung vào 3 thành phần tính thuỷ lực, hệ thống còn có tính năng tn toán thiết kế thuỷ lục, những tính năng này sẽ được gọi đến mỗi khi tinh toán mực nước mặt cất dọc sông được thực hiện. Mô hình HEC-RAS có khả năng thực hiện tính toán một chiều mực nước dọc sông cho ding thay đổi đều, én định trong sông hoặc hệ thống kênh mương. Mực nước dọc sông ding chảy êm, dong chảy xiết, và chế độ dòng chảy hỗn hợp có thể được tính toán.5, Mô hình SOBEK SOBBK là một gối tổng hợp các phần mềm sử dụng trong inh vục phát tiễn và quản lý nguồn nước.
SOBEK được phát tiển bởi iên huỷ lực Deft Hà Lan (Delft Hydraulic Institute).