Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu, đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thanh Quế, chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số 9 85 01 03) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam vào năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Phương Nam và TS. Nguyễn Nghĩa Biên.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, vùng đồi núi chiếm 2/3 diện tích tự nhiên của Việt Nam, là nơi sinh sống của hơn 24 triệu người thuộc đồng bào các dân tộc thiểu số với sinh kế gắn liền với đất đai và tài nguyên rừng. Quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng là phương thức sử dụng đất truyền thống, gắn liền với tập quán và văn hóa của cư dân bản địa. Mặc dù quá trình chuyển đổi từ lâm nghiệp quốc doanh thuần túy sang lâm nghiệp xã hội đã được thực hiện, việc quản lý đất rừng của cộng đồng vẫn dựa chủ yếu vào kinh nghiệm truyền thống, còn nhiều khó khăn dẫn đến hiệu quả chưa cao. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về quản lý đất rừng dựa vào cộng đồng phần lớn tiếp cận dưới góc độ định tính, chưa lượng hóa được mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng, gây khó khăn cho công tác quản lý thực tế.

Tỉnh Hòa Bình là cửa ngõ vùng Tây Bắc, có diện tích đất rừng lớn với 296.288 ha (chiếm 64,54% diện tích tự nhiên toàn tỉnh), giữ vị trí quan trọng trong bảo đảm nguồn nước, chống xói mòn và hạn chế bồi lắng lòng hồ thủy điện. Mặc dù chính quyền địa phương đã quan tâm giao đất rừng cho cộng đồng dân cư, thực tiễn triển khai cho thấy nhiều vấn đề tồn tại: các quy định pháp luật của Nhà nước chưa cụ thể hóa riêng cho đối tượng cộng đồng mà chủ yếu vận dụng các quy định chung; diện tích đất rừng giao cho cộng đồng đa phần là rừng tự nhiên nghèo kiệt, xa khu dân cư, địa hình hiểm trở; tỷ lệ hộ nghèo sống dựa vào rừng còn cao gây áp lực lên tài nguyên; tình trạng tranh chấp, lấn chiếm ranh giới đất rừng còn diễn biến phức tạp.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Đánh giá thực trạng và kết quả công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
  2. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng tại tỉnh Hòa Bình;
  3. Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Luận án đặt ra năm câu hỏi nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn:

  1. Việc quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng đã đạt được những kết quả nào?
  2. Thực chất quyền và lợi ích của cộng đồng khi được giao quản lý, sử dụng đất rừng như thế nào?
  3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng?
  4. Trong quá trình quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng có những thuận lợi và những cản trở nào?
  5. Giải pháp nào để việc quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng đem lại hiệu quả nhất, đóng góp vào lợi ích của cộng đồng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng; đối tượng sử dụng đất là cộng đồng dân cư thôn/bản được Nhà nước giao đất rừng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu diện tích đất rừng phòng hộ được giao cho các cộng đồng quản lý, sử dụng; phân tích thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, trong đó khảo sát thực địa tại 5 cộng đồng đại diện cho các dân tộc thiểu số chính: bản Nhạc (xã Đồng Chum, huyện Đà Bắc - dân tộc Tày); thôn Đúc (xã Nam Phong, huyện Cao Phong - dân tộc Mường); thôn Củ (xã Tú Sơn, huyện Kim Bôi - dân tộc Mường); thôn Thung 2 (xã Quý Hòa, huyện Lạc Sơn - dân tộc Mường); xóm Suối Bến (xã Tiến Sơn, huyện Lương Sơn - dân tộc Dao).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2017; các hoạt động điều tra, phỏng vấn thực địa được hoàn thành trong giai đoạn 2018 - 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các nghiên cứu quốc tế chỉ ra xu thế phân quyền và chuyển đổi quản lý rừng sang cộng đồng:

  • Các báo cáo của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO, 2015) và Gilmour (2016) khẳng định quản lý rừng dựa vào cộng đồng đã hình thành và phát triển mạnh mẽ tại các quốc gia đang phát triển. Phuc (2002), FAO (2002), Anne và cộng sự phân tích sự chuyển dịch từ quản lý nhà nước tập trung sang cơ chế phân quyền và đồng quản lý nhằm khắc phục tình trạng suy giảm tài nguyên rừng nhiệt đới.
  • Nghiên cứu thực tiễn tại Philippines của Guiang và cộng sự (2001), Pulhin và Pulhin (2003), Calderon và Nawir (2006) cho thấy chính phủ nước này đã chuyển giao 5,3 triệu ha đất rừng cho cộng đồng quản lý so với 1,4 triệu ha của các đối tượng khác, đồng thời chỉ ra rào cản về thị trường tiêu thụ lâm sản. Tại Indonesia, Yanti và Martua (2001) đánh giá giai đoạn chuyển giao quản lý sau thời kỳ bùng nổ khai thác gỗ thương mại. Tại Nepal và Trung Quốc, Trần Đức Viên và cộng sự tổng kết việc phân quyền quản lý đất rừng cằn cỗi cho cấp cơ sở và việc thành lập các ủy ban người sử dụng rừng.
  • Tầm quan trọng của lâm sản ngoài gỗ đối với thu nhập và đời sống cộng đồng vùng nhiệt đới được chứng minh qua các công trình của Fisher (2004), Mamo và EspenSjaastad (2007), Appiah và cộng sự, Hermans-Neumann và cộng sự (2016), Reyes-Garcia và cộng sự (2016).

Tổng quan các nghiên cứu trong nước phản ánh quá trình thể chế hóa lâm nghiệp cộng đồng:

  • Các nghiên cứu của Nguyễn Hồng Quân và Phạm Xuân Phương (2006), William và Huỳnh Thu Ba (2005), Nguyễn Bá Ngãi và cộng sự (2009) phân tích quá trình đổi mới quản lý lâm nghiệp xã hội và vai trò chủ thể của cộng đồng.
  • Về chính sách giao đất, giao rừng và quyền hưởng lợi: Lê Quang Vĩnh và Ngô Thị Phương Anh (2012) so sánh hiệu quả giữa mô hình cộng đồng thôn và nhóm hộ; Đàm Trọng Tuấn (2012), Trần Thị Thu Hà (2013), Nguyễn Thị Mỹ Vân (2013), Vũ Quốc Phương và cộng sự phân tích các vướng mắc về hạn chế quyền tài sản và sự bất bình đẳng nảy sinh khi giao đất giao rừng. Bảo Huy (2009) và Trương Tất Đơ (2013) phân loại ba nguồn hưởng lợi của cộng đồng gồm gỗ thương mại, lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).
  • Về nguồn lực tài chính và tri thức bản địa: Bien (2000), Nguyễn Quang Tân và cộng sự, Ivan (2006) chỉ rõ khó khăn của người dân vùng cao trong tiếp cận tín dụng chính thức; Hoàng Xuân Tý và Lê Trọng Cúc (1998), Nguyễn Trần Hòa (2014), Phạm Quang Tiến và Nguyễn Thị Hồi (2010), Phạm Quốc Hùng và Hoàng Ngọc Ý (2009) phân tích vai trò của luật tục, hương ước và già làng/trưởng thôn trong bảo vệ rừng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam đa phần tiếp cận theo phương pháp định tính, mô tả thể chế hoặc tổng kết các mô hình thí điểm riêng lẻ, chưa lượng hóa được mức độ tác động của các nhóm yếu tố ảnh hưởng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập mô hình kinh tế lượng với 29 biến quan sát, sử dụng kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy nhằm đo lường chính xác tỷ trọng tác động của từng nhóm yếu tố đến công tác quản lý, sử dụng đất rừng cộng đồng tại địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:

  • Khái niệm đất rừng và quản lý đất rừng: Căn cứ Luật Đất đai 2013, Milbourne và cộng sự (2008), Smith và cộng sự (2014), Acemoglu và cộng sự (2015), đất rừng gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng. Quản lý nhà nước về đất rừng thực hiện theo các nguyên tắc: quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước; kết hợp hài hòa quyền sở hữu toàn dân và quyền sử dụng đất; bảo đảm tính tiết kiệm và hiệu quả.
  • Khái niệm cộng đồng và quản lý dựa vào cộng đồng: Theo Điều 5 Luật Đất đai 2013 và Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017, cộng đồng dân cư gồm những người sinh sống trên cùng địa bàn thôn, bản, có cùng phong tục tập quán hoặc chung dòng họ. Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (Taylor, 1998; Kellert và cộng sự, 2000; Phạm Phương Nam, 2015) là hình thức quản lý tiếp cận từ dưới lên, có sự tham gia trực tiếp của người dân địa phương và phân chia lợi ích nhằm đạt mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Thang đo cấp độ tham gia: Luận án tham chiếu thang đo 8 cấp độ của Arnstein (1969) và thang đo 5 cấp độ của Dower (2004) gồm: Cấp 1 (Thông báo), Cấp 2 (Tham vấn), Cấp 3 (Cùng thực hiện), Cấp 4 (Đối tác), Cấp 5 (Chủ trì). Các hình thức tham gia bao gồm cung cấp thông tin, đóng góp công lao động, chia sẻ trách nhiệm quản lý và giám sát (Nguyễn Diệu Hằng và Lê Hà Thành, 2015; Dương Viết Tình và Trần Hữu Nghị, 2012).
  • Khung thể chế pháp lý: Phân tích Luật Đất đai 2003, 2013; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, Luật Lâm nghiệp 2017; các Nghị định 01/1995/NĐ-CP, 02/1994/NĐ-CP, 163/1999/NĐ-CP, 181/2004/NĐ-CP; các Quyết định 178/2001/QĐ-TTg, 661/QĐ-TTg, 147/QĐ-TTg, 672/QĐ-TTg; Thông tư 56/1999/TT-BNNPTNT, Thông tư 38/2007/TT-BNN.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn mẫu đại diện tại 5 cộng đồng thuộc 5 huyện của tỉnh Hòa Bình đại diện cho ba dân tộc thiểu số chính (Tày, Mường, Dao).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê đất đai giai đoạn 2014 - 2017, hồ sơ giao đất giao rừng, số liệu kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra 41 cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện, xã để tham khảo ý kiến chuyên gia và hoàn thiện phiếu khảo sát; điều tra phỏng vấn trực tiếp 219 hộ gia đình tại 5 điểm nghiên cứu theo bảng hỏi chuẩn hóa.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê so sánh: Phân tích cơ cấu đất đai, so sánh tỷ trọng thu nhập từ rừng giữa các nhóm kinh tế hộ (nghèo, cận nghèo, trung bình, khá, giàu) và giữa các nhóm dân tộc.
    • Thang đo Likert 5 mức độ: Sử dụng để lượng hóa ý kiến đánh giá về 29 yếu tố tác động.
    • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy nội hàm của các thang đo; loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3.
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): Sử dụng kiểm định KMO và Bartlett, phân tích phương sai trích và ma trận nhân tố xoay nhằm nhóm 29 biến quan sát vào các nhóm nhân tố phù hợp.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính: Xác định trọng số và mức độ ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố đến hiệu quả quản lý, sử dụng đất rừng cộng đồng.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng trong và ngoài nước.

  • Cơ sở lý luận: Làm rõ khái niệm đất rừng, quản lý đất rừng và ba loại hình quản lý đất rừng cộng đồng đang tồn tại ở Việt Nam: (1) Đất rừng do cộng đồng tự công nhận theo truyền thống lâu đời (quản lý theo luật tục); (2) Đất rừng được chính quyền địa phương giao cho cộng đồng quản lý, sử dụng ổn định lâu dài; (3) Đất rừng do các tổ chức nhà nước khoán cho cộng đồng bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh theo Nghị định 01/1995/NĐ-CP.
  • Cơ sở pháp lý: Phân tích khung pháp lý qua các thời kỳ: trước năm 2003, giai đoạn 2003 - 2013 và giai đoạn từ 2013 đến nay (Luật Đất đai 2013, Luật Lâm nghiệp 2017). Luận án chỉ ra hạn chế pháp lý căn bản: Điều 181 Luật Đất đai 2013 quy định cộng đồng không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Các chính sách hưởng lợi (Quyết định 178/2001/QĐ-TTg) và chính sách đầu tư (Quyết định 661/QĐ-TTg, Quyết định 147/QĐ-TTg) chưa có văn bản hướng dẫn riêng cho cộng đồng dân cư.
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học: Rút ra bài học từ Philippines, Indonesia, Nepal, Trung Quốc về phân quyền gắn liền với tháo gỡ rào cản thị trường và luật hóa quyền tài sản cho cộng đồng.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày thiết kế nghiên cứu, đặc điểm địa bàn điều tra và hệ thống phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu.

  • Địa bàn và đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào diện tích đất rừng phòng hộ giao cho cộng đồng tại tỉnh Hòa Bình; khảo sát chi tiết tại 5 điểm thôn/bản thuộc 5 huyện: bản Nhạc (xã Đồng Chum, huyện Đà Bắc); thôn Đúc (xã Nam Phong, huyện Cao Phong); thôn Củ (xã Tú Sơn, huyện Kim Bôi); thôn Thung 2 (xã Quý Hòa, huyện Lạc Sơn); xóm Suối Bến (xã Tiến Sơn, huyện Lương Sơn).
  • Thiết kế hệ thống chỉ tiêu: Xây dựng danh mục 29 yếu tố ảnh hưởng thuộc 4 nhóm nhân tố: nhóm quy định của pháp luật; nhóm điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng; nhóm điều kiện kinh tế; nhóm yếu tố xã hội.
  • Quy trình nghiên cứu: Điều tra 41 cán bộ quản lý và phỏng vấn trực tiếp 219 chủ hộ theo thang đo Likert 5 mức độ. Xây dựng quy trình xử lý dữ liệu định lượng qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hệ số hồi quy chuẩn hóa và phân tích SWOT.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực chứng về hiện trạng quản lý, đánh giá hiệu quả trên ba phương diện, đo lường các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp.

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình: Diện tích đất rừng năm 2017 là 296.288 ha, chiếm 64,54% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Địa bàn có nhiều dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Mường, Kinh, Tày, Dao chiếm đa số. Đất rừng giữ vị trí quan trọng trong điều tiết nước và cung cấp sinh kế cho cư dân vùng cao.
  • Thực trạng giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tỉnh Hòa Bình đã giao 48.576 ha đất rừng cho các cộng đồng dân cư quản lý, sử dụng, chiếm 16,39% diện tích đất rừng toàn tỉnh (đứng thứ hai sau khối hộ gia đình, cá nhân). Tuy nhiên, tính đến thời điểm nghiên cứu, mới chỉ có 42,44% diện tích đất rừng của cộng đồng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), còn lại 57,56% diện tích chưa được cấp giấy chứng nhận.
  • Đánh giá kết quả trên ba lĩnh vực:
    • Lĩnh vực kinh tế: Đất rừng cộng đồng tạo thêm thu nhập cho hộ gia đình với tỷ trọng trung bình từ 9,26% đến 16,59% tổng thu nhập hộ. Luận án chỉ ra sự phân hóa lớn giữa các nhóm kinh tế: đối với hộ khá và giàu, thu nhập từ đất rừng cộng đồng chỉ chiếm 4,00%; đối với hộ nghèo và cận nghèo, nguồn thu này chiếm từ 17,71% đến 21,80% tổng thu nhập hộ. Lâm sản khai thác chủ yếu là lâm sản ngoài gỗ (măng, mộc nhĩ, nấm hương, dược liệu, củi khô). Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) tại địa phương triển khai còn chậm, mức chi trả thấp; nguồn thu từ du lịch sinh thái và dịch vụ các-bon chưa được khai thác.
    • Lĩnh vực xã hội: 100% cộng đồng nghiên cứu đã xây dựng quy ước bảo vệ rừng thôn/bản và được chính quyền tuyên truyền định kỳ. Quản lý rừng cộng đồng góp phần thay đổi cơ cấu lao động địa phương và nâng cao nhận thức của người dân, số vụ vi phạm lâm luật giảm rõ rệt. Tuy nhiên, tình trạng tranh chấp, lấn chiếm rấn đất rừng cộng đồng vẫn diễn biến phức tạp, số vụ lấn chiếm mới chỉ giảm được khoảng 50%.
    • Lĩnh vực môi trường: Diện tích đất rừng do cộng đồng quản lý góp phần hạn chế xói mòn rửa trôi đất canh tác vùng dốc, bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu cho các thôn/bản.

Bảng tổng hợp hiện trạng giao đất rừng và cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Hòa Bình (năm 2017):

Chỉ tiêu thống kê Giá trị diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên tỉnh Hòa Bình 459.056 100,00%
Tổng diện tích đất rừng toàn tỉnh 296.288 64,54%
Diện tích đất rừng giao cho cộng đồng dân cư 48.576 16,39%
Diện tích đất rừng cộng đồng đã được cấp GCNQSDĐ 20.616 42,44%
Diện tích đất rừng cộng đồng chưa được cấp GCNQSDĐ 27.960 57,56%
  • Kết quả mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng: Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 29 biến quan sát đã khẳng định cả 4 nhóm yếu tố đều tác động đến công tác quản lý, sử dụng đất rừng cộng đồng. Kết quả phân tích hồi quy chuẩn hóa xác định mức độ tác động của từng nhóm như sau:
STT Nhóm yếu tố ảnh hưởng Tỷ lệ mức độ ảnh hưởng (%) Thứ bậc tác động
1 Nhóm quy định của pháp luật 33,44% 1
2 Nhóm điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng 32,27% 2
3 Nhóm yếu tố xã hội 25,13% 3
4 Nhóm điều kiện kinh tế 9,16% 4
  • Phân tích ma trận SWOT:
    • Điểm mạnh (S): Khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp cho rừng phát triển; phong tục tập quán và tri thức bản địa gắn kết cộng đồng; quy ước thôn bản được duy trì đều đặn.
    • Điểm yếu (W): Rừng giao phần lớn là rừng nghèo kiệt, xa trung tâm, địa hình chia cắt hiểm trở; tỷ lệ cấp GCNQSDĐ còn thấp (42,44%); quyền tài sản của cộng đồng bị giới hạn; kinh phí hỗ trợ từ ngân sách còn hạn hẹp; khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ lâm sản khó khăn.
    • Cơ hội (O): Chủ trương đẩy mạnh lâm nghiệp xã hội của Đảng và Nhà nước; chính sách chi trả DVMTR từng bước mở rộng; sự quan tâm hỗ trợ từ các tổ chức chính trị - xã hội.
    • Thách thức (T): Áp lực mưu sinh của các hộ nghèo vùng đệm; rủi ro cháy rừng và thời tiết cực đoan; các quy định pháp luật liên ngành đất đai - lâm nghiệp chưa có tính đồng bộ đối với chủ thể cộng đồng.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện: Đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp:
    1. Nâng cao thu nhập từ quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng thông qua xúc tiến thị trường lâm sản ngoài gỗ và hoàn thiện cơ chế chi trả DVMTR.
    2. Tăng cường các hoạt động cải thiện sinh kế và điều kiện kinh tế hộ cho cộng đồng tham gia quản lý, sử dụng đất rừng.
    3. Hoàn thiện các chính sách liên quan đến công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng, đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ và lồng ghép tri thức bản địa vào quy ước.
    4. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể trong cộng đồng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng trong bối cảnh thể chế quản lý đất đai tại Việt Nam.
  • Thiết lập và kiểm định thành công mô hình định lượng gồm 29 yếu tố thuộc 4 nhóm (pháp luật, tự nhiên - hạ tầng, xã hội, kinh tế) tác động đến hiệu quả quản lý đất rừng cộng đồng, khắc phục sự thiếu hụt phương pháp định lượng trong các nghiên cứu trước đó.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Đo lường chính xác tỷ trọng tác động của 4 nhóm yếu tố: Nhóm quy định của pháp luật chiếm ảnh hưởng lớn nhất (33,44%), tiếp theo là nhóm tự nhiên và cơ sở hạ tầng (32,27%), nhóm xã hội (25,13%) và nhóm điều kiện kinh tế có ảnh hưởng thấp nhất (9,16%).
  • Cung cấp số liệu thực chứng toàn diện tại tỉnh Hòa Bình: Tổng diện tích đất rừng giao cho cộng đồng đạt 48.576 ha (chiếm 16,39% tổng diện tích đất rừng toàn tỉnh), nhưng tỷ lệ cấp GCNQSDĐ mới đạt 42,44%.
  • Phân tích cơ cấu sinh kế: Xác định thu nhập từ đất rừng cộng đồng đóng góp đáng kể cho hộ nghèo và cận nghèo (chiếm từ 17,71% đến 21,80% tổng thu nhập hộ), trong khi chỉ chiếm 4,00% ở nhóm hộ khá và giàu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn liền với thực tế địa phương: Tháo gỡ các rào cản pháp lý về quyền tài sản của cộng đồng, đẩy nhanh cấp GCNQSDĐ, hoàn thiện chi trả DVMTR, phát triển lâm sản ngoài gỗ và phát huy tri thức bản địa trong quản lý bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nội dung nghiên cứu chỉ tập trung trên diện tích đất rừng phòng hộ giao cho cộng đồng quản lý, chưa mở rộng sang diện tích đất rừng sản xuất hoặc đất rừng đặc dụng có sự tham gia bảo vệ của cộng đồng dân cư.
  • Địa bàn khảo sát chọn mẫu tại 5 thôn/bản đại diện cho ba dân tộc thiểu số chính (Tày, Mường, Dao); chưa khảo sát sâu tại các cộng đồng dân tộc thiểu số khác của tỉnh Hòa Bình như người Thái hay người Mông.
  • Các cơ chế tài chính lâm nghiệp mới như dịch vụ hấp thụ các-bon rừng và chuỗi liên kết du lịch sinh thái cộng đồng chưa có dữ liệu thực tế tại thời điểm khảo sát do địa phương chưa triển khai rộng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các loại rừng sản xuất và rừng đặc dụng do cộng đồng nhận giao hoặc nhận khoán bảo vệ trên địa bàn các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.
  • Nghiên cứu định lượng tác động của cơ chế tín chỉ các-bon và chuỗi giá trị lâm sản ngoài gỗ đối với thu nhập cộng đồng khi Luật Lâm nghiệp 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành được triển khai đồng bộ.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Quản lý môi trường và Phát triển nông thôn.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu tại các viện, trường đại học chuyên ngành nông lâm nghiệp trong việc tham khảo phương pháp tiếp cận kết hợp giữa điều tra xã hội học nông thôn, thang đo Likert, mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích SWOT.
  • Cơ quan quản lý nhà nước các cấp (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, UBND các huyện, xã tại tỉnh Hòa Bình và các địa phương vùng trung du, miền núi) trong công tác rà soát quy hoạch, giao đất giao rừng, cấp GCNQSDĐ và ban hành quy chế chi trả DVMTR cho cộng đồng dân cư thôn/bản.

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:

  • Quy trình chuẩn hóa bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 29 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất rừng cộng đồng.
  • Hệ thống dữ liệu thực chứng về cơ cấu thu nhập hộ gia đình và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đến năm 2017, diện tích đất rừng đã giao cho cộng đồng dân cư tại tỉnh Hòa Bình là bao nhiêu và tỷ lệ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt mức nào? Trả lời: Đến năm 2017, diện tích đất rừng giao cho các cộng đồng dân cư tại tỉnh Hòa Bình là 48.576 ha, chiếm 16,39% tổng diện tích đất rừng của toàn tỉnh (đứng thứ hai sau khối hộ gia đình, cá nhân). Tuy nhiên, mới chỉ có 42,44% diện tích đất rừng giao cho cộng đồng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, còn lại 57,56% diện tích chưa được cấp giấy chứng nhận.

  2. Đất rừng cộng đồng đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng thu nhập của các hộ gia đình điều tra và có sự khác biệt gì giữa các nhóm kinh tế hộ? Trả lời: Tỷ lệ thu nhập từ diện tích đất rừng cộng đồng trung bình của các hộ chiếm từ 9,26% đến 16,59% tổng thu nhập hộ. Sự đóng góp này có phân hóa rõ rệt theo điều kiện kinh tế: đối với hộ khá và giàu, thu nhập từ đất rừng cộng đồng chỉ chiếm 4,00% tổng thu nhập; nhưng đối với hộ nghèo và cận nghèo, đây là nguồn thu quan trọng, chiếm từ 17,71% đến 21,80% tổng thu nhập của hộ.

  3. Mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) đã xác định những nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng và tỷ lệ tác động cụ thể ra sao? Trả lời: Luận án xác định 4 nhóm với 29 yếu tố. Kết quả mô hình chỉ ra tỷ lệ mức độ ảnh hưởng của từng nhóm như sau: Nhóm quy định của pháp luật có ảnh hưởng lớn nhất (33,44%), tiếp theo là nhóm điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng (32,27%), nhóm yếu tố xã hội (25,13%), và nhóm điều kiện kinh tế có ảnh hưởng thấp nhất (9,16%).

  4. Khảo sát thực địa của luận án được tiến hành với quy mô mẫu bao nhiêu và tại những địa bàn cụ thể nào? Trả lời: Nghiên cứu tiến hành điều tra 41 cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện, xã và phỏng vấn trực tiếp 219 hộ gia đình tại 5 cộng đồng đại diện thuộc 5 huyện của tỉnh Hòa Bình: bản Nhạc (xã Đồng Chum, huyện Đà Bắc - dân tộc Tày); thôn Đúc (xã Nam Phong, huyện Cao Phong - dân tộc Mường); thôn Củ (xã Tú Sơn, huyện Kim Bôi - dân tộc Mường); thôn Thung 2 (xã Quý Hòa, huyện Lạc Sơn - dân tộc Mường); và xóm Suối Bến (xã Tiến Sơn, huyện Lương Sơn - dân tộc Dao).

  5. Thực trạng giải quyết các vi phạm và tranh chấp, lấn chiếm đất rừng cộng đồng tại các địa bàn nghiên cứu ghi nhận kết quả ra sao? Trả lời: Nhờ việc triển khai quy ước thôn bản, nhận thức của người dân có chuyển biến và các vụ vi phạm quy chế quản lý bảo vệ rừng cộng đồng đã giảm rõ rệt. Tuy nhiên, công tác giải quyết tranh chấp, lấn chiếm đất rừng cộng đồng vẫn diễn biến phức tạp; số vụ lấn chiếm đất rừng cộng đồng ghi nhận có giảm nhưng mới chỉ giảm được khoảng 50%.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thanh Quế đã phản ánh toàn diện thực trạng quản lý, sử dụng đất rừng dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình thông qua việc kết hợp giữa phương pháp điều tra định tính và mô hình phân tích định lượng EFA. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò sinh kế thiết yếu của đất rừng cộng đồng đối với nhóm hộ nghèo và cận nghèo, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn khi tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới đạt 42,44%. Kết quả xác định mức độ tác động của 4 nhóm yếu tố với ảnh hưởng lớn nhất thuộc về nhóm quy định của pháp luật (33,44%) cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để địa phương hoàn thiện chính sách, tháo gỡ rào cản thể chế và nâng cao hiệu quả quản lý đất rừng bền vững.