ĐẶT VẤN ĐỀ Sự phát triển mạnh mẽ của khu vực đặc biệt là công nghiệp và đô thị hóa đã kéo theo các hệ quả về nhu cầu sử dụng nƣớc trong khu vực tăng nhanh, bên cạnh đó do việc kiểm soát xử lý về việc xả thải các chất thải thiếu kiểm soát đã làm cho môi trƣờng khu vực, đặc biệt là môi trƣờng nƣớc đang ở trong tình trạng báo động. Dân số tăng nhanh chóng cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đã làm gia tăng vấn đề ô nhiễm môi trƣờng không khí, đất, nƣớc trong đó đặc biệt có môi trƣờng nƣớc xung quanh đô thị. Các con sông đô thị chịu tác động từ rất nhiều nguồn gây ô nhiễm nhƣ: khu công nghiệp, sản xuất làng nghề, khu khai thác và chế biến, khu vực dân cƣ,. sông Nhuệ là một con sông nhƣ vậy.
Theo số liệu quan trắc trong nhiều năm gần đây, chất lƣợng nƣớc sông Nhuệ ngày càng xuống cấp nghiêm trọng tại nhiều điểm quan trắc, nồng độ oxy hòa tan khá thấp không đạt quy chuẩn B1, nồng độ COD và BOD5 vƣợt tiêu chuẩn tới 37,1 và 54,1 lần, các hợp chất chứa Nitơ (NH4+, NO2-, NO3-) khá cao đều vƣợt quy chuẩn chất lƣợng nƣớc mặt QCVN 08/2008 BTNMT với mục đích sử dụng cho tƣới tiêu B1. Xuất phát từ thực tế trên đã đặt ra nhu cầu cấp thiết cần những nghiên cứu dự báo chất lƣợng nƣớc là cơ sở phục vụ công tác quản lý môi trƣờng tổng thể, giúp cân bằng giữa quá trình phát triển kinh tế xã hội và môi trƣờng nƣớc sông. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và tin học ngày càng nhiều ứng dụng mô hình đƣợc sử dụng trong nghiên cứu mô phỏng, dự báo chất lƣợng nƣớc. Một ƣu điểm không thể phủ nhận của việc sử dụng mô hình một cách phù hợp là tiết kiệm kinh phí, hiệu quả cao, chính xác nhất là các nghiên cứu trong một khu vực rộng lớn nhƣ lƣu vực sông.
Mô hình MIKE 11 với rất nhiều ƣu điểm nhƣ: là một bộ phần mềm tích hợp đa tính năng, đã đƣợc kiểm nghiệm thực tế, cho phép tính toán thủy lực và chất lƣợng nƣớc với độ chính xác cao, giao diện thân thiện, dễ sử dụng, có ứng dụng kỹ thuật GIS, có một kỹ thuật mới với độ chính xác cao, đang ngày càng trở nên hiệu quả trong nghiên cứu dự báo.Vì vậy đề tài “Nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước khu vực thượng lưu sông nhuệ sử dụng bộ công cụ mô hình MIKE 11”, là cấp thiết. 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu chung Hiện nay có rất nhiều mô hình tính toán chất lƣợng nƣớc đƣợc sử dụng rộng rãi trên thế giới, trong số đó có các mô hình đƣợc sử dụng miễn phí, có các mô hình mang tính thƣơng mại phải mua bản quyền khi sử dụng. Mỗi mô hình đều có những điểm mạnh riêng nhƣng nói chung các mô hình có bán bản quyền thƣờng có độ tin cậy và ổn định cao hơn so với các mô hình đƣợc sử dụng miễn phí.
Việc lựa chọn mô hình là khâu rất quan trọng trong quá trình tính toán, công việc này đƣợc tiến hành dựa trên các mục tiêu của vấn đề và cơ sở dữ liệu thu thập đƣợc. Trong dự án này, bộ phần mềm mô hình toán MIKE 11 đã đƣợc lựa chọn bởi nó đáp ứng đƣợc những tiêu chí sau: - Là bộ phần mềm tích hợp đa tính năng; - Là bộ phần mềm đã đƣợc kiểm nghiệm thực tế; - Cho phép tính toán chất lƣợng nƣớc với độ chính xác cao; - Giao diện thân thiện, dễ sử dụng; - Có ứng dụng kỹ thuật GIS, một kỹ thuật mới với tính hiệu quả cao. Bộ mô hình MIKE 11 là một phần mềm kỹ thuật chuyên dụng do DHI (Viện Thủy lực Đan Mạch) xây dựng và phát triển trong khoảng 20 năm trở lại đây, đƣợc ứng dụng để mô phỏng lƣu lƣợng, chất lƣợng nƣớc và vận chuyển bùn cát ở cửa sông, sông, hệ thống tƣới, kênh dẫn và các hệ thống dẫn nƣớc khác. MIKE 11 là một phần mềm độc lập trong bộ phần mềm MIKE bao gồm rất nhiều các phần mềm con có các chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhƣ MIKE 11, MIKE 21, MIKE 31, MIKE GIS, MIKE BASIN, MIKE SHE, MIKE 2 MOUSE v.
và trong MIKE 11 lại bao gồm nhiều mô đun có các khả năng và nhiệm vụ khác nhau nhƣ: - Mô đun thủy lực (HD); - Mô đun mƣa dòng chảy (RR); - Mô đun tải - khuếch tán (AD); - Mô đun chất lƣợng nƣớc (WQ) và một số các mô đun khác. Trong mô hình MIKE 11 thì mô đun thủy lực (HD) là phần trung tâm của mô hình. Tuy nhiên, tùy theo mục đích mà có thể kết hợp sử dụng với các mô đun khác một cách hợp lý và khoa học. Các số có đƣợc dùng để tính toán các đặc trƣng thủy lực trong các hệ thống sông nghiên cứu.Cuối cùng, từ các đặc trƣng thủy lực tính toán đó, xác định đƣợc các thông số và kết quả tính toán chất lƣợng nƣớc.
Nhƣ vậy các bài toán đặt ra ở đây bao gồm các bài toán con nhỏ hơn là: - Tính toán thủy lực trong hệ thống sông; - Tính toán chất lƣợng nƣớc. Trong những phần tiếp theo sẽ lần lƣợt xem xét các cơ sở lý thuyết, phƣơng pháp và thực tiễn việc áp dụng MIKE để giải quyết các vấn đề đƣợc nêu trên. Cơ sở lý thuyết mô hình MIKE 11 Mô hình MIKE 11 là bộ mô hình một chiều đƣợc phát triển bởi Viện thủy lực Đan Mạch (DHI) từ mô hình gốc đầu tiên ra đời năm 1972 dùng để mô phỏng thủy lực nƣớc trong sông. Hiện nay MIKE 11 có thể tích hợp nhiều mô đun nhƣ mô đun truyền tải-khuyếch tán (AD), mô đun chất lƣợng nƣớc (WQ), mô đun vận chuyển bùn cát (ST) và mô đun mƣa rào-dòng chảy (RR).
Mô hình MIKE 11 đƣợc sử dụng rộng rãi ở các nƣớc châu âu và trên thế giới [1]. MIKE 11, do DHI Water & Environment phát triển, là một gói phần mềm dùng để mô phỏng dòng chảy/lƣu lƣợng, chất lƣợng nƣớc và vận chuyển bùn cát ở các cửa sông, sông, kênh tƣới và các vật thể nƣớc khác. 3 MIKE 11 là một phần của thế hệ phần mềm mới của DHI dựa trên khái niệm của MIKE Zero, bao gồm Giao diện Ngƣời dùng đồ hoạ tích hợp trong Windows, thích hợp với các tiêu chuẩn rút ra cho phần mềm dựa trên Windows. Tuy nhiên, phần tính toán trọng tâm đƣợc biết đến và đã đƣợc kiểm chứng của thế hệ MIKE 11 trƣớc đây- phiên bản „Cổ điển‟ („Classic‟ version)- vẫn còn đƣợc duy trì.
MIKE 11 là một ứng dụng 32-bit thực sự, đảm bảo tốc độ tính toán nhanh hoặc tốc hoạt các con số so với các phiên bản MIKE 11 trƣớc đây [2]. Mô đun thủy lực trong MIKE11 mô phỏng động lực cả ở trong sông và cửa sông, có thể áp dụng cho mạng sông phân nhánh và mạng sông phức tạp. Vì mô hình là một chiều nên nó tuân theo các giả thiết rằng điều kiện dòng chảy trên toàn dòng sông là đồng nhất, tuy nhiên những dòng chảy qua đập là vẫn có thể đƣợc mô phỏng. Sự vận chuyển chất hòa tan trong mô hình cũng đƣợc giải quyết bằng phƣơng trình cân bằng khối lƣợng nhƣ Qual2K nhƣng MIKE 11 có thêm cả phƣơng trình thủy lực xem xét các yếu tố động lực.
MIKE 11 cung cấp cho ngƣời dùng chuỗi thời gian của dòng chảy, độ sâu và nồng độ của mỗi yếu tố ở từng đoạn sông, đồng thời mô hình cũng cung cấp cho ngƣời dùng biểu đồ số và các lựa chọn thống kê để hiển thị kết quả. MIKE 11 là một bƣớc tiến trong mô hình hóa dòng chảy cũng nhƣ chất lƣợng nƣớc, tuy nhiên nó cũng gặp phải vấn đề cho các mô hình phức tạp là cần nhiều số liệu. MIKE 11 đã cố gắng khắc phục vấn đề này bằng cách cho phép ngƣời dùng chạy với những mức độ khác nhau nếu quá trình phức tạp. Cơ sở lý thuyết mô-đun thủy động lực (HD) Mô đun thủy động lực (HD) là phần trung tâm của hệ thống mô hình MIKE 11 và hình thành cơ sở cho hầu hết các mô đun khác bao gồm: dự báo lũ, tải khuyếch tán, chất lƣợng nƣớc và mô đun vận chuyển bùn cát.
Mô đun thủy lực trong MIKE 11 giải các phƣơng trình tổng hợp theo phƣơng dòng chảy để đảm bảo tính liên tục và bảo toàn của động lƣợng (hệ phƣơng trình Saint Venant) [3, 4]. 4 Đặc trƣng cơ bản của hệ thống mô hình MIKE11 là cấu trúc mô đun tổng hợp với nhiều loại mô đun đƣợc thêm vào để mô phỏng các hiện tƣợng liên quan đến hệ thống sông. Ngoài các mô đun thủy lực MIKE 11 còn có các mô đun bổ sung đối với + Thủy văn + Tải - khuyếch tán + Các mô hình chất lƣợng nƣớc + Vận chuyển bùn cát dính + Vận chuyển bùn cát không dính 1. Hệ phương trình Saint Venant Phƣơng trình cơ bản của mô hình để tính toán cho trƣờng hợp dòng không ổn định là hệ phƣơng trình bao gồm phƣơng trình liên tục và phƣơng trình động lƣợng (hệ phƣơng trình Saint Venant) với các giả thiết: - Dòng chảy là dòng một chiều, độ sâu và vận tốc chỉ thay đổi theo chiều dọc của lòng dẫn.
- Dòng chảy thay đổi từ từ dọc theo lòng dẫn để áp suất thủy tĩnh chiếm ƣu thế, gia tốc theo chiều thẳng đứng đƣợc bỏ qua. - Trục của lòng dẫn đƣợc coi nhƣ một lòng thẳng. - Độ dốc đáy lòng dẫn nhỏ và đáy lòng dẫn cố định, bỏ qua hiện tƣợng xói và bồi. - Có thể áp dụng hệ số sức cản của dòng chảy rối đều, ổn định cho dòng không ổn định để mô tả các tác động của lực cản.
- Chất lỏng không nén đƣợc và có khối lƣợng không đổi trong toàn dòng chảy. Phƣơng trình liên tục Q A q (1) x t Phƣơng trình động lƣợng Q2 Q A h gQ Q gA 2 0 (2) t x x C AR 5 Trong đó: t: là thời gian (s) g: là gia tốc trọng trƣờng (m/s2) x: quãng đƣờng di chuyển trong thời gian t (m) h: độ cao cột nƣớc (m) Q: Lƣu lƣợng (m3/s) A: Diện tích mặt cắt ngang (m2) Q: Lƣu lƣợng nhập lƣu trên một đơn vị chiều dài dọc sông (m2/s) C: Hệ số Chezy a: Hệ số sửa chữa động lƣợng R: Bán kính thủy lực (m) 1. Phương pháp giải hệ phương trình Saint-Venant Hệ phƣơng trình Saint-Venant là một hệ gồm hai phƣơng trình vi phân đạo hàm riêng phi tuyến bậc nhất.