Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ dược học của tác giả Vũ Duy Hồng với đề tài "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây Ban hooker (Hypericum hookerianum Wight., Họ Ban - Hypericaceae)" được thực hiện tại Viện Dược liệu (Bộ Y tế) và bảo vệ năm 2023. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Dược liệu - Dược học cổ truyền, theo hướng tiếp cận thực nghiệm đa ngành kết hợp thực vật học, hóa học các hợp chất thiên nhiên và dược lý sinh học thực nghiệm (in vitro và in vivo).
Về tính cấp thiết, Việt Nam sở hữu hệ thực vật phong phú với khoảng 5.000 loài cây thuốc. Dù nguồn dược liệu tự nhiên được sử dụng lâu đời trong y học dân gian, phần lớn vẫn chưa được khảo sát đầy đủ bằng các phương pháp khoa học thực nghiệm để nâng cao hiệu quả và giá trị sử dụng. Chi Ban (Hypericum L.) thuộc họ Ban (Hypericaceae) là một chi lớn gồm hơn 600 loài phân bố trên toàn cầu. Các loài thuộc chi này được ghi nhận trong nhiều hệ thống y học cổ truyền nhờ các hoạt tính kháng khuẩn, kháng viêm, làm lành vết thương, chống oxy hóa và chống trầm cảm (tiêu biểu như loài Hypericum perforatum). Cây Ban hooker (Hypericum hookerianum Wight.) phân bố tự nhiên ở một số vùng thuộc Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal; tại Việt Nam, cây mọc hoang ở vùng núi Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Người dân bản địa miền núi thường thu hái lá cây để chữa đau mắt cho gia súc, trong khi y học cổ truyền Trung Quốc và Ấn Độ dùng cây để hỗ trợ làm lành vết thương và điều trị viêm bàng quang.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định rõ: Trước thời điểm luận án thực hiện, tại Việt Nam chưa có bất kỳ công trình nào công bố về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học của cây Ban hooker. Đồng thời, do đặc điểm hình thái của loài này có nhiều nét tương đồng với các loài khác trong chi Hypericum, việc phân loại, giám định tên khoa học chính xác và chuẩn hóa tiêu bản vi học là yêu cầu bắt buộc để tạo cơ sở dữ liệu tin cậy cho các nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học tiếp theo.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được văn bản phân định thành 3 nội dung:
- Mô tả đặc điểm thực vật, xác định tên khoa học và đặc điểm vi học của cây Ban hooker.
- Chiết xuất, phân lập và xác định được cấu trúc một số hợp chất từ cây Ban hooker.
- Đánh giá in vitro hoạt tính chống oxy hóa và bảo vệ tế bào thần kinh, khảo sát in vivo tác dụng bảo vệ gan của cao chiết tổng, phân đoạn và các hợp chất tinh sạch có tiềm năng từ cây Ban hooker.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Toàn cây và phần trên mặt đất (lá, thân, hoa, quả) của cây Ban hooker (Hypericum hookerianum Wight.).
- Phạm vi không gian: Mẫu thực vật được thu hái tại xã Sa Pả, huyện Sa Pa (nay là thị xã Sa Pa), tỉnh Lào Cai, ở độ cao khoảng 1.900 mét so với mực nước biển. Mẫu tiêu bản giám định khoa học được lưu trữ tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (mã số tiêu bản HH20160619); mẫu dược liệu nghiên cứu hóa học lưu tại Khoa Hóa phân tích - Tiêu chuẩn, Viện Dược liệu.
- Phạm vi thời gian: Mẫu thu hái phục vụ nghiên cứu thực vật và giám định khoa học được lấy vào ngày 18/6/2016 (giai đoạn cây nhiều hoa, chưa có quả) và ngày 22/10/2016 (giai đoạn cây kết quả, không còn hoa). Động vật thí nghiệm (chuột nhắt trắng Swiss đực) được nuôi dưỡng, theo dõi tại Bộ môn Dược lực, Trường Đại học Dược Hà Nội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, tác giả hệ thống hóa các tài liệu phân loại thực vật học, ghi nhận lịch sử phân loại chi Hypericum L. tại Việt Nam qua các giai đoạn:
- Gagnepain F. (1909) trong Flore Générale de L'Indochine (tập I) ghi nhận 2 loài ban là H. japonicum Thunb. và H. sampsonii Hance.
- Phạm Hoàng Hộ (1999) trong Cây cỏ Việt Nam (tập I) bổ sung chi này tại Việt Nam lên 7 loài.
- Nguyễn Tiến Bân (2003) trong Danh lục các loài thực vật Việt Nam (tập II) ghi nhận 8 loài mọc tự nhiên.
- Viện Dược liệu (2006) bổ sung loài Ban wight (Hypericum wightianum Wall. ex Wight et Arn.).
- Năm 2017 ghi nhận loài nhập nội trồng tại Bắc Hà (Lào Cai) là Ban âu (Hypericum perforatum L.).
Bảng 1 trong luận án tổng hợp danh mục 9 loài thuộc chi Hypericum ghi nhận tại Việt Nam:
| STT |
Tên khoa học |
Tên tiếng Việt |
Ghi nhận phân bố tại Việt Nam |
Tài liệu trích dẫn |
| 1 |
Hypericum japonicum Thunb. |
Ban sởi |
Sơn La, Sa Pa (Lào Cai), Huế, Đà Lạt (Lâm Đồng), Bắc Giang, Vĩnh Phúc... |
Phạm Hoàng Hộ (1999), Nguyễn Tiến Bân (1997, 2003) |
| 2 |
Hypericum petiolatum Hook. ex Dyer |
Ban có cuống |
Dựa Rạch, Sông Đà (Hòa Bình), Lai Châu |
Phạm Hoàng Hộ (1999) |
| 3 |
Hypericum hookerianum Wight et Arn. |
Ban hooker |
Sa Pa (Lào Cai) |
Phạm Hoàng Hộ (1999) |
| 4 |
Hypericum sampsonii Hance |
Ban lá dính |
Tân Lạc (Hòa Bình), Na Hang (Tuyên Quang), Ba Bể (Bắc Kạn) |
Phạm Hoàng Hộ (1999), Nguyễn Tiến Bân (1997, 2003) |
| 5 |
Hypericum napaulense Choisy |
Ban nê pan |
Vùng núi phía Bắc, Pia Oác (Cao Bằng) |
Phạm Hoàng Hộ (1999) |
| 6 |
Hypericum ascyron L. |
Ban rỗ |
Sa Pa (Lào Cai) |
Phạm Hoàng Hộ (1999) |
| 7 |
Hypericum uralum Buch.-Ham. ex D. Don |
Ban vỏ lúa |
Lai Châu (Phong Thổ), Lào Cai (Sa Pa, Ô Quý Hồ), Yên Bái, Cao Bằng, Đà Lạt |
Nguyễn Tiến Bân (1997) |
| 8 |
Hypericum wightianum Wall. ex Wight et Arn. |
Ban wight |
Phó Bảng - Đồng Văn (Hà Giang); Sìn Hồ (Lai Châu) |
Viện Dược liệu (2006) |
| 9 |
Hypericum perforatum L. |
Ban âu |
Cây nhập nội trồng ở Sa Pa, Bắc Hà (Lào Cai) |
Viện Dược liệu (2017) |
Về thành phần hóa học của chi Hypericum, tác giả điểm lại gần 700 hợp chất đã được phân lập trên thế giới, chủ yếu từ các công trình nghiên cứu tại Trung Quốc. Trong đó gồm 503 hợp chất phloroglucinol (chia thành 5 phân nhóm: phloroglucinol mang nhóm prenyl hoặc khung chroman/chromen; acylphloroglucinol dime; acylphloroglucinol đa vòng mang nhóm prenyl - PPAPs gồm 307 chất; benzophenon đơn giản; phloroglucinol-terpen), 131 dẫn xuất xanthon, các dẫn xuất anthraquinon (điển hình là hypericin, pseudohypericin), flavonoid (quercetin, luteolin, rutin, hyperosid, quercitrin, amentoflavon), cùng các acid phenolic (acid caffeic, acid chlorogenic, acid ferulic...).
Về nghiên cứu riêng trên loài Hypericum hookerianum trên thế giới, luận án thống kê các công trình tiêu biểu:
- Wilairat R. và cộng sự (2005) nghiên cứu mẫu thu hái tại Chiang Mai (Thái Lan), phân lập 5 hợp chất gồm 5-hydroxy-2-methoxyxanthon, 2-hydroxy-3-methoxyxanthon, trans-kielcorin, 4-hydroxy-3-methoxyphenyl ferulat và acid 3β-O-caffeoylbetulinic; thử nghiệm gây độc tế bào trên dòng MCF-7, NCI-H460, SF-268.
- Fu P. và cộng sự (2006) phân lập 2-hydroxy-3-methoxyxanthon.
- Ye Y. và cộng sự (2018, 2019) nghiên cứu mẫu thu hái tại Vân Nam (Trung Quốc), công bố các acylphloroglucinol dạng adamantan và homo-adamantan mang tên hookerion A–D và hookerion I–Q, cùng các hợp chất otogirinin A, plukenetion A, sampsonion, hypersampson.
- Wang Q. và cộng sự (2020) phân lập 11 hợp chất PPAPs (gồm 5 hợp chất mới và 6 chất đã biết như tomoeon A, tomoeon C, oxepahyperforin, hyphenron T) và đánh giá ức chế enzym USP7.
- Về hoạt tính sinh học, Raghu Chandrashekhar H. và cộng sự (2009) khảo sát tác dụng chống oxy hóa in vitro và bảo vệ gan in vivo trên mô hình gây độc bằng $\text{CCl}_4$ của cao methanol lá; Vijayan P. và cộng sự (2003, 2005) khảo sát độc tính tế bào trên HEp-2, RD và tác dụng kháng virus Herpes simplex type 1 (HSV-1); Mukherjee P.K. và cộng sự (2002) chứng minh tác dụng kháng 6 chủng vi khuẩn (P. cepacia, B. subtilis, B. megaterium, B. coagulans, S. aureus, E. coli).
Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định giải quyết: Tại Việt Nam, chưa từng có nghiên cứu hóa học và sinh học nào được công bố đối với loài Ban hooker mọc tự nhiên ở Sa Pa. Do đó, luận án thiết lập vị trí nghiên cứu là công trình đầu tiên ở trong nước giám định danh pháp, giải phẫu vi học, chiết xuất phân đoạn, phân lập tinh sạch 37 hợp chất hóa học và đánh giá đồng bộ tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan trên động vật thực nghiệm, và tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh trên hai mô hình nuôi cấy tế bào HT22 và SH-SY5Y.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên khung phân loại thực vật của Takhtajan A. (1997) và Nguyễn Tiến Bân (1997), xếp chi Hypericum vào họ Ban (Hypericaceae) độc lập với họ Bứa/Trầm (Clusiaceae/Guttiferae) căn cứ vào đặc điểm không có nhựa mủ màu vàng trong vỏ, cành non có tiết diện vuông, hoa lưỡng tính, hạt nhỏ không có áo hạt.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bao gồm:
1. Phương pháp nghiên cứu thực vật và giám định khoa học
- Phương pháp hình thái so sánh: Thu thập cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản, đối chiếu với các khóa phân loại và bản mô tả gốc trong các tài liệu thực vật học (Flora of China, Cây cỏ Việt Nam, Flore Générale de L'Indochine).
- Phương pháp vi học: Cắt lát vi phẫu tươi các bộ phận lá, thân, rễ bằng dao cắt lát vi thể, nhuộm kép bằng lục iod và đỏ carmin; soi bột dược liệu bằng kính hiển vi Axioskop 40 (Carl Zeiss, Đức) để xác định các đặc điểm mô học giải phẫu và cấu tử bột đặc trưng.
2. Phương pháp nghiên cứu hóa thực vật
- Quy trình chiết xuất và phân đoạn: 5,0 kg phần trên mặt đất khô nghiền nhỏ, ngâm chiết kiệt với 15 lít methanol ở nhiệt độ phòng (3 lần, mỗi lần 4 ngày). Thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu được 487 g cao cồn tổng (BHM). Phân tán 487 g BHM vào 0,5 lít nước cất, chiết phân bố lỏng - lỏng lần lượt với n-hexan, ethyl acetat, n-butanol (mỗi dung môi 0,5 lít $\times$ 3 lần) để thu được 4 phân đoạn: 89 g cao n-hexan (BHH), 78 g cao ethyl acetat (BHE), 86 g cao n-butanol (BHB) và 96 g cao nước còn lại (BHW).
- Định tính: Sử dụng các phản ứng hóa học ống nghiệm đặc trưng để định tính các nhóm hợp chất hữu cơ (alkaloid, flavonoid, saponin, tanin, antraquinon, coumarin, đường khử, acid hữu cơ).
- Phân lập hợp chất: Sắc ký cột cổ điển sử dụng chất hấp phụ pha thường silica gel (cỡ hạt 40-200 $\mu\text{m}$, Merck), pha đảo RP-18 (cỡ hạt 30-50 $\mu\text{m}$, Fuji Silysia), và sắc ký rây phân tử gel Sephadex LH-20 (Amersham). Theo dõi sắc ký lớp mỏng trên bản mỏng tráng sẵn silica gel $60\text{ F}{254}$ và $\text{RP-18 F}{254\text{S}}$ (Merck).
- Xác định cấu trúc hóa học: Đo phổ khối lượng ion hóa phun điện tử (ESI-MS) trên máy Agilent 1100 LC-MSD Trap và Agilent 1260 Series LC/MS Systems. Đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D và 2D ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, DEPT, COSY, HSQC, HMBC) trên máy Bruker AM500 FT-NMR Spectrometer (500 MHz) và Bruker AM600 (600 MHz). Đo phổ lưỡng sắc tròn (CD) để xác định cấu hình lập thể khi cần thiết.
3. Phương pháp nghiên cứu tác dụng sinh học
- Khảo sát tác dụng chống oxy hóa: Phương pháp dọn gốc tự do DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) in vitro, đo độ giảm mật độ quang ở bước sóng cực đại $\lambda = 517\text{ nm}$.
- Đánh giá tác dụng bảo vệ gan in vivo:
- Động vật thử nghiệm: Chuột nhắt trắng giống Swiss, giống đực, cân nặng $20 \pm 2\text{ g}$ do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp.
- Mô hình gây tổn thương gan cấp tính bằng paracetamol (acetaminophen) liều cao. Đánh giá khả năng phục hồi tổn thương thông qua hoạt độ enzym gan AST (aspartate aminotransferase), ALT (alanine aminotransferase) trong huyết thanh bằng máy sinh hóa bán tự động TC 3300 Plus, cùng các chỉ số lipid peroxidation (MDA - malondialdehyde), lượng glutathion khử (GSH) và hoạt độ enzym superoxid dismutase (SOD) trong mô đồng thể gan.
- Đánh giá tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh in vitro:
- Trên dòng tế bào thần kinh hồi hải mã chuột HT22: Gây độc tế bào bằng glutamat ở nồng độ 5 mM nhằm mô phỏng cơ chế stress oxy hóa và tích tụ ROS nội bào.
- Trên dòng tế bào u nguyên bào thần kinh người SH-SY5Y: Gây độc chọn lọc neuron dopaminergic bằng chất độc thần kinh 6-hydroxydopamin (6-OHDA) nhằm mô phỏng thoái hóa thần kinh dạng Parkinson.
- Phân tích khả năng sống sót của tế bào bằng hệ thống phân tích hình ảnh hàm lượng cao Operetta CLS High-Content Analysis (Perkin Elmer, Mỹ) và đo giá trị $\text{EC}_{50}$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu khoa học về chi Hypericum L. trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả trình bày chi tiết về vị trí phân loại học, nêu rõ các đặc điểm thực vật của 9 loài Ban ghi nhận trong nước. Đồng thời, chương này phân tích các con đường sinh tổng hợp tạo khung acylphloroglucinol đa vòng (PPAPs) từ 3 phân tử acyl-CoA (isobutyryl-CoA, 2-methylbutyryl-CoA, benzoyl-CoA) kết hợp với 3 phân tử malonyl-CoA qua enzym polyketid synthase loại III, trải qua phản ứng ngưng tụ Claisen và prenyl hóa.
Chương tổng quan cũng tổng hợp dữ liệu dược lý của các loài trong chi: tác dụng ức chế tái hấp thu monoamin và ức chế enzym MAO của hypericin, amentoflavon liên kết thụ thể $\text{GABA}_\text{A}$; tác dụng làm mau lành vết thương của H. patulum (thời gian liền hoàn toàn vết thương $18 \pm 2$ ngày tương đương nitrofurazon); hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu H. perforatum trên S. aureus và khả năng ức chế màng sinh học (biofilm) ở nồng độ 0,004 - 0,016%. Phần cuối chương 1 trình bày nguyên lý của các phương pháp thử nghiệm sinh học dùng trong nghiên cứu dược liệu gồm: thử nghiệm dọn gốc tự do DPPH, $\text{O}_2^{-\bullet}$, $\text{H}_2\text{O}_2$, NO, peroxynitrit, phương pháp ORAC; các mô hình gây độc gan thực nghiệm bằng $\text{CCl}_4$, paracetamol, ethanol, D-galactosamin; và các mô hình bảo vệ tế bào thần kinh sử dụng dòng tế bào bất tử HT22 và SH-SY5Y.
Chương 2: Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết nguồn gốc nguyên liệu thực vật, quy trình thu mẫu tại Sa Pả, Sa Pa, Lào Cai vào tháng 6/2016 và tháng 10/2016. Tác giả cung cấp thông số kỹ thuật đầy đủ của hệ thống trang thiết bị nghiên cứu (máy đo quang ELISA Biotek, máy sinh hóa bán tự động TC 3300 Plus, kính hiển vi Axioskop 40, hệ thống phân tích huỳnh quang Operetta CLS KIST, máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker AM500 và AM600, máy khối phổ Agilent LC-MSD Trap).
Chương này trình bày sơ đồ quy trình chiết tách từ 5,0 kg dược liệu khô qua chiết ngấm kiệt bằng methanol, thu được 487 g cao tổng BHM, sau đó chiết phân bố lỏng - lỏng với các dung môi có độ phân cực tăng dần để thu 4 phân đoạn BHH, BHE, BHB, BHW. Phương pháp giải phẫu thực vật, kỹ thuật nhuộm vi phẫu hai màu, các thuốc thử hóa học định tính, quy trình triển khai sắc ký cột và các công thức tính toán chỉ số sinh hóa ($\text{IC}{50}$, $\text{EC}{50}$, hoạt độ AST, ALT, MDA, GSH) được tiêu chuẩn hóa chi tiết.
Chương 3: Thực nghiệm và kết quả
Chương 3 trình bày các số liệu thực nghiệm thu được từ 3 mảng nghiên cứu chính:
-
Đặc điểm thực vật và giám định khoa học:
- Xác định mẫu nghiên cứu có tên khoa học chính xác là Hypericum hookerianum Wight., thuộc chi Hypericum, họ Hypericaceae; hai tên đồng danh là Hypericum leschenaultii Choisy và Norysca hookeriana (Wight et Arn.) Wight.
- Mô tả chi tiết hình thái cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản: Cây bụi nhỏ, thân có 4 cạnh tròn; lá mọc đối, không cuống, phiến lá thuôn dài 6-7 cm có điểm tuyến trong; cụm hoa xim 3 hoa ở ngọn cành; 5 cánh hoa màu vàng; nhị nhiều hợp thành 5 bó; bầu nhụy 5 ô.
- Dữ liệu vi phẫu: Mô tả cấu trúc giải phẫu của vi phẫu lá (biểu bì trên, biểu bì dưới có lỗ khí, mô mềm đồng hóa, bó dẫn hình lòng máng, túi tiết tinh dầu), vi phẫu thân (lớp bần, mô vỏ, libe, gỗ cấp 2, tủy) và vi phẫu rễ.
- Dữ liệu bột dược liệu: Xác định các cấu tử bột đặc trưng của lá, thân, rễ như mảnh biểu bì mang lỗ khí kiểu song bào, mảnh mạch vạch, mạch mạng, hạt tinh bột, mảnh mô cứng, sợi cơ học.
-
Thành phần hóa học:
- Kết quả phản ứng định tính xác định sự có mặt của các nhóm chất: flavonoid, acid hữu cơ, tanin, hợp chất phenolic, phytosterol và đường khử; không thấy phản ứng đặc trưng của alkaloid.
- Từ các phân đoạn dịch chiết (chủ yếu từ phân đoạn n-hexan BHH và ethyl acetat BHE), tác giả đã phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 37 hợp chất tinh khiết, ký hiệu từ HH1 đến HH37.
- Cấu trúc của 37 hợp chất được xác định dựa trên phổ khối ESI-MS và các phổ NMR ($^1\text{H}$, $^{13}\text{C}$, DEPT, COSY, HSQC, HMBC):
- Nhóm HH1 - HH16: Gồm các dẫn xuất phloroglucinol đa vòng prenyl hóa (PPAPs), xanthon và các phenolic. Dữ liệu phổ tương tác HMBC được phân tích chi tiết cho các chất HH3, HH5, HH6, HH7, HH11, HH12, HH13.
- Nhóm HH17 - HH26: Được xác định cấu trúc và phân tích số liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân $^{13}\text{C-NMR}$ ở tần số 125 MHz (giá trị độ chuyển dịch hóa học $\delta_\text{C}$ tính bằng ppm), trong đó nêu rõ tương tác HMBC định vị cấu trúc của HH20 và HH25.
- Hợp chất HH27.
- Nhóm HH28 - HH34: Cung cấp đầy đủ số liệu phổ $^{13}\text{C-NMR}$ (125 MHz) và cấu trúc hóa tạo.
- Nhóm HH35 - HH37: Xác định cấu trúc hoàn chỉnh; riêng HH36 được phân tích chi tiết tương tác định vị HMBC.
-
Tác dụng sinh học:
- Tác dụng chống oxy hóa DPPH: Các cao chiết từ cây Ban hooker thể hiện khả năng dọn gốc tự do phụ thuộc nồng độ. Phân đoạn ethyl acetat (BHE) thể hiện hoạt tính dọn gốc tự do mạnh nhất trong các phân đoạn khảo sát.
- Tác dụng bảo vệ gan in vivo: Trên mô hình chuột nhắt trắng Swiss bị hoại tử gan cấp bằng paracetamol liều cao, các lô chuột uống cao chiết cây Ban hooker thể hiện sự cải thiện rõ rệt: giảm nồng độ men gan AST và ALT trong huyết thanh so với lô đối chứng bệnh lý, giảm tích lũy sản phẩm peroxid hóa lipid (MDA), đồng thời duy trì và phục hồi hàm lượng glutathion nội sinh (GSH) cùng hoạt độ enzym chống oxy hóa SOD trong mô gan.
- Tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh in vitro:
- Trên mô hình tế bào thần kinh hồi hải mã HT22 bị gây độc bởi 5 mM glutamat: Các hợp chất HH12, HH18, HH31 và HH36 thể hiện tác dụng bảo vệ tế bào rõ rệt thông qua việc gia tăng tỷ lệ sống sót của tế bào và giảm stress oxy hóa do glutamat gây ra, với các giá trị $\text{EC}_{50}$ xác định trên đường cong liều - đáp ứng.
- Trên mô hình tế bào u nguyên bào thần kinh SH-SY5Y bị gây độc bởi 6-OHDA: Các hợp chất HH1, HH15 và HH16 thể hiện hoạt tính bảo vệ thần kinh nổi bật, làm giảm mức độ chết tế bào theo chương trình (apoptosis) do 6-OHDA gây ra, được lượng hóa qua giá trị nồng độ tác dụng $\text{EC}_{50}$.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 dành để đối chiếu, biện giải các kết quả thu được:
- Về thực vật: Bàn luận sự biến đổi hình thái thực vật của loài H. hookerianum theo phân bố địa lý giữa quần thể mọc tại vùng núi Sa Pa (Việt Nam) so với các mẫu mô tả ở Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan; phân tích các điểm khác biệt hình thái then chốt để phân biệt H. hookerianum với các loài Ban khác dễ nhầm lẫn trong chi Hypericum.
- Về hóa học: Thảo luận mối tương quan cấu trúc và thành phần hóa thực vật của 37 hợp chất phân lập được; đối chiếu phổ biến hóa học của các khung PPAPs, xanthon, dẫn xuất acid phenolic thu được từ mẫu nghiên cứu tại Sa Pa với các công bố trước đó của nhóm tác giả Wilairat R. (Thái Lan), Ye Y. và Wang Q. (Trung Quốc).
- Về tác dụng sinh học: Luận giải cơ chế bảo vệ gan thông qua trục chống oxy hóa và duy trì nồng độ glutathion (chống lại sự phá hủy của chất chuyển hóa độc NAPQI sinh ra từ paracetamol quá liều); luận giải hoạt tính bảo vệ tế bào thần kinh của các phân nhóm hợp chất tinh sạch trên hai dòng tế bào HT22 và SH-SY5Y gắn liền với khả năng dập tắt các dạng oxy hóa hoạt động (ROS) và ngăn chặn con đường chết tế bào qua ty thể.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự công bố các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn như sau:
1. Đóng góp về đặc điểm thực vật và chuẩn hóa dược liệu
- Là công trình khoa học đầu tiên tại Việt Nam tiến hành nghiên cứu toàn diện về thực vật học của loài Hypericum hookerianum Wight. thu hái tại Sa Pa, Lào Cai.
- Xác định và khẳng định chính xác tên khoa học hợp danh pháp là Hypericum hookerianum Wight., giải quyết các nhầm lẫn về danh pháp đồng danh (Hypericum leschenaultii Choisy và Norysca hookeriana (Wight et Arn.) Wight).
- Xây dựng hoàn chỉnh bộ dữ liệu hình thái thực vật chi tiết (thân, lá, hoa, quả) và cung cấp bộ dẫn liệu vi học đầy đủ gồm vi phẫu giải phẫu học lá, thân, rễ cùng các đặc điểm bột dược liệu đặc trưng. Bộ dữ liệu này là cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm, nhận biết và giám định loài dược liệu này, tránh nhầm lẫn với các loài khác cùng chi.
2. Đóng góp về thành phần hóa học
- Lần đầu tiên khảo sát thành phần hóa học của cây Ban hooker mọc tự nhiên ở Việt Nam.
- Đã phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 37 hợp chất tinh khiết (ký hiệu từ HH1 đến HH37) từ phần trên mặt đất của cây Ban hooker bằng các phương pháp phổ hiện đại (ESI-MS, 1D-NMR, 2D-NMR, CD). Các hợp chất phân lập được thuộc nhiều nhóm chất tự nhiên giá trị như các dẫn xuất acylphloroglucinol đa vòng mang nhóm prenyl (PPAPs), các hợp chất xanthon, phenolic và flavonoid.
3. Đóng góp về tác dụng sinh học
- Lần đầu tiên chứng minh tác dụng dọn gốc tự do in vitro (DPPH) của các cao chiết cây Ban hooker tại Việt Nam, xác định phân đoạn ethyl acetat có hoạt tính dọn gốc tự do cao nhất.
- Chứng minh thực nghiệm tác dụng bảo vệ gan in vivo của cao chiết cây Ban hooker trên mô hình chuột bị tổn thương hoại tử tế bào gan cấp tính do ngộ độc paracetamol: làm giảm hoạt độ men gan AST, ALT huyết thanh, giảm chỉ số peroxid hóa lipid MDA, phục hồi hàm lượng GSH và hoạt độ enzym SOD trong mô gan.
- Phát hiện hoạt tính bảo vệ tế bào thần kinh in vitro của các hợp chất tinh sạch:
- Xác định các hợp chất HH12, HH18, HH31 và HH36 có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh hồi hải mã HT22 chống lại độc tính gây bởi glutamat.
- Xác định các hợp chất HH1, HH15 và HH16 có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh SH-SY5Y trước tác nhân độc 6-OHDA gây thoái hóa neuron dopaminergic.
4. Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Kiến nghị tiếp tục mở rộng nghiên cứu độc tính cấp và độc tính bán trường diễn trên động vật thực nghiệm của các cao phân đoạn có hoạt tính sinh học tốt (phân đoạn BHE, BHH).
- Đề xuất tiếp tục thử nghiệm hoạt tính sinh học in vivo đối với các hợp chất tinh sạch có tác dụng bảo vệ thần kinh mạnh nhằm định hướng phát triển các chế phẩm hỗ trợ điều trị các bệnh lý thoái hóa thần kinh (như Alzheimer, Parkinson) và các chế phẩm thảo dược bảo vệ gan.
- Đề xuất bảo tồn nguồn gen tự nhiên của cây Ban hooker tại vùng núi Sa Pa, Lào Cai và nghiên cứu khả năng nhân giống, phát triển vùng trồng dược liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được văn bản luận án phản ánh, các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Phạm vi thu hái mẫu thực vật: Nghiên cứu mới chỉ thu thập mẫu dược liệu tại một địa bàn duy nhất là xã Sa Pả, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Chưa có điều kiện khảo sát, so sánh thành phần hóa học của cây Ban hooker mọc tại các tiểu vùng sinh thái hoặc độ cao khác nhau ở khu vực miền núi phía Bắc.
- Quy mô thử nghiệm hoạt tính của các hợp chất tinh sạch: Luận án đã phân lập được 37 hợp chất, nhưng do khối lượng của một số hợp chất thu được rất nhỏ sau các bước sắc ký tinh chế nhiều lần, việc sàng lọc hoạt tính bảo vệ thần kinh mới chỉ thực hiện được trên các hợp chất tiêu biểu có đủ lượng mẫu (như HH12, HH18, HH31, HH36 trên HT22 và HH1, HH15, HH16 trên SH-SY5Y), chưa thể sàng lọc hoạt tính đồng loạt trên toàn bộ 37 chất.
- Giới hạn mô hình dược lý: Các thử nghiệm bảo vệ thần kinh mới dừng lại ở mô hình nuôi cấy tế bào in vitro (2D) trên dòng HT22 và SH-SY5Y, chưa tiến hành thử nghiệm in vivo trên các mô hình động vật mắc bệnh thoái hóa thần kinh thực nghiệm. Tác dụng bảo vệ gan mới đánh giá ở mô hình tổn thương cấp tính do paracetamol, chưa khảo sát trên các mô hình viêm gan mạn tính hoặc xơ gan.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình chiết xuất ở quy mô lớn hơn để thu nhận các hợp chất PPAPs có hoạt tính; khảo sát sâu hơn về cơ chế phân tử điều hòa các con đường tín hiệu MAPK, JNK, apoptosis; và hoàn thiện các hồ sơ độc tính tiền lâm sàng cho các phân đoạn chiết xuất giàu hoạt chất.
Giá trị tham khảo
Luận án là nguồn tư liệu chuyên khảo giá trị cho các đối tượng và lĩnh vực sau:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu Hóa thực vật: Luận án cung cấp quy trình chiết tách phân đoạn lỏng - lỏng, phương pháp tách sắc ký cột đa dạng (pha thường, pha đảo RP-18, rây phân tử Sephadex LH-20) và bộ số liệu phổ đầy đủ (ESI-MS, $^{1}\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, DEPT, COSY, HSQC, HMBC) của 37 hợp chất thiên nhiên từ cây Ban hooker. Đây là tài liệu tham khảo trực tiếp cho việc tra cứu, giải phổ các hợp chất tự nhiên nhóm PPAPs và xanthon.
- Đối với các nhà Thực vật học và chuyên viên Kiểm nghiệm dược liệu: Bản mô tả chi tiết đặc điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng, sinh sản, kèm theo bộ ảnh giải phẫu vi phẫu lá, thân, rễ và cấu tử bột dược liệu là cơ sở chuẩn hóa, giúp xây dựng chuyên luận dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở cho dược liệu Ban hooker tại Việt Nam, phục vụ công tác phân biệt và tránh nhầm lẫn dược liệu.
- Đối với các nhà Dược lý học và phát triển sản phẩm thuốc: Các dữ liệu thực nghiệm về mô hình gây tổn thương gan bằng paracetamol trên chuột Swiss, mô hình gây độc tế bào HT22 bằng glutamat và gây độc tế bào SH-SY5Y bằng 6-OHDA cung cấp dẫn chứng khoa học rõ ràng để định hướng phát triển các sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc thuốc thảo dược có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan và hỗ trợ điều trị thoái hóa thần kinh từ nguồn dược liệu Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Tên khoa học chính thức và vị trí phân loại của cây Ban hooker được xác định như thế nào trong luận án?
Luận án xác định tên khoa học hợp danh pháp của cây Ban hooker là Hypericum hookerianum Wight., thuộc chi Hypericum, họ Ban (Hypericaceae). Luận án làm rõ hai tên khoa học đồng danh (synonyms) là Hypericum leschenaultii Choisy (công bố năm 1824) và Norysca hookeriana (Wight et Arn.) Wight (chuyển đổi năm 1840).
2. Địa điểm và thời gian thu hái mẫu dược liệu nghiên cứu trong luận án diễn ra khi nào?
Mẫu cây Ban hooker được thu hái tại xã Sa Pả, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai ở độ cao khoảng 1.900 mét vào hai đợt: đợt 1 vào ngày 18/6/2016 (cây đang giai đoạn ra nhiều hoa, chưa có quả) và đợt 2 vào ngày 22/10/2016 (cây không còn hoa, có nhiều quả). Mẫu tiêu bản giám định mã số HH20160619 được lưu giữ tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam).
3. Luận án đã chiết xuất và phân lập được bao nhiêu hợp chất hóa học từ cây Ban hooker?
Từ 5,0 kg phần trên mặt đất sấy khô của cây Ban hooker, qua quy trình chiết ngấm kiệt bằng methanol và phân bố lỏng - lỏng thu các phân đoạn n-hexan (89 g), ethyl acetat (78 g), n-butanol (86 g) và nước (96 g), tác giả đã phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 37 hợp chất tinh khiết, ký hiệu từ HH1 đến HH37, thuộc các nhóm acylphloroglucinol đa vòng prenyl hóa (PPAPs), xanthon, phenolic và flavonoid.
4. Những hợp chất nào từ cây Ban hooker thể hiện hoạt tính bảo vệ tế bào thần kinh trong các thử nghiệm in vitro?
Trong thử nghiệm trên dòng tế bào thần kinh hồi hải mã chuột HT22 bị gây độc bởi 5 mM glutamat, các hợp chất HH12, HH18, HH31 và HH36 thể hiện tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh tốt nhất với giá trị $\text{EC}{50}$ xác định. Trong thử nghiệm trên dòng tế bào u nguyên bào thần kinh người SH-SY5Y bị gây độc bởi 6-OHDA, các hợp chất HH1, HH15 và HH16 thể hiện hoạt tính bảo vệ tế bào thần kinh rõ rệt thông qua các giá trị $\text{EC}{50}$.
5. Tác dụng bảo vệ gan in vivo của cao chiết Ban hooker được đánh giá qua những chỉ số sinh hóa nào?
Tác dụng bảo vệ gan được đánh giá trên mô hình chuột nhắt trắng Swiss đực bị gây tổn thương gan cấp tính bằng paracetamol liều cao. Các chỉ số sinh hóa được phân tích gồm: hoạt độ enzym men gan AST và ALT trong huyết thanh; hàm lượng sản phẩm peroxid hóa lipid (MDA), nồng độ chất chống oxy hóa nội sinh glutathion khử (GSH) và hoạt độ enzym chống oxy hóa superoxid dismutase (SOD) trong mô gan chuột.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Duy Hồng là công trình nghiên cứu thực nghiệm toàn diện đầu tiên tại Việt Nam về cây Ban hooker (Hypericum hookerianum Wight., họ Hypericaceae) thu hái tại Sa Pa, Lào Cai. Luận án đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra: chuẩn hóa danh pháp khoa học, mô tả giải phẫu vi học, phân lập và làm sáng tỏ cấu trúc hóa học của 37 hợp chất tự nhiên tinh khiết. Đồng thời, nghiên cứu đã chứng minh bằng số liệu thực nghiệm tác dụng dọn gốc tự do, tác dụng bảo vệ gan in vivo trên mô hình ngộ độc paracetamol và hoạt tính bảo vệ tế bào thần kinh in vitro của các hợp chất phân lập trên hai dòng tế bào HT22 và SH-SY5Y, đóng góp dữ liệu khoa học nền tảng cho lĩnh vực Dược liệu và Dược học cổ truyền Việt Nam.