Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại các tỉnh duyên hải miền Trung, dưa lê (Cucumis melo L.) thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae) nổi lên như một loại cây ăn quả ngắn ngày có giá trị kinh tế vượt trội. Cả nước hiện có khoảng 900.000 ha đất canh tác rau màu với sản lượng đạt gần 16 triệu tấn. Tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa, diện tích sản xuất rau màu đạt trên 3.000 ha, trong đó tỷ lệ diện tích gieo trồng dưa lê tại các xã trọng điểm đã tăng trưởng nhanh chóng từ 37,5% năm 2014 lên mức 68,7% vào năm 2016.

Mặc dù nhu cầu tiêu thụ nông sản tươi trên thị trường rất lớn, ngành sản xuất dưa lê địa phương vẫn đối mặt với rào cản lớn do bộ giống cũ đã thoái hóa, khả năng chống chịu sâu bệnh kém và năng suất bình quân chỉ đạt từ 6,0 đến 7,0 tấn/ha. Nhằm giải quyết triệt để bài toán này, đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đánh giá toàn diện đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, phẩm chất và hiệu quả kinh tế của 5 giống dưa lê nhập nội mới so với giống đối chứng trong vụ Xuân Hè tại huyện Quảng Xương.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 02/2017 đến tháng 06/2017 tại vùng sản xuất rau an toàn xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc xác định được các giống ưu tú có thời gian sinh trưởng ngắn từ 80 đến 85 ngày, đạt năng suất thương phẩm tiềm năng từ 24 đến 25 tấn/ha, gia tăng lợi nhuận kinh tế từ 48,8 triệu đồng/ha lên trên 128,0 triệu đồng/ha, tạo cơ sở khoa học vững chắc phục vụ chuyển giao kỹ thuật và tái cơ cấu cây trồng địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết sinh lý học thực vật và quy luật tích lũy dinh dưỡng khoáng của cây họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh thực của dưa lê chịu sự chi phối chặt chẽ bởi các yếu tố nhiệt độ, bức xạ ánh sáng và chế độ nước. Cây sinh trưởng tối ưu trong điều kiện nắng ấm, nhạy cảm với nhiệt độ dưới 13°C và yêu cầu độ ẩm đất duy trì từ 70% đến 75%.

Về mặt di truyền và phân loại nguồn gen, đề tài áp dụng hệ thống phân loại của Munger và Robinson (1991) kết hợp với các nghiên cứu chọn tạo giống hiện đại. Các khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt gồm có:

  • Thời gian sinh trưởng và động thái ra hoa: Chu kỳ từ gieo trồng, phân hóa mầm hoa đực - hoa cái đến khi quả chín thương phẩm.
  • Tỷ lệ đậu quả và cấu thành năng suất: Tương quan giữa số quả trên cây, khối lượng trung bình quả (KLTB) và năng suất thực thu (NSTT).
  • Phẩm chất cảm quan và hóa sinh: Hàm lượng đường tổng số, hàm lượng vitamin C (mg/100g chất tươi), chất khô hòa tan và độ Brix (dao động tiêu chuẩn từ 8,0% đến 15,0%).
  • Chỉ số hiệu quả kinh tế: Xác định tỷ suất lợi nhuận cận biên (Marginal Benefit Cost Ratio - MBCR) theo tiêu chuẩn của Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mì Quốc tế (CIMMYT).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hai kênh chính: dữ liệu thứ cấp từ Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thanh Hóa và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực tế 90 hộ nông dân tại 3 xã chuyên canh (Quảng Lưu, Quảng Hải, Quảng Lợi với cỡ mẫu 30 hộ/xã) trên tổng diện tích 6,4 ha.

Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 6 công thức giống (CT1 đối chứng: HP4; CT2: Super 007 Honey; CT3: Geum Je; CT4: Chamsa Rang Honey; CT5: VA.68; CT6: NHP 427) với 3 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20 m² (kích thước 1,6 m x 12,5 m), mật độ gieo trồng đạt 12.500 cây/ha (24 cây/ô, khoảng cách cây cách cây 40 cm). Công thức bón phân chuẩn áp dụng cho 1 ha gồm: 30 tấn phân chuồng hoai mục, 1.000 kg vôi bột, 120 kg N, 60 kg P₂O₅ và 120 kg K₂O.

Phương pháp theo dõi và đánh giá sâu bệnh được thực hiện nghiêm ngặt theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38-2010 và thang điểm từ 0 đến 5 của Trung tâm Rau Châu Á (AVRDC). Các chỉ tiêu sinh hóa quả được kiểm nghiệm theo phương pháp Ixenkutz và tiêu chuẩn TCVN 4246-90. Toàn bộ số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm chuyên ngành Irristat và Microsoft Excel nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học ở mức xác suất sai số 5% (p < 0,05). Toàn bộ timeline nghiên cứu kéo dài liên tục trong suốt chu kỳ vụ Xuân Hè từ tháng 02/2017 đến tháng 06/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình theo dõi thực nghiệm đồng ruộng đã mang lại các phát hiện khoa học mang tính đột phá về khả năng thích nghi và năng suất của các giống dưa lê:

  1. Thời gian sinh trưởng và động thái tăng trưởng thân lá: Giống VA.68 và Super 007 thể hiện ưu thế vượt trội với thời gian nảy mầm nhanh (chỉ sau 2 ngày, trong khi các giống khác cần 4 ngày). Thời gian từ trồng đến khi thu hoạch quả chín của VA.68 là 65 ngày và tổng thời gian sinh trưởng là 80 ngày; giống Super 007 có tổng thời gian sinh trưởng 85 ngày, ngắn hơn đáng kể so với giống đối chứng HP4 (87 ngày) và hai giống Geum Je, Chamsa Rang (92 ngày). Sau 42 ngày trồng, chiều dài thân chính của VA.68 đạt đỉnh 244,5 cm với 32,4 lá; Super 007 đạt 236,3 cm với 31,8 lá, cao hơn hẳn so với đối chứng HP4 (229,8 cm và 30,6 lá).
  2. Khả năng ra hoa và tỷ lệ đậu quả: Giống VA.68 và Super 007 ra hoa cái sớm nhất sau 25 ngày trồng (sớm hơn đối chứng HP4 khoảng 3 ngày). Số lượng hoa cái đạt từ 11,4 đến 11,6 hoa/cây. Số quả đậu trên cây đạt 4,8 quả/cây ở cả hai giống Super 007 và VA.68, cao hơn 26,3% so với giống đối chứng HP4 (3,8 quả/cây). Tỷ lệ đậu quả đạt mức cao nhất lần lượt là 42,10% ở VA.68 và 41,38% ở Super 007, sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức độ tin cậy 95%.
  3. Mức độ chống chịu sâu bệnh hại: Trong điều kiện tự nhiên vụ Xuân Hè, giống Super 007 và VA.68 có sức đề kháng vượt trội. Mức độ nhiễm bệnh vàng lá và phấn trắng chỉ ở điểm 1 (dưới 10% diện tích lá bị hại). Tỷ lệ cây nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn ở giống VA.68 chỉ là 2,50% và Super 007 là 3,00%, thấp hơn rất nhiều so với đối chứng HP4 (5,67%) và giống Chamsa Rang (6,17%).
  4. Năng suất và hiệu quả kinh tế: Giống Super 007 và VA.68 đạt năng suất lý thuyết và thực thu cao nhất (ước đạt từ 24,0 đến 25,0 tấn/ha), cùi dày, thịt giòn ngọt, độ Brix đạt từ 13,0% đến 15,0%. Chỉ số tỷ suất lợi nhuận cận biên (MBCR) của việc áp dụng hai giống mới này đều đạt mức trên 2,0, chứng minh hiệu quả kinh tế vượt trội so với tập quán canh tác giống cũ.

Thảo luận kết quả

Điều kiện khí hậu duyên hải huyện Quảng Xương trong giai đoạn từ tháng 2 đến tháng 6 có nền nhiệt trung bình từ 23,5°C đến 25,0°C, số giờ nắng đạt từ 6 đến 7 giờ/ngày. Đây là điều kiện sinh thái thuận lợi giúp các giống dưa lai F1 phát huy tối đa tiềm năng quang hợp và tích lũy sinh khối. Việc giống VA.68 và Super 007 sinh trưởng thân lá nhanh trong giai đoạn từ 14 đến 35 ngày sau trồng đã tạo ra bộ khung tán lá quang hợp tối ưu, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để nuôi quả.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của các tác giả tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm cũng như các mô hình trồng dưa lê tại đồng bằng sông Hồng, năng suất từ 21,0 đến 34,3 tấn/ha của các dòng dưa lai nhập nội luôn vượt trội so với giống địa phương từ 35% đến 50%. Kết quả nghiên cứu tại Quảng Xương hoàn toàn tương thích với các kết luận khoa học này.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ diễn biến tăng trưởng chiều dài thân chính và tốc độ ra lá qua các mốc 7, 14, 21, 28, 35 và 42 ngày sau trồng được thể hiện rất rõ qua dạng biểu đồ đường tăng trưởng (line chart), phản ánh rõ pha tăng tốc sinh khối từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 5. Đồng thời, cấu trúc các yếu tố cấu thành năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại được tổng hợp chi tiết qua các bảng ma trận so sánh đa chỉ tiêu, giúp người sản xuất dễ dàng nhận diện ưu thế tuyệt đối của hai giống dưa tuyển chọn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa giá trị kinh tế của cây dưa lê và mở rộng sản xuất hàng hóa bền vững tại địa phương, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Quy hoạch vùng trồng và đưa giống mới vào cơ cấu sản xuất: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Quảng Xương cùng chính quyền các xã Quảng Lưu, Quảng Hải, Quảng Lợi cần đưa hai giống dưa lê Super 007 và VA.68 vào cơ cấu giống chủ lực vụ Xuân Hè; phấn đấu mở rộng diện tích chuyên canh đạt từ 150 đến 200 ha trong giai đoạn 2018 - 2020.
  2. Chuẩn hóa và chuyển giao quy trình kỹ thuật thâm canh: Trung tâm Khuyến nông huyện cần tổ chức từ 10 đến 15 lớp tập huấn hàng năm, hướng dẫn nông dân áp dụng nghiêm ngặt kỹ thuật làm bầu, mật độ trồng 12.500 cây/ha, bấm ngọn giữ 2 nhánh cấp một và tỉa chồi từ lá thứ 10 trở đi; tuân thủ công thức bón phân cân đối 120 kg N : 60 kg P₂O₅ : 120 kg K₂O kết hợp 30 tấn phân chuồng hoai mục/ha.
  3. Triển khai quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM/ICP): Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hướng dẫn nông dân áp dụng các biện pháp canh tác vệ sinh đồng ruộng, sử dụng màng phủ nông nghiệp và ưu tiên thuốc bảo vệ thực vật sinh học để phòng trừ bọ trĩ, phấn trắng và héo xanh vi khuẩn; giảm thiểu từ 30% đến 40% lượng thuốc hóa học độc hại nhằm nâng cao độ an toàn nông sản.
  4. Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ và chứng nhận VietGAP: Các Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp chủ động liên kết với các doanh nghiệp, siêu thị tiêu thụ nông sản sạch; đăng ký chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP cho vùng rau an toàn Quảng Lưu để nâng giá trị xuất bán thêm 15% đến 20% so với thị trường tự do.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý ngành nông nghiệp và khuyến nông viên: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để hoạch định chính sách chuyển đổi mùa vụ, xây dựng các đề án phát triển cây rau màu có giá trị kinh tế cao tại địa bàn cấp huyện và cấp tỉnh.
  2. Bà con nông dân và chủ trang trại canh tác rau màu: Hướng dẫn chi tiết từng bước kỹ thuật ngâm ủ hạt giống, kỹ thuật chăm sóc cây con, chế độ tưới tiêu và kỹ thuật bấm ngọn nuôi quả để nâng cao năng suất từ mức 6,0 - 7,0 tấn/ha lên trên 24,0 tấn/ha.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Trồng trọt: Cung cấp tài liệu học thuật chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), phương pháp phân tích hóa sinh quả và cách đánh giá hiệu quả kinh tế nông nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế CIMMYT.
  4. Các doanh nghiệp sản xuất và phân phối giống cây trồng: Cung cấp báo cáo kiểm nghiệm khảo nghiệm đồng ruộng thực tế của các dòng dưa lê F1 nhập khẩu (Đài Loan, Hàn Quốc) tại miền Bắc Việt Nam, phục vụ định hướng thương mại hóa hạt giống.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống dưa lê nào cho năng suất và chất lượng cao nhất trong vụ Xuân Hè tại Quảng Xương?

Qua khảo nghiệm thực tế, hai giống dưa lê VA.68 (nguồn gốc Đài Loan) và Super 007 Honey (nguồn gốc Hàn Quốc) đạt kết quả tốt nhất. Cả hai giống đều có thời gian sinh trưởng ngắn (80 - 85 ngày), tỷ lệ đậu quả đạt trên 41%, năng suất thực thu đạt từ 24 đến 25 tấn/ha và độ Brix từ 13% đến 15%, vị thơm ngọt và cùi dày.

2. Mật độ và khoảng cách trồng dưa lê bò đất như thế nào là chuẩn nhất?

Mật độ tối ưu là khoảng 11.000 đến 12.500 cây/ha (tương đương 400 - 450 cây/sào Trung Bộ 500 m²). Luống đất được lên rộng 1,6 m đến 1,8 m, cao 30 cm, rãnh rộng 30 cm. Cây được trồng một hàng ở giữa luống với khoảng cách cây cách cây từ 40 cm đến 50 cm.

3. Kỹ thuật bấm ngọn, tỉa nhánh cho dưa lê được thực hiện ở các thời điểm nào?

Khi cây có từ 4 đến 5 lá thật thì tiến hành bấm ngọn thân chính, sau đó chọn giữ lại 2 nhánh cấp 1 khỏe nhất phát triển theo hình chữ V. Chỉ để nhánh mang quả từ nách lá thứ 10 trở lên. Sau khi cây đã đậu quả từ 5 đến 7 ngày, tiến hành bấm ngọn nhánh để tập trung dinh dưỡng nuôi quả phát triển đồng đều.

4. Liều lượng phân bón khuyến cáo cho 1 ha dưa lê đạt năng suất cao là bao nhiêu?

Lượng phân bón chuẩn cho 1 ha bao gồm: 30.000 kg phân chuồng ủ hoai mục, 1.000 kg vôi bột, 120 kg N (Đạm nguyên chất), 60 kg P₂O₅ (Lân nguyên chất) và 120 kg K₂O (Kali nguyên chất). Bón lót toàn bộ phân chuồng, vôi, lân và 20% lượng đạm, kali; 80% lượng đạm và kali còn lại được chia đều bón thúc làm 3 lần vào các giai đoạn phát triển then chốt.

5. Biện pháp nào phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn và sương mai hiệu quả nhất?

Cần áp dụng quản lý tổng hợp: cày ải phơi đất, bón vôi khử trùng trước khi trồng, lên luống cao thoát nước tốt, duy trì độ ẩm 70 - 75% và không để úng nước. Khi xuất hiện bệnh, sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đặc hiệu như Captan, Antracol 70 WP, Benlate C hoặc Topsin-M phun tưới đều vào gốc theo đúng nồng độ hướng dẫn.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định rõ tiềm năng phát triển vượt bậc của cây dưa lê tại vùng đất cát pha, thịt nhẹ duyên hải huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa trong vụ Xuân Hè.
  • Hai giống dưa lê lai F1 là Super 007 Honey và VA.68 có thời gian sinh trưởng ngắn (80 - 85 ngày), rút ngắn chu kỳ canh tác và tạo điều kiện luân canh tăng vụ hiệu quả.
  • Tỷ lệ đậu quả của hai giống ưu tú đạt từ 41,38% đến 42,10%, năng suất thương phẩm vượt trội (đạt từ 24 đến 25 tấn/ha), chất lượng quả giòn ngọt và mẫu mã đẹp.
  • Khả năng chống chịu sâu bệnh hại (bọ trĩ, phấn trắng, héo xanh vi khuẩn) của giống mới cao hơn hẳn giống đối chứng, tỷ lệ nhiễm bệnh héo xanh giảm chỉ còn 2,50% - 3,00%.
  • Hiệu quả kinh tế của mô hình ứng dụng giống mới đạt tỷ suất lợi nhuận cận biên MBCR > 2,0, mang lại nguồn thu nhập từ 128 đến 142 triệu đồng/ha, gấp 2,5 đến 3 lần so với canh tác giống truyền thống.

Kế hoạch tiếp theo cần tập trung mở rộng mô hình trình diễn ra toàn huyện trong các vụ Xuân Hè tiếp theo. Quý độc giả, các cấp quản lý và bà con nông dân hãy áp dụng ngay bộ giống cùng quy trình kỹ thuật tiên tiến này vào sản xuất thực tế để nâng cao hiệu quả kinh tế và xây dựng nền nông nghiệp bền vững.