MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và yêu cầu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Giới hạn của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Giới thiệu chung về cây dưa lê. Các yêu cầu của dưa lê với điều kiện môi trường. Tính chống chịu của dưa lê. Tình hình nghiên cứu, sản xuất dưa lê trên thế giới và Việt Nam.
Tình nghiên cứu dưa lê ở nước ngoài. Tình nghiên cứu dưa lê ở Việt Nam. Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới. Tình hình sản xuất dưa lê ở Việt Nam.
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp điều tra hiện trạng sản xuất dưa lê tại Thanh Hóa. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng. Phương pháp thống kê.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả đánh giá hiện trạng sản xuất dưa lê tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa .1 Điều kiện cơ bản của huyện Quảng Xương trong mối quan hệ với sản xuất nông nghiệp. Kết quả điều tra tình hình sản xuất dưa lê của các nông hộ tại huyện Quảng Xương. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất một số giống dưa lê vụ xuân hè năm 2017 tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Khả năng sinh trưởng của các giống dưa lê.
Khả năng ra hoa đậu quả của các giống dưa lê vụ xuân hè năm 2017. Mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống dưa lê vụ Xuân-Hè 2017. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống dưa lê. Đặc điểm hình thái quả của các giống dưa lê vụ Xuân-Hè năm 2017.
Chất lượng của một số mẫu giống dưa lê vụ Xuân-Hè năm 2017. Hoạch toán hiệu quả kinh tế trong sản xuất các giống dưa lê. 51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
P1 v CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TRONG LUẬN VĂN BVTV: Bảo vệ thực vật. CT: Công thức. FAO: Food and Agriculture Organiztion of the United Nations. KLTB: Khối lượng trung bình.
NN & PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. NS: Năng suất. NSLT: Năng suất lý thuyết. NSTT: Năng suất thực thu.
Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc WHO: World Health Organiztion - Tổ chức Y tế Thế giới. vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tình sản xuất dưa lê trên thế giới và các khu vực. Nguồn gốc các mẫu giống dưa lê sử dụng trong nghiên cứu.
Diện tích sản xuất dưa lê tại 03 xã trọng điểm sản xuất rau màu của huyện Quảng Xương. Hiệu quả sản xuất dưa lê của các hộ điều tra. Lượng phân bón cho cây dưa lê. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của dưa lê tại huyện Quảng Xương .5: Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính của các giống dưa lê tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa .6: Động thái ra lá của các giống dưa lê vụ xuân hè.
Khả năng ra hoa, đậu quả của các giống dưa lê. Mức độ nhiễm các loài sâu bệnh hại trên các giống dưa lê vụ Xuân-Hè. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống dưa lê 43 Bảng 3. Đặc điểm hình thái quả của các giống dưa lê.
Chất lượng cảm quan của các mẫu giống dưa lê vụ Xuân-Hè năm 2017. Chất lượng quả của một số giống dưa lê vụ Xuân-Hè. Hiệu quả kinh tế của các giống dưa lê vụ Xuân-Hè. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế, nhiều địa phương trên cả nước đã xây dựng được nhiều mô hình sản xuất mang lại giá trị kinh tế cao.
Trong đó dưa lê là cây trồng điển hình đã được người nông dân của nhiều tỉnh thành đặc biệt quan tâm. Dưa lê (Cucumis melon L) thuộc họ bầu bí là rau ăn quả có thời gian sinh trưởng ngắn, trồng được nhiều vụ trong năm với năng suất khá cao. Dưa lê có nguồn gốc ở châu Phi sau đó được trồng ở Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ và ngày nay được trồng ở nhiều nơi trên thế giới (Kerje và Grum, năm 2000). Quả dưa lê được sử dụng chủ yếu để ăn tươi, ép nước quả, làm salad… Quả dưa lê có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều chất khoáng như Magie, Natri và Vitamin A, B, C.
Chất xơ trong dưa giúp giảm nhẹ chứng táo bón. Nước ép dưa lê là đồ uống có giá trị giúp ngăn ngừa được tình trạng khó thở, chữa chứng mất ngủ. Dưa lê chứa hàm lượng axit folic cao giúp cho thai nhi khỏe mạnh, ngăn ngừa bệnh ung thư cổ, chống suy nhược cơ thể [21]. Ở nước ta, dưa lê đã được trồng ở nhiều nơi và trở thành cây trồng chính của một số vùng.
Mặc dù nhu cầu sử dụng khá lớn song diện tích trồng dưa vẫn tăng chậm. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do thiếu các giống năng suất và chất lượng cao cho sản xuất. Các giống dưa trồng chính của nước ta hiện nay là các giống địa phương như dưa lê trắng Hà Nội, dưa mật Bắc Ninh, dưa lê vàng Hải Dương,… các giống này cho năng suất không cao, thịt quả mỏng quả chóng bị hỏng và kích thước mẫu mã không đẹp. Với mục đích tìm ra giống dưa lê năng suất, chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu của sản xuất chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất một số giống dưa lê vụ xuân hè năm 2017 tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá”.
Mục đích và yêu cầu 2. Mục đích Lựa chọn được giống dưa lê có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp với điều kiện sản xuất trong vụ Xuân Hè tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Yêu cầu - Đánh giá được điều kiện canh tác (khí hậu, đất đai…) của huyện Quảng Xương trong sản xuất cây dưa lê. - Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển, tình hình nhiễm sâu bệnh hại chính, năng suất, các yếu tố cấu hành năng suất và một số chỉ tiêu về chất lượng của các giống dưa lê.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học Kết quả đề tài đưa ra các thông số kỹ thuật về giống dưa lê. Những thông số này rất cần thiết cho các nghiên cứu tiếp theo về giống dưa lê ở Việt Nam nói chung và Thanh Hóa nói riêng cũng như những vùng có điều kiện canh tác tương tự. Đồng thời kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu và giảng dạy.
Ý nghĩa thực tiễn Xác định được giống dưa lê có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách về giống dưa lê của thực tiễn sản xuất, đồng thời kết quả đề tài góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho sản xuất dưa lê trong vụ xuân hè tại huyện Quảng Xương và các địa bàn khác có điều kiện tương tự. Giới hạn của đề tài Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên một số giống dưa lê ở vụ Xuân Hè năm 2017 tại xã Quảng Lưu, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu chung về cây dƣa lê 1.
Nguồn gốc Dưa lê (Cucumis melo L.) là loại dưa được phát triển thành nhiều loại hình canh tác. Dưa lê thuộc bộ (Cucurbitales), họ bầu bí (cucurbitaceae), chi (Cucumis), loài ( Cucumis melo L. Dưa lê có nguồn gốc ở miền tây Châu Phi và được sử dụng làm thực phẩm tại Ai Cập và Iran cách đây 3000 năm trước Công Nguyên. Dưa lê được đưa đến Ấn Độ, Trung Quốc, Afganistan và phổ biến ở Tây Ban Nha vào thế kỷ 15.
Dưa lê được trồng ở Anh vào thế kỷ 17 và đến thế kỷ 18 được trồng ở Châu Mỹ [19][12]. Theo Kerje và Grum, năm 2000 [14] và nhiều nhà nghiên cứu khác cho rằng dưa lê là cây trồng nhiệt đới, loài cổ đại có nguồn gốc từ Châu Phi, Afghanistan, Trung Quốc, Ấn Độ, Iran,Saudi Arabia, Nam Liên Bang Nga và Thổ Nhĩ Kỳ là trung tâm phát sinh thứ cấp quan trọng đưa ra các giống dưa lê. Trung tâm sơ cấp đa dạng nguồn gen dưa lê là Tây Nam và Trung Á như Thổ Nhĩ Kỳ, Syrian, Iran, Afghanistan, Bắc và Trung Ấn Độ, Tadjikistan Turkmenistan và Uzbekistan. Trung tâm đa dạng của dưa lê tìm thấy ở Trung Quốc, Triều Tiên, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha.
Theo nghiên cứu dưa chuột có số nhiễm sắc thể n = 14, trong khi dưa thơm có số nhiễm sắc thể 2n = 24. Cũng đã có nhiều loài dưa chuột được xác định số nhiễm sắc thể nhưng có 1 loài từ Châu Phi có NST 2n = 24. Trên cơ sở về sự phong phú loài và số NST của dưa lê mà các nhà nghiên cứu cho rằng dưa lê có nguồn gốc từ Châu Phi. Ngày nay dưa lê được nhiều nước trên thế giới phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu [18].
Dưa lê là loài đa dạng về các đặc điểm sinh trưởng, phát triển, đặc biệt là đa dạng về đặc điểm hình dạng quả, màu sắc quả chín. từ những đặc điểm này mà dưa lê được chia thành các nhóm chính. Theo cơ sở dữ liệu (database) của Wikimedia Commons dưa lê được chia thành 6 nhóm sau: 4 1. Cucumis melo cantaloupe 2.
Cucumis melo charentais 3. Cucumis melo conomon 4. Cucumis melo flexousus 5. Cucumis melo indorus 6.
Cucumis melo reticulatus Munger và Robinson (1991) đã sử dụng mô tả của Naudin (1959), Grebenscikove (1953), Pangalo (1929), Hammer và cộng sự (1986) nghiên cứu và sắp xếp các mẫu nguồn gen dưa lê vào bảy nhóm như sau: 1. agrestis: thân mảnh, là cây đơn tính cùng gốc, đều có hoa đực và hoa cái trên cùng một thân phát triển như có dại ở Châu Phi và các nước Châu Á. Quả rất nhỏ ( <5 cm) và không ăn được, cùi rất mỏng và hạt rất nhỏ. cantalupensis : quả có kích thước trung bình lớn, bóng, mịn, màu sắc vỏ biến động có vảy hoặc vân.
Quả có mùi thơm, vị ngọt khi chín. Gồm có dạng reliculatus. Hoa đơn tính đực và lưỡng tính ở hầu hết các kiểu gen, có lông ở bầu nhuy. inodorus: dưa lê mùa Đông quả lớn, không thơm, bảo quản dài, cùi dày, mịn hay vân đốm.