HỌC VIÊN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN NHƯ QUỲNH ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT MỘT SỐ GIỐNG KHOAI TÂY VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGUỒN PHÂN HỮU CƠ ĐẾN GIỐNG PO7 TẠI BÌNH LỤC – HÀ NAM Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 60.10 Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Phú NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Như Quỳnh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Văn Phú đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Sinh lý thực vật, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ, viên chức Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hà Nam, UBND xã An Lão, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Bên cạnh đó tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới chồng, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi về mọi mặt, khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Như Quỳnh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
vi Danh mục bảng. vii Danh mục đồ thị. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis Abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Giá trị sử dụng của cây khoai tây. Tình hình sản xuất, tiêu thụ khoai tây trên thế giới và việt nam. Tình hình sản xuất, tiêu thụ khoai tây trên thế giới.
Tình hình sản xuất, tiêu thụ khoai tây ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu khoai tây trên thế giới và ở việt nam. Nghiên cứu về giống khoai tây. Nghiên cứu về vai trò của phân hữu cơ đối với khoai tây.
Nghiên cứu và sử dụng chế phẩm EM. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .1 Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm. Các biện pháp kỹ thuật.
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Thí nghiệm 1: đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống khoai tây tại bình lục – hà nam.1 Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây tại Bình Lục – Hà Nam.
Động thái tăng trưởng chiều cao của các giống khoai tây tại Bình Lục – Hà Nam. Một số đặc điểm sinh trưởng của các giống khoai tây tại Bình Lục – Hà Nam. Một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý của các giống khoai tây tại Bình Lục – Hà Nam. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống khoai tây tại Bình Lục – Hà Nam.
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khoai tây thí nghiệm tại Bình Lục – Hà Nam. Một số đặc điểm hình thái củ của các giống khoai tây thí nghiệm tại Bình Lục – Hà Nam. Tỷ lệ, kích thước củ của các giống khoai tây tại Bình Lục – Hà Nam. Đánh giá chất lượng thử nếm sau luộc của các giống khoai tây tại Bình Lục – Hà Nam.
Năng suất chất khô của các giống khoai tây tại Bình Lục – Hà Nam. Hiệu quả kinh tế của các giống khoai tây tại Bình Lục – Hà Nam. Thí nghiệm 2: ảnh hưởng của các nguồn hữu cơ được xử lý chế phẩm emina đến giống po7 tại bình lục – hà nam. Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của giống khoai tây PO7 trên các nguồn phân hữu cơ tại Bình Lục – Hà Nam.
Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ đến tình hình sâu bệnh hại trên giống khoai tây PO7 tại Bình Lục – Hà Nam. Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống khoai tây PO7 tại Bình Lục – Hà Nam. Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ đến tỷ lệ, kích thước củ của giống khoai tây PO7 tại Bình Lục – Hà Nam. Hạch toán hiệu quả kinh tế của giống khoai tây PO7 trên các nền phân bón hữu cơ khác nhau tại Bình Lục – Hà Nam.
kết luận và kiến nghị. 59 Tài liệu tham khảo. 64 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng viết tắt BVTV Bảo vệ thực vật CIP Trung tâm khoai tây quốc tế (Internetional potato center) CIAT Trung tâm Quốc tế về nông nghiệp nhiệt đới (The International Center for Tropical Agriculture) CGIAR Nhóm tư vấn nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế (The Consultative Group on International Agricultural Research) CT Công thức CV% Hệ số biến động (Coefficient of Variation) Đ/C Đối chứng FAO Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations) LSD Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (Least significant diffirent) NL Nhắc lại NN &PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu RCB Khối ngẫu nhiên đầy đủ (Randomized Complete Block Design) RTB Cây lấy củ, rễ và chuối ( Roots, Tubers and Bananas) TT Thứ tự vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới .2 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của các Châu lục năm 2013 .3 Diện tích, năng xuất, sản lượng khoai tây của Việt Nam. Tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của các giống khoai tây thí nghiệm.
Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống khoai tây thí nghiệm (cm). Một số đặc điểm sinh trưởng của các giống khoai tây thí nghiệm. Một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý của các giống khoai tây thí nghiệm. Mức độ nhiễm bệnh hại chính của các giống khoai tây thí nghiệm.
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống khoai tây thí nghiệm. Đặc điểm củ của các giống khoai tây thí nghiệm. Tỷ lệ, kích thước củ của các giống khoai tây thí nghiệm. Đánh giá chất lượng thử nếm sau luộc của các giống khoai tây thí nghiệm.
Tỷ lệ chất khô và năng suất chất khô của các giống khoai tây thí nghiệm. Hạch toán hiệu quả kinh tế sơ bộ của các giống khoai tây thí nghiệm. Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ đến tỷ lệ mọc và thời gian sinh trưởng của giống khoai tây PO7. Ảnh hưởng của các nguồn phân bón hữu cơ đến tình hình bệnh hại trên giống khoai tây PO7.
Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống khoai tây PO7. Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ đến tỷ lệ kích thước củ khoai tây PO7. Hạch toán hiệu quả kinh tế của giống khoai tây PO7 trên các nền phân bón hữu cơ khác nhau. 57 vii DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 4.
Năng suất thực thu của các giống khoai tây tham gia thí nghiệm. tỷ lệ kích thước củ to và củ trung bình của các giống khoai tây tham gia thí nghiệm. Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ đến năng suất thực thu của giống khoai tây PO7. Ảnh hưởng của các nguồn hữu cơ đến tỷ lệ kích thước củ to và củ trung bình của khoai tây PO7 .56 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Như Quỳnh Tên luận văn: Đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất một số giống khoai tây và ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ đến giống PO7 tại Bình Lục – Hà Nam.
Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 60.10 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu xác định giống khoai tây có triển vọng và nguồn hữu cơ ảnh hưởng tốt đến sản xuất khoai tây để giới thiệu cho sản xuất. Phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm 1 gồm 4 công thức (công thức 1: giống Solara, công thức 2: giống Atlantic, công thức 3: giống PO7, công thức 4: giống Diamant) với 3 lần nhắc lại được bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), diện tích ô thí nghiệm là 10m2, tổng diện tích thí nghiệm là 120m2. Thí nghiệm 2 gồm 5 công thức (công thức 1: phân bò được xử lý EMINA, công thức 2: rơm rạ được xử lý EMINA, công thức 3: bùn thải được xử lý EMINA, công thức 4: bã nấm được xử lý chế phẩm EMINA, công thức 5: đối chứng không bón phân hữu cơ), 3 lần nhắc lại được bố thí theo phương pháp ngẫu nhiên đầy đủ, diện tích ô thí nghiệm là 10m2, tổng diện tích là 150m2. Kết quả chính và kết luận Kết quả thí nghiệm 1 cho thấy: Các giống khoai tây có thời gian sinh trưởng (90 – 98 ngày) phù hợp với sản xuất vụ đông tại Hà Nam.
Giống có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là Diamant và Solara (90 ngày). Giống có thời gian sinh trưởng dài nhất 98 ngày (PO7). Các giống đều có khả năng sinh trưởng tốt, ít nhiễm bệnh, củ to trên 5cm chiếm 34,2 – 60,8%, năng suất cao. Giống có năng suất cao nhất PO7 đạt 19,93 tấn/ha so với đối chứng đạt 17,95 tấn/ha (Solara).
Các giống có độ bở đạt điểm 1, riêng giống Atlantic đạt điểm 3 và hàm lượng tinh bột cao từ 17,21 – 18,43%, riêng giống Diamant hàm lượng tinh bột thấp nhất đạt 11,48%.