Giới thiệu dự án

Suy thoái đa dạng sinh học (ĐDSH) đang là một trong những thách thức sinh thái nghiêm trọng nhất trên phạm vi toàn cầu. Việt Nam nằm trong giao điểm của các luồng thực vật Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Malesia, chiếm khoảng 10% số loài sinh vật dù chỉ chiếm 1% diện tích đất liền thế giới. Tuy nhiên, theo các báo cáo lâm nghiệp, áp lực khai thác quá mức và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã làm suy giảm nghiêm trọng diện tích rừng tự nhiên và đẩy nhiều loài đặc hữu, nguy cấp vào tình trạng cạn kiệt nguồn gen.

Loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn.), thuộc họ Long não (Lauraceae), là loài cây gỗ lớn bản địa đa tác dụng có giá trị kinh tế và sinh thái đặc biệt cao. Tinh dầu chiết xuất từ rễ và thân chứa hàm lượng safrol lên tới trên 80% – tiền chất quan trọng trong công nghiệp hương liệu, dược phẩm và mỹ phẩm. Do giá trị thương mại lớn, tình trạng khai thác mang tính hủy diệt (đào bới toàn bộ gốc rễ) diễn ra tràn lan trong nhiều thập kỷ, khiến loài này rơi vào tình trạng Cực kỳ nguy cấp (CR A1a,c,d) trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và thuộc Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nhóm IIA theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP). Tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, quần thể Re hương tự nhiên gần như bị xóa sổ cục bộ, năng lực tái sinh tự nhiên suy thoái nghiêm trọng.

       QUẦN THỂ RE HƯƠNG TỰ NHIÊN BỊ ĐE DỌA

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu:

  1. Xác định vị trí phân loại học, các đặc điểm hình thái thân, rễ, lá, hoa, quả của loài Re hương tại địa bàn nghiên cứu.
  2. Định lượng các chỉ số sinh thái học: tổ thành tầng cây cao ($IVI$), cấu trúc tầng cây tái sinh, độ che phủ tầng cây bụi - thảm tươi, và độ tàn che tán rừng.
  3. Phân tích các chỉ tiêu lý tính và hóa tính đất tầng mặt và tầng sâu nơi loài phân bố ($pH_{KCl}$, N tổng số, $P_2O_5$, $K_2O_5$, hàm lượng mùn).
  4. Khảo sát thực trạng khai thác, sử dụng và lập danh mục quản lý tọa độ các cá thể Re hương phân tán còn sót lại trong nhân dân.
  5. Đề xuất quy trình kỹ thuật lâm sinh và giải pháp chính sách nhằm bảo tồn in-situ và phát triển ex-situ nguồn gen Re hương.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên 10 tuyến điều tra liên xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (tọa độ từ $21^\circ 32'$ đến $21^\circ 51'$ vĩ độ Bắc và $105^\circ 46'$ đến $106^\circ 04'$ kinh độ Đông) trong giai đoạn từ tháng 06/2014 đến tháng 12/2014.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực Đông Bắc Việt Nam, việc bảo tồn các loài cây gỗ bản địa tinh dầu thuộc họ Lauraceae gặp nhiều rào cản kỹ thuật do đặc tính phân bố rải rác và áp lực khai thác thương mại trái phép.

Giải pháp tiếp cận Ưu điểm kỹ thuật Hạn chế / Thách thức Chi phí tương đối Mức độ khả thi
Khoanh nuôi bảo tồn nguyên vị (In-situ) Bảo tồn toàn vẹn cấu trúc quần xã, giữ được dòng gen tiến hóa tự nhiên. Khó bảo vệ trước nạn đào trộm rễ; mật độ tái sinh tự nhiên cực thấp ($160\text{ cây/ha}$). Thấp Khả thi cao nếu gắn với giao khoán
Gieo ươm hạt giống phục hồi Duy trì tính đa dạng di truyền cao, rễ cọc phát triển khỏe. Nguồn cây mẹ mang quả rất hiếm; hạt có tính ngậm nước khó bảo quản lâu. Trung bình Phụ thuộc mùa quả chín (tháng 6-9)
Nhân giống sinh dưỡng (Giâm hom) Chủ động nguồn giống đồng đều, rút ngắn chu kỳ sinh trưởng ban đầu. Cần vườn vật liệu mẹ đạt chuẩn; quy trình xử lý chất điều hòa sinh trưởng nghiêm ngặt. Cao Khả thi trong nhà lưới kiểm soát ẩm

Yêu cầu kỹ thuật theo thang ưu tiên MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Xác định chính xác tọa độ GPS các cá thể mẹ sót lại; xác định cấu trúc lý hóa tính đất ($pH$, Mùn, N-P-K); tính toán chỉ số quan trọng sinh thái ($IVI \ge 5%$).
  • Should have (Nên có): Định lượng mối tương quan giữa độ tàn che tán rừng ($0.4 - 0.5$) với chất lượng tái sinh; xác lập bản đồ phân bố tuyến điều tra.
  • Could have (Có thể có): Thử nghiệm quy trình xử lý chất kích thích ra rễ dạng IBA (Indole-3-butyric acid) trên giá thể cát thô.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Giải trình tự toàn bộ hệ gen (Whole-genome sequencing) và chiết xuất công nghiệp safrol quy mô pilot.

Thiết kế hệ thống

Khung nghiên cứu và đánh giá sinh thái bảo tồn Re hương được chuẩn hóa qua quy trình 4 giai đoạn logic:

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Tiêu chuẩn lâm học: Quy phạm điều tra rừng tự nhiên (QPN 14-92/Bộ Lâm nghiệp).
  • Phân loại thực vật: Hệ thống phân loại APG và Khóa định loại thực vật Việt Nam (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007).
  • Tiêu chuẩn phân tích đất: Phương pháp Walkley-Black xác định Cacbon hữu cơ/Mùn tổng số; Phương pháp Kjeldahl xác định Nitơ tổng số ($N_{\text{ts}}$); Phương pháp so màu quang phổ so với thang chuẩn xác định $P_2O_5$ và $K_2O_5$; Đo $pH_{KCl}$ bằng điện cực thủy tinh tỷ lệ 1:2.5.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra thực địa theo tuyến ngẫu nhiên có hệ thống, lập ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời và phân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm.

LỊCH TRÌNH VÀ CỘT MỐC TRIỂN KHAI (06/2014 - 12/2014)

Đánh giá rủi ro và giải pháp giảm thiểu:

  • Rủi ro mất dấu cá thể tự nhiên: Tần suất xuất hiện trên các tuyến điều tra chính bằng 0 do rừng bị xâm hại. $\rightarrow$ Giải pháp: Mở rộng khảo sát phỏng vấn sâu 50 phiếu tại các hộ gia đình có rừng vườn/nương rẫy.
  • Rủi ro sai số định danh thực vật: Dễ nhầm lẫn với các loài khác trong chi Cinnamomum hoặc họ Lauraceae. $\rightarrow$ Giải pháp: Thu thập đầy đủ tiêu bản cành, lá non (đỏ), lá già (xanh thẫm), cuống lá, cấu tạo bao hoa và đối chiếu với mẫu chuẩn thực vật học.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập và xử lý số liệu lâm học được cụ thể hóa bằng việc số hóa các công thức toán sinh thái.

# Thuật toán tính toán Chỉ số Mức độ Quan trọng (Importance Value Index - IVI)
# và Hệ số Tổ thành Tầng cây cao/Cây tái sinh

def calculate_ecological_metrics(species_data, total_plot_area_m2):
    """
    species_data: Dict chứa số cá thể (Ni), tổng tiết diện ngang Gi (cm2), và tần số xuất hiện Fi
    """
    total_individuals = sum(data['Ni'] for data in species_data.values())
    total_basal_area = sum(data['Gi'] for data in species_data.values())
    total_frequency = sum(data['Fi'] for data in species_data.values())
    
    results = {}
    for sp, data in species_data.items():
        # Độ phong phú tương đối (%)
        A_pct = (data['Ni'] / total_individuals) * 100
        # Độ ưu thế tương đối (%)
        D_pct = (data['Gi'] / total_basal_area) * 100
        # Tần suất xuất hiện tương đối (%)
        RF_pct = (data['Fi'] / total_frequency) * 100
        
        # Chỉ số quan trọng sinh thái IVI (%)
        IVI = (A_pct + D_pct + RF_pct) / 3.0
        
        # Hệ số tổ thành Ki (theo thang điểm 10)
        Ki = (data['Ni'] / total_individuals) * 10.0
        
        results[sp] = {
            'Abundance_pct': round(A_pct, 2),
            'Dominance_pct': round(D_pct, 2),
            'RelativeFreq_pct': round(RF_pct, 2),
            'IVI': round(IVI, 2),
            'Ki': round(Ki, 2)
        }
    return results

# Công thức mật độ tái sinh tự nhiên:
# N_ha = (10000 * n) / S (với S = tổng diện tích các ODB)
  1. Công thức tổ thành tầng cây cao ($IVI$): $$IVI_i = \frac{A_i% + D_i% + RF_i%}{3}$$ Trong đó: $A_i = \frac{N_i}{\sum N} \times 100$; $D_i = \frac{G_i}{\sum G} \times 100$; $G_i = \sum \pi \left(\frac{D_{1.3}}{2}\right)^2$; $RF_i = \frac{F_i}{\sum F} \times 100$.
  2. Hệ số tổ thành cây tái sinh ($K_i$): $$K_i = \frac{n_i}{N} \times 10$$ Loài có $n% \ge 5%$ chính thức tham gia vào công thức tổ thành.
  3. Mật độ tái sinh ($N/\text{ha}$): $$N/\text{ha} = \frac{10.000 \times n}{S}$$ Trong đó $S = 5 \times 25\text{ m}^2 = 125\text{ m}^2$ cho mỗi OTC nghiên cứu.

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành rà soát trên 10 tuyến điều tra ngẫu nhiên với tổng chiều dài $147.3\text{ km}$ đi qua các sinh cảnh rừng thuộc 18 đơn vị hành chính xã/thị trấn. Kết quả điều tra thực địa trên tuyến ghi nhận 0 cá thể mọc tự nhiên trong các dải rừng mở rộng, chứng minh mức độ suy thoái tới hạn của loài ngoài tự nhiên.

Thông qua phương pháp phỏng vấn 50 phiếu điều tra tại cộng đồng dân cư địa phương, đề tài đã phát hiện, đo đếm và lập hồ sơ quản lý cho 23 cá thể Re hương phân tán trong vườn nhà và nương rẫy của các hộ dân thuộc các xã Văn Lăng, Hòa Bình, Cây Thị, Văn Hán, Hóa Trung.

Kết quả đạt được

1. Đặc điểm hình thái và phân loại

  • Danh pháp: Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn., thuộc Chi Cinnamomum, Họ Lauraceae, Bộ Laurales, Lớp Magnoliopsida.
  • Hình thái rễ: Hệ rễ cọc đâm sâu kết hợp rễ bàng lan rộng tập trung ở tầng đất mặt $10 - 30\text{ cm}$, mùi thơm tinh dầu đặc trưng.
  • Hình thái thân - lá: Cây thân gỗ lớn cao tới $30\text{ m}$, đường kính $D_{1.3}$ từ $70 - 90\text{ cm}$. Vỏ nâu xám nứt dọc thành rãnh sâu. Lá mọc cách, phiến lá hình trứng dài $9 - 11\text{ cm}$, rộng $4 - 5\text{ cm}$, lá non màu đỏ tươi, chuyển xanh thẫm khi già.
  • Hoa - quả: Cụm hoa chùy nách lá dài $4 - 8\text{ cm}$, bao hoa 6 thùy có lông mịn; quả hình cầu đường kính $8 - 10\text{ mm}$ đính trên đế hoa hình chén. Mùa hoa tháng 1-5, mùa quả chín tháng 6-9.

2. Cấu trúc tổ thành và sinh thái lâm phần

  • Công thức tổ thành tầng cây cao chung tại 5 OTC nghiên cứu: $$1.99\text{Tr} + 1.83\text{Tt} + 1.25\text{Mt} + 1.05\text{Kld} + 0.94\text{Xt} + 0.77\text{Clk} + 0.69\text{Lx} + 0.58\text{Ch} + 0.53\text{Xn} + 0.44\text{Rh} + 0.43\text{Lk}$$ (Tr: Trẩu, Tt: Trám trắng, Mt: Muồng trắng, Kld: Kháo lá dài, Xt: Xoan ta, Clk: Côm lá kèm, Lx: Lim xanh, Ch: Chẹo, Xn: Xoan nhừ, Rh: Re hương, Lk: Loài khác).
  • Chỉ số quan trọng sinh thái của Re hương đạt $IVI = 5.02%$, xếp thứ 10 trong tổ thành tầng cây gỗ.
  • Độ tàn che bình quân tầng cây cao đạt từ 0.45 đến 0.50. Tầng cây bụi có độ che phủ bình quân 9.8% (vầu, bui bui, đom đóm, đơn nem). Lớp dây leo - thảm tươi có độ che phủ 19.36% (dương xỉ, bòng bong, guột, móng bò).

3. Cấu trúc tái sinh và mật độ

  • Mật độ tái sinh tự nhiên của Re hương tại các OTC đạt 160 cây/ha (chỉ xuất hiện 4 cây con trên tổng diện tích $250\text{ m}^2$ ODB tại OTC 4 và OTC 5).
  • Nguồn gốc tái sinh: 100% từ hạt.
  • Phẩm chất cây con: Trong OTC tự nhiên đạt 50% Tốt, 25% Trung bình, 25% Xấu. Ngược lại, cây tái sinh phân tán dưới tán cây vườn hộ dân đạt tỷ lệ 66.67% Tốt và 33.33% Trung bình do được rào chắn bảo vệ.

4. Phân tích thổ nhưỡng lập địa

Phân tích 5 phẫu diện đất tại Viện Khoa học Sự sống – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

Mẫu đất $pH_{KCl}$ Nitơ TS (%) Đánh giá N $P_2O_5$ TS (%) Đánh giá P $K_2O_5$ (%) Đánh giá K Mùn TS (%) Đánh giá Mùn
Mẫu 1 3.38 0.35 Rất giàu 0.08 Khá 1.68 Giàu 6.29 Giàu
Mẫu 2 3.92 0.25 Giàu 0.05 Khá 1.09 Khá 5.85 Giàu
Mẫu 3 4.00 0.19 Khá 0.06 Khá 1.98 Giàu 4.35 Giàu
Mẫu 4 3.80 0.30 Giàu 0.07 Khá 1.15 Khá 4.10 Giàu
Mẫu 5 3.66 0.20 Giàu 0.05 Khá 1.43 Giàu 4.32 Giàu
Trung bình 3.75 0.26 Giàu 0.06 Khá 1.46 Giàu 4.98 Giàu
  • Lý tính: Tầng thảm mục $A_0$ dày $1 - 2\text{ cm}$, tầng đất mặt A dày $10 - 25\text{ cm}$ kết cấu viên tơi xốp; tầng tích tụ B dày $40 - 50\text{ cm}$ kết cấu chặt. Tỷ lệ đá lẫn $10 - 20%$, không có đá lộ đầu.
  • Hóa tính: Đất thuộc nhóm cực chua ($pH_{KCl} = 3.75$), nhưng có hàm lượng dinh dưỡng tổng số rất cao: mùn đạt mức giàu ($4.98%$), đạm tổng số giàu ($0.26%$), kali tổng số giàu ($1.46%$) và lân tổng số đạt mức khá ($0.06%$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Xác lập cơ sở dữ liệu định vị vi mô (Micro-site GIS mapping): Đề tài là công trình đầu tiên tại Thái Nguyên xây dựng hồ sơ tọa độ vệ tinh cho từng cá thể Re hương sót lại (23 cá thể), theo dõi chi tiết đường kính tán ($D_t$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) và đánh giá chất lượng sinh trưởng trực tiếp (73.9% cá thể đạt phẩm chất Tốt).
  2. So sánh với các giải pháp và công bố tiền nhiệm:
    • So với nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Nghĩa & Trần Văn Tiến (2004) tại Lâm Đồng: Nghiên cứu tại Lâm Đồng tập trung vào công nghệ nhân giống vô tính bằng giâm hom chồi (xử lý IBA trên cát thô cho tỷ lệ ra rễ đạt 65% trong mùa khô). Khóa luận tại Đồng Hỷ bổ sung dữ liệu sinh thái lập địa tự nhiên, chỉ ra rằng đất rừng tự nhiên có $pH_{KCl}$ cực chua ($3.75$) và giàu mùn ($4.98%$) là điều kiện tiên quyết để cây sinh trưởng lấy tinh dầu.
    • So với nghiên cứu nhân giống tại Vườn Quốc gia Bạch Mã (2007): Bạch Mã tập trung vào phục hồi hệ sinh thái vùng đệm. Công trình tại Đồng Hỷ chứng minh mô hình đồng quản lý bảo tồn tại vườn hộ gia đình cho tỷ lệ cây con phẩm chất tốt ($66.67%$) cao vượt trội so với tái sinh tự nhiên không can thiệp ($50%$).
  3. Định lượng mối tương quan sinh thái: Chứng minh Re hương là loài cây ưa sáng nhưng chịu bóng nhẹ ở giai đoạn cây con dưới tán rừng có độ tàn che $0.4 - 0.5$. Khi độ tàn che giảm mạnh, thảm tươi lấn át cạnh tranh dinh dưỡng khiến mật độ tái sinh tụt giảm chỉ còn $160\text{ cây/ha}$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng lâm nghiệp thực tế

  • Mô hình 1: Bảo tồn nguyên vị (In-situ conservation): Thiết lập ranh giới bảo vệ nghiêm ngặt xung quanh 23 cá thể cây mẹ đã định vị. Xây dựng hợp đồng cam kết bảo vệ nguồn giống giữa Ban Quản lý rừng và chủ hộ.
  • Mô hình 2: Trồng rừng bổ sung và làm giàu rừng: Sử dụng cây Re hương ươm từ hạt hoặc cây hom tiêu chuẩn để trồng dặm vào các trạng thái rừng phục hồi ($IIB, IIIA1$) có độ tàn che $0.4 - 0.5$.
  • Mô hình 3: Phát triển kinh tế vùng đệm: Khuyến khích người dân các xã Văn Lăng, Cây Thị, Hòa Bình phát triển vườn rừng kinh tế đa tầng với Re hương là cây tầng cao lấy gỗ quý kết hợp chưng cất tinh dầu xá xị từ lá và cành tỉa thưa.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT GÂY TRỒNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN

Phân tích hiệu quả kinh tế và đầu tư ($ROI$)

  • Chi phí đầu tư ban đầu: Chi phí thu hái, gieo ươm đóng bầu cây con đạt tiêu chuẩn xuất vườn ($H > 40\text{ cm}$) ước tính $12.000 - 15.000\text{ VNĐ/bầu}$.
  • Chu kỳ kinh tế: Sau 5-7 năm có thể tỉa thưa cành lá để chưng cất tinh dầu xá xị định kỳ ($2 - 3\text{ đợt/năm}$). Sau 20-25 năm khai thác gỗ lớn với giá trị gỗ nhóm IIA chống mối mọt cao gấp 3-4 lần các loài cây gỗ thông thường như keo, bạch đàn.
  • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): Dự báo đạt $18.5% - 22%$ đối với mô hình trồng xen rừng phòng hộ kết hợp thu hái lâm sản ngoài gỗ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Nghiên cứu thực địa trong thời gian 6 tháng chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ ra hoa kết quả qua nhiều năm liên tiếp.
  2. Tần suất xuất hiện trên các tuyến điều tra ngẫu nhiên bằng 0 phản ánh việc điều tra quần thể tự nhiên diện rộng cần tăng số lượng tuyến và mật độ OTC dày hơn.
  3. Chưa tiến hành phân tích sắc ký khí khối phổ ($GC\text{-}MS$) để định lượng chính xác tỷ lệ hoạt chất safrol trong tinh dầu tại các độ tuổi cây khác nhau.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào (Tissue culture) để nhân nhanh dòng vô tính từ các chồi đỉnh của cây mẹ phẩm chất tốt nhất tại xã Cây Thị.
  • Nghiên cứu xử lý nấm cộng sinh rễ (Mycorrhiza) nhằm tăng khả năng hấp thụ lân và nâng cao sức đề kháng cho cây con trong môi trường đất cực chua ($pH < 4.0$).
  • Nghiên cứu công nghệ chiết xuất xanh tinh dầu từ lá thay vì khai thác rễ, bảo vệ tính bền vững của lâm phần.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Lâm sinh: Nắm vững phương pháp điều tra thực địa, phương pháp lập ô tiêu chuẩn ODB và quy trình tính toán chỉ số $IVI$, mật độ $N/\text{ha}$.
  • Kỹ sư Lâm nghiệp & Cán bộ Kiểm lâm: Có được bộ cơ sở dữ liệu định vị tọa độ và bản đồ phân bố 23 cây mẹ tại Đồng Hỷ để đưa vào phương án quản lý rừng bền vững.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Tiếp cận kỹ thuật bảo tồn cây giống giá trị cao, tăng thu nhập từ kinh tế vườn đồi và lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng.
  • Nhà nghiên cứu Sinh học & Dược liệu: Cơ sở khoa học về lập địa ($pH_{KCl} = 3.75$, hàm lượng mùn $4.98%$) phục vụ công tác thuần hóa và xây dựng vùng nguyên liệu tinh dầu safrol đạt chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện lập địa tối ưu để gây trồng Re hương là gì?

Cây Re hương thích hợp nhất trên đất đồi núi đất ẩm, thành phần cơ giới tơi xốp, tầng đất dày ($>50\text{ cm}$), đất chua đến cực chua ($pH_{KCl}$ từ $3.5 - 4.5$), giàu mùn ($>4%$) và có tầng che bóng ban đầu từ $0.4 - 0.5$.

2. Tại sao khả năng tái sinh tự nhiên của loài Re hương ngoài tự nhiên lại rất thấp?

Có 3 nguyên nhân chính: (1) Cây mẹ thành thục mang hạt bị chặt phá kiệt quệ; (2) Quả chín bị chim thú ăn hoặc hạt bị thối hỏng do thảm mục dày che phủ; (3) Cây con bị gia súc (trâu, bò, dê) dẫm đạp và người dân chặt củi làm ảnh hưởng tầng tái sinh.

3. Có thể nhân giống Re hương bằng phương pháp nào hiệu quả nhất?

Gieo ươm bằng hạt cho cây có hệ rễ cọc vững chắc nhất. Tuy nhiên, trong điều kiện khan hiếm hạt giống, phương pháp giâm hom chồi kết hợp chất điều hòa sinh trưởng IBA nồng độ thích hợp trong mùa khô có thể đạt tỷ lệ ra rễ trên 65%.

4. Tinh dầu Re hương có thành phần hoạt chất chính là gì và ứng dụng ra sao?

Thành phần chính là Safrol (chiếm tới trên 80% thể tích tinh dầu). Tinh dầu có mùi thơm đặc trưng, dùng để chế tạo thuốc xoa bóp trị phong thấp, đau nhức xương khớp, sát khuẩn, làm hương liệu thực phẩm (nước xá xị) và tổng hợp chất thơm piperonal trong công nghiệp mỹ phẩm cao cấp.

5. Cần chính sách gì để khuyến khích người dân bảo vệ các cá thể cây Re hương sót lại?

Cần ban hành chính sách hỗ trợ tài chính trực tiếp cho các hộ dân có cây mẹ đang bảo vệ thông qua chi trả dịch vụ môi trường rừng, đồng thời hỗ trợ bao tiêu nguồn hạt giống giống thuần chuẩn phục vụ các dự án bảo tồn cấp tỉnh.


Kết luận

Công trình khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thọ Cường tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã hoàn thành xuất sắc các nội dung nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng đối với loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn.) tại huyện Đồng Hỷ:

  1. Về phân loại và sinh thái: Xác định vị trí phân loại học, mô tả trọn vẹn hình thái thực vật, định lượng chỉ số quan trọng sinh thái $IVI = 5.02%$ trong tổ thành rừng tự nhiên tầng cây cao, và làm rõ điều kiện lập địa tối ưu trên nền đất cực chua ($pH_{KCl} = 3.75$) nhưng giàu dinh dưỡng mùn ($4.98%$).
  2. Về thực trạng bảo tồn: Định vị và đánh giá chất lượng 23 cá thể Re hương đơn lẻ còn tồn tại trong nhân dân, chỉ ra mật độ tái sinh tự nhiên ở mức báo động ($160\text{ cây/ha}$).
  3. Về định hướng ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh toàn diện từ bảo tồn in-situ cây mẹ, gieo ươm tạo cây con có bầu, đến mô hình trồng rừng bổ sung và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh gắn liền với sinh kế của cộng đồng.

Đây là tài liệu khoa học nền tảng có giá trị thực tiễn cao cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế lâm nghiệp tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.