Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh diện tích rừng của Việt Nam tuy có xu hướng phục hồi về mặt độ che phủ nhờ các chính sách đầu tư và dự án lâm nghiệp quốc gia, song chất lượng rừng tự nhiên vẫn đối mặt với nguy cơ suy thoái do tình trạng khai thác trái phép và áp lực sinh kế của người dân địa phương. Tại các khu vực miền núi phía Bắc, công tác quản lý, bảo vệ rừng (QLBVR) và phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) gắn liền mật thiết với việc giao đất giao rừng và tổ chức đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số.

Mặc dù trang bìa khóa luận ghi tiêu đề về loài Mạy Hốc, song toàn bộ nội dung học thuật từ phần lời cảm ơn, mục lục, đặt vấn đề đến toàn bộ 4 chương nghiên cứu đều tập trung vào đề tài: "Đánh giá thực trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại xã Năng Khả, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang". Tác giả lựa chọn địa bàn này do xã Năng Khả là một xã miền núi có diện tích đất lâm nghiệp lớn (chiếm trên 55% diện tích tự nhiên), toàn bộ là rừng trồng sản xuất, giữ vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn và phát triển kinh tế lâm nghiệp. Dù lực lượng kiểm lâm và chính quyền xã đã tăng cường phối hợp tuần tra, tuyên truyền, trên địa bàn vẫn còn xảy ra các hành vi vi phạm lâm luật như đốt rừng, khai thác bừa bãi và vận chuyển lâm sản trái phép.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Đánh giá thực trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại xã Năng Khả, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
  2. Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; phân tích điểm mạnh, hạn chế, tồn tại và các giải pháp thực thi chính sách lâm nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Năng Khả, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tập trung đánh giá giai đoạn 2014 – 2017, cập nhật theo dõi đến năm 2019 và 2020. Thời gian sinh viên trực tiếp thực hiện chuyên đề tại thực địa từ ngày 10/02/2020 đến ngày 08/06/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu vận dụng hệ thống các chủ trương của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các khung tiêu chuẩn lâm nghiệp quốc tế:

  • Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững (QLRBV) quốc tế: Bộ 7 tiêu chí của Tổ chức Gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO) và 10 nguyên tắc của Hội đồng Quản lý Rừng (FSC); kinh nghiệm quản lý của các tổ chức LEI (Indonesia) và MTCC/NTCC (Malaysia).
  • Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991 và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11; Luật Lâm nghiệp năm 2017.
  • Các nghị định và chỉ thị của Chính phủ: Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 (và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP) về giao đất lâm nghiệp; Nghị định số 39/CP ngày 18/05/1994 về hệ thống tổ chức và nhiệm vụ Kiểm lâm; Nghị định số 14/CP ngày 05/12/1992, Nghị định số 159/2007/NĐ-CP và Nghị định số 157/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực QLBVR; Nghị định số 09/2006/NĐ-CP về phòng cháy chữa cháy rừng; Nghị định số 119/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm.
  • Các chương trình, quyết định mục tiêu: Chương trình 327; Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng theo Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/07/1998 (sửa đổi tại Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg); Chỉ thị số 525/TTg năm 1993; Chỉ thị số 12/CT-TTg năm 2003; Thông tư số 35/2011/TT-BNN; Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT; Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg; Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Tuyên Quang.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và điều tra thực địa xã hội học lâm nghiệp:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập và kế thừa các báo cáo thống kê đất đai, báo cáo tổng kết công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng của Hạt Kiểm lâm huyện Na Hang và UBND xã Năng Khả.
  • Phương pháp điều tra xã hội học phi thực nghiệm:
    • Thiết kế bảng hỏi với các câu hỏi mở, tổ chức phỏng vấn chuyên sâu và thảo luận nhóm.
    • Cỡ mẫu cán bộ: Phỏng vấn 03 cán bộ lãnh đạo xã và thôn, đại diện các tổ chức tham gia bảo vệ rừng (Ban chỉ huy quân sự/dân quân, công an xã, hội nông dân, phụ nữ, cựu chiến binh, đoàn thanh niên).
    • Cỡ mẫu người dân: Phỏng vấn ngẫu nhiên 32 người dân đại diện cho 16 thôn bản, ưu tiên các chủ rừng, người cao tuổi có kinh nghiệm sinh sống lâu năm tại địa phương.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân tích định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu so sánh dữ liệu qua các mốc thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này khái quát tiến trình quản lý và bảo vệ rừng trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Tình hình nghiên cứu trên thế giới: Quản lý rừng bền vững theo chứng chỉ FSC và tiêu chuẩn ITTO là xu hướng tất yếu của các nước ASEAN nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường và ngăn chặn suy thoái tài nguyên rừng. Tính đến tháng 8/2005, FSC đã cấp chứng chỉ cho 731 khu rừng tại 77 quốc gia với diện tích 57 triệu ha. Các quốc gia như Indonesia và Malaysia đã xây dựng các tổ chức độc lập (LEI, MTCC) để thiết lập lộ trình tiêu chuẩn quốc gia trước khi đạt chứng chỉ quốc tế.
  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Điểm lại các giai đoạn quản lý rừng từ thời phong kiến (thu thuế, cống nộp), thời Pháp thuộc (hình thành ngạch lâm chính), giai đoạn sau 1945 (Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 131 ngày 20/7/1946 và Sắc lệnh bổ sung năm 1949 quy định nhiệm vụ tư pháp công an cho kiểm lâm). Rừng bị suy giảm nghiêm trọng qua chiến tranh: độ che phủ năm 1945 đạt 43,3%, năm 1976 giảm còn 33,8%, năm 1990 chạm mức 27,8%. Nhờ các chính sách phục hồi, tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc đã nâng lên 40,84% vào năm 2015.
  • Hệ thống văn bản, chính sách: Rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nước làm căn cứ triển khai chính sách giao đất lâm nghiệp, chế tài xử phạt hành chính và các dự án phát triển rừng.

Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu:

  • Xác định mục tiêu tổng quát và 4 nội dung nghiên cứu cụ thể về cơ cấu tổ chức, thực trạng quản lý bảo vệ, công tác phát triển rừng và các giải pháp nâng cao hiệu quả.
  • Chi tiết hóa phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa với 03 cán bộ chủ chốt và 32 người dân tại 16 thôn bản thuộc xã Năng Khả.
  • Quy định các nguyên tắc thu thập thông tin dựa trên hồ sơ kiểm kê, tài liệu tham khảo và phiếu điều tra mở nhằm đánh giá nhận thức cộng đồng.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Trình bày các đặc điểm nền tảng của địa bàn nghiên cứu:

  • Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 962,99 ha. Đất lâm nghiệp chiếm 538,73 ha (55,73%), toàn bộ là đất rừng sản xuất. Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 227,1 ha (23,58%), đất phi nông nghiệp chiếm 186,2 ha (19,34%) và đất chưa sử dụng còn 9,97 ha (1,04%).
  • Dân sinh và kinh tế: Xã có 16 thôn bản với 1.163 hộ và 5.342 nhân khẩu; lực lượng lao động trong độ tuổi có 1.356 người (chiếm 52% dân số), chủ yếu làm nông - lâm nghiệp. Cộng đồng gồm các dân tộc Kinh, Tày, Dao, Hoa, Pu Péo, Mường (dân tộc Kinh chiếm đa số). Mật độ dân số trung bình 279 người/km².
  • Đời sống và hạ tầng: Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 17,8 triệu đồng/người/năm, năm 2016 tăng lên 18,4 triệu đồng/người/năm (bằng 92% mức bình quân tỉnh Tuyên Quang). Xã đạt 17/19 tiêu chí nông thôn mới vào năm 2017. Xã có Quốc lộ 279 đi qua, 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia, trạm y tế và trường mầm non, THCS đạt chuẩn quốc gia. Hạn chế lớn nhất là đường giao thông lâm nghiệp liên đồi chủ yếu là đường đất mòn nhỏ hẹp, gây khó khăn cho việc cơ động tuần tra và PCCCR.
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 767,10 79,66
- Đất sản xuất nông nghiệp 227,10 23,58
- Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) 538,73 55,73
- Đất nông nghiệp khác (vườn ươm) 0,45 0,05
Đất phi nông nghiệp 186,20 19,34
Đất chưa sử dụng 9,97 1,04
Tổng diện tích tự nhiên 962,99 100,00

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn diện các dữ liệu thực nghiệm và thảo luận chuyên sâu về thực trạng địa phương:

  • Cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm: Mạng lưới QLBVR tại xã gồm UBND xã giữ vai trò chỉ đạo; hệ thống chuyên trách gồm Kiểm lâm viên địa bàn, Ban lâm nghiệp xã, Tổ QLBVR thôn bản, Công an xã, Dân quân; phối hợp cùng các đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Người cao tuổi, Trường học) và chủ thể trực tiếp là các hộ chủ rừng.
  • Kết quả giao đất giao rừng: Triển khai theo Nghị định 02/CP, xã đã giao 538,80 ha đất rừng sản xuất cho 375 hộ gia đình, đạt 100% kế hoạch, tạo quyền tự chủ và khuyến khích người dân đầu tư phát triển vốn rừng.
  • Thực trạng vi phạm pháp luật bảo vệ rừng (2014 – 2017):
    • Phá rừng làm nương rẫy: Xảy ra 4 vụ, tổng diện tích thiệt hại 1,8 ha.
    • Khai thác rừng trái phép: Xảy ra 14 vụ, diện tích thiệt hại 8,1 ha. Tình trạng chặt trộm gỗ quý hiếm (gỗ nghiến nhóm IIA, gỗ lim, gõ, chua) vẫn diễn ra tinh vi; có vụ việc ghi nhận 45 cây gỗ bị đốn hạ với khối lượng hơn 16 m³ (trong đó gỗ lim là 13,6 m³).
    • Vận chuyển gỗ trái phép: Bắt giữ và xử lý 31 vụ, tang vật tịch thu là 239 thớt gỗ.
  • Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (2014 – 2020):
    • Năm 2014: 02 vụ cháy (thiệt hại 1,4 ha, gồm 1 vụ rừng keo và 1 vụ rừng mỡ).
    • Năm 2015: 01 vụ cháy (thiệt hại 0,6 ha rừng tự nhiên).
    • Năm 2016: 01 vụ cháy (thiệt hại 0,3 ha rừng tự nhiên).
    • Giai đoạn 2017 – 2020: 0 vụ cháy, không ghi nhận thiệt hại. Cả 4 vụ cháy trong giai đoạn 2014 – 2016 đều điều tra làm rõ được thủ phạm (chủ yếu do đốt dọn nương rẫy để lửa cháy lan).
  • Tình hình phát triển rừng: Cơ cấu cây trồng chính gồm Keo lai (mô, hom), Keo tai tượng (hạt ngoại, hạt nội), Bạch đàn mô, Bồ đề. Tỷ lệ che phủ rừng của xã có sự biến động lớn theo lịch sử: trước năm 1979 đạt 79,3%, giai đoạn 1979 – 1990 giảm xuống 60%, từ năm 1990 đến nay tăng dần và duy trì ở mức 65,2% – 66%. Năm 2020, xã triển khai kế hoạch trồng mới 70 ha (gồm 65 ha rừng sản xuất và 5 ha cây phân tán).
  • Công tác tuyên truyền: 90% người dân tham gia phỏng vấn xác nhận ý thức bảo vệ rừng được nâng cao rõ rệt nhờ hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật. Năm 2019, Ban Quản lý rừng phòng hộ Na Hang phối hợp tổ chức tuyên truyền Luật Lâm nghiệp 2017 cho 250 lượt người dân trên địa bàn.
Năm Phá rừng làm nương rẫy (Số vụ / ha) Khai thác trái phép (Số vụ / ha) Vận chuyển trái phép (Số vụ / thớt) Cháy rừng (Số vụ / ha)
2014 3 vụ / 0,3 ha 4 vụ / 1,8 ha 11 vụ / 85 thớt 2 vụ / 1,4 ha
2015 1 vụ / 0,0 ha 2 vụ / 3,1 ha 9 vụ / 40 thớt 1 vụ / 0,6 ha
2016 0 vụ / 0,0 ha 1 vụ / 0,9 ha 6 vụ / 20 thớt 1 vụ / 0,3 ha
2017 14 vụ / 1,5 ha 7 vụ / 2,3 ha 15 vụ / 94 thớt 0 vụ / 0,0 ha
Tổng 4 vụ / 1,8 ha (theo tổng kết văn bản) 14 vụ / 8,1 ha 31 vụ / 239 thớt 4 vụ / 2,3 ha (tính đến 2020)

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh toàn diện về hiện trạng 538,73 ha rừng sản xuất của xã Năng Khả, ghi nhận 100% diện tích đất lâm nghiệp đã được giao cho 375 hộ gia đình quản lý và sử dụng ổn định.
  • Định lượng hóa công tác thực thi pháp luật lâm nghiệp giai đoạn 2014 – 2017 với tổng số 49 vụ vi phạm bị phát hiện, xử lý (gồm 4 vụ phá rừng làm nương rẫy, 14 vụ khai thác gỗ lậu gây thiệt hại 8,1 ha, 31 vụ vận chuyển với 239 thớt gỗ bị thu giữ).
  • Ghi nhận chuyển biến tích cực trong công tác PCCCR khi số vụ cháy giảm dần từ 2 vụ (2014), 1 vụ (2015, 2016) xuống 0 vụ trong suốt giai đoạn 2017 – 2020.
  • Đánh giá diễn biến phục hồi tài nguyên rừng của địa phương, đưa tỷ lệ che phủ từ mức đáy 60% (giai đoạn 1979 – 1990) lên 65,2% – 66% (giai đoạn 2011 – 2020).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường nhân lực cho lực lượng chuyên trách lâm nghiệp xã và kiểm lâm địa bàn; tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật lâm nghiệp định kỳ cho lực lượng dân quân và các tổ QLBVR tự quản.
  • Tiếp tục rà soát, triệt phá các tụ điểm nóng về khai thác lâm sản trái phép, kiểm soát chặt chẽ các cơ sở kinh doanh, chế biến gỗ và mộc dân dụng trên địa bàn.
  • Thành lập Tổ công tác liên ngành quản lý bảo vệ rừng đồng bộ ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã); nghiên cứu thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã nhằm chủ động kinh phí hoạt động.
  • Đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông lâm nghiệp liên đồi; bổ sung kinh phí mua sắm trang thiết bị, dụng cụ chữa cháy rừng chuyên dụng cho cấp cơ sở.
  • Triển khai nhân rộng các mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp, trồng cây dược liệu, cây thuốc quý dưới tán rừng để nâng cao giá trị thu nhập cho chủ rừng.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận cung cấp tập số liệu khảo sát thực địa chi tiết về tình hình quản lý rừng cấp xã tại huyện Na Hang, phản ánh trung thực mối liên kết giữa việc giao đất giao rừng, thực thi quy ước hương ước thôn bản và hiệu quả giảm thiểu số vụ cháy rừng ở cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dung lượng mẫu khảo sát xã hội học còn ở mức khiêm tốn (03 cán bộ và 32 hộ dân trên địa bàn 16 thôn); một số bảng thống kê diễn biến diện tích rừng trồng và kiểm kê theo loài cây trong tài liệu gốc chưa đồng nhất về số liệu chi tiết qua các năm. Đề tài chưa đi sâu phân tích hạch toán kinh tế cụ thể về chi phí - lợi nhuận chu kỳ khai thác của từng loài cây trồng chính (Keo lai, Bạch đàn, Bồ đề).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chuỗi giá trị rừng trồng gắn với cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC) tại địa phương; nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng theo mùa khô tại vùng lòng hồ thủy điện Na Hang.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý đất đai tham khảo cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn bán cấu trúc và quy trình đánh giá hiện trạng tài nguyên cấp xã.
  • Cán bộ Ban lâm nghiệp xã, Kiểm lâm địa bàn, cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện tham khảo mô hình phối hợp giữa chính quyền cơ sở, các đoàn thể quần chúng và chủ rừng trong việc xây dựng quy ước bảo vệ rừng, tổ chức tuần tra và triển khai phương án PCCCR tại chỗ.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 4 với hệ thống bảng biểu tổng hợp các vụ vi phạm lâm luật, thống kê cháy rừng theo nguyên nhân và bảng mô tả chức năng nhiệm vụ của 12 tổ chức tham gia quản lý bảo vệ rừng cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và diện tích đất lâm nghiệp tại xã Năng Khả là bao nhiêu?

Theo báo cáo thống kê đất đai năm 2017 trong văn bản, xã Năng Khả có tổng diện tích tự nhiên là 962,99 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp là 538,73 ha (chiếm 55,73% diện tích tự nhiên), toàn bộ là đất rừng sản xuất.

2. Kết quả giao đất giao rừng tại xã Năng Khả đạt được như thế nào?

Thực hiện chính sách giao đất giao rừng theo Nghị định 02/CP (sau này là Nghị định 163/1999/NĐ-CP), xã Năng Khả đã hoàn thành việc giao 538,80 ha đất rừng sản xuất cho 375 hộ gia đình trên toàn xã, đạt tỷ lệ 100% kế hoạch giao.

3. Tình hình vi phạm khai thác và vận chuyển lâm sản trái phép giai đoạn 2014 – 2017 diễn ra ra sao?

Trong giai đoạn 2014 – 2017, trên địa bàn xã ghi nhận 14 vụ khai thác rừng trái phép gây thiệt hại 8,1 ha rừng (đối tượng chủ yếu nhắm vào gỗ quý nhóm IIA như gỗ nghiến, lim, gõ, chua); bắt giữ và xử lý 31 vụ vận chuyển gỗ trái phép với tổng số 239 thớt gỗ bị thu giữ.

4. Công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại địa phương đạt kết quả cụ thể nào?

Trong 3 năm 2014 – 2016, xã xảy ra 4 vụ cháy rừng gây thiệt hại 2,3 ha (năm 2014: 2 vụ - 1,4 ha; năm 2015: 1 vụ - 0,6 ha; năm 2016: 1 vụ - 0,3 ha), tất cả đều xác định được thủ phạm do bất cẩn khi xử lý thực bì nương rẫy. Từ năm 2017 đến năm 2020, trên địa bàn xã không để xảy ra bất kỳ vụ cháy rừng nào.

5. Những loài cây trồng lâm nghiệp chủ yếu được phát triển tại xã Năng Khả là gì?

Cơ cấu cây trồng lâm nghiệp chính của xã bao gồm Keo lai (nuôi cấy mô và giâm hom), Keo tai tượng (hạt ngoại và hạt nội), Bạch đàn mô và cây Bồ đề, được trồng chủ yếu thông qua các dự án 327, 661 và nguồn người dân tự đầu tư.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đặng Châu Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại xã Năng Khả, huyện Na Hang trong giai đoạn 2014 – 2017 và cập nhật đến năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của công tác giao đất giao rừng (538,80 ha cho 375 hộ), sự tham gia của hệ thống chính trị cơ sở trong việc giảm thiểu số vụ cháy rừng về mức 0 vụ từ sau năm 2017 và nâng độ che phủ rừng lên trên 65%. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào kiện toàn tổ chức liên ngành, đầu tư hạ tầng giao thông đồi rừng và hỗ trợ sinh kế dưới tán rừng có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên lâm nghiệp vùng miền núi.