Giới thiệu dự án

Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển các loài thực vật bản địa quý hiếm là trọng tâm chiến lược trong quản lý tài nguyên rừng bền vững tại Việt Nam. Theo thống kê của ngành lâm nghiệp, diện tích rừng tự nhiên giàu và trung bình suy giảm nghiêm trọng do áp lực khai thác quá mức, khiến nhiều loài cây gỗ đặc sản rơi vào tình trạng nguy cấp. Trong số đó, loài Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn), thuộc họ Long não (Lauraceae), là cây gỗ lớn đa tác dụng có giá trị kinh tế đặc biệt cao: thân gỗ phục vụ chế tác mỹ nghệ cao cấp, rễ và thân chứa hàm lượng tinh dầu xá xị (chủ yếu là safrole) phục vụ công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm và xuất khẩu.

Do giá trị thương mại lớn, Re hương bị săn lùng và khai thác kiệt quệ trong tự nhiên. Loài này đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam ở cấp Rất nguy cấp (CR A1a,c,d) và thuộc Nhóm IIA trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP (sau này là Nghị định 06/2019/NĐ-CP).

                      HỆ THỐNG PHÂN LOẠI RE HƯƠNG
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)                   Bộ Long não (Laurales)
Lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida)                   Họ Long não (Lauraceae)
                                                 Chi Quế (Cinnamomum)
                                                 Loài: Cinnamomum parthenoxylon

Vấn đề cấp bách (Problem Statement): Quá trình tái sinh tự nhiên của Re hương diễn ra rất chậm, khả năng nảy mầm và cạnh tranh dinh dưỡng dưới tán rừng tự nhiên kém. Đồng thời, nguồn dữ liệu định lượng về đặc tính sinh học, khả năng thích ứng và tốc độ sinh trưởng của Re hương trong điều kiện rừng trồng thuần loài tại vùng trung du Bắc Bộ còn thiếu hụt nghiêm trọng, gây khó khăn cho việc xây dựng quy trình lâm sinh chuẩn hóa.

Mục tiêu dự án:

  1. Định danh phân loại khoa học và mô tả chi tiết các đặc điểm hình thái học (thân, rễ, lá, hoa, quả) của loài Re hương.
  2. Đo đếm và đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng bình quân gồm đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán ($D_t$) và phân cấp chất lượng lâm phần Re hương 23 tuổi tại xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  3. Phân tích các đặc điểm sinh thái liên quan: cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh, nguồn gốc tái sinh, đặc trưng thảm tươi - cây bụi và tính chất phẫu diện đất Feralit.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm bảo tồn nguồn gen và nhân rộng mô hình trồng rừng gỗ lớn có giá trị kinh tế cao.

Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tiến hành trên lâm phần rừng trồng Re hương thuần loài 23 năm tuổi tại xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, thu thập dữ liệu thực địa từ tháng 12/2017 đến tháng 05/2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây về Re hương chủ yếu phân bố rải rác tại Vườn Quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế), Nam Xuân Lạc (Bắc Kạn), Định Hóa và Võ Nhai (Thái Nguyên). Phần lớn công trình dừng lại ở mức mô tả thực vật học hoặc thử nghiệm giâm hom quy mô phòng thí nghiệm, chưa đánh giá toàn diện lâm phần rừng trồng trưởng thành ở cấp tuổi 23.

Phương thức tiếp cận Ưu điểm Nhược điểm / Hạn chế Khả năng ứng dụng
Khoanh nuôi bảo vệ tự nhiên Chi phí ban đầu thấp, bảo tồn nguyên vị cấu trúc sinh thái Tỷ lệ tái sinh Re hương tự nhiên rất thấp (< 100 cây/ha), cây non bị chèn ép mạnh bởi thảm tươi Vùng lõi vườn quốc gia, khu bảo tồn nghiêm ngặt
Giâm hom / Nhân giống vô tính Rút ngắn thời gian sinh trưởng, giữ nguyên đặc tính cây mẹ Tỷ lệ ra rễ biến động, giá thành sản xuất cây giống cao, đòi hỏi nhà lưới công nghệ cao Trạm nghiên cứu giống cây rừng
Khảo nghiệm rừng trồng thực nghiệm (Đề tài) Thu thập số liệu sinh trưởng định lượng thực tế 23 năm, đánh giá tương tác lập địa chân - sườn - đỉnh Cần chu kỳ theo dõi dài hạn, chịu rủi ro tiểu khí hậu cực đoan Nhân rộng rừng trồng gỗ lớn quy mô hộ gia đình và lâm trường

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Xác định chính xác sai tiêu chuẩn ($S$) và hệ số biến động ($S%$) của $D_{1.3}, H_{vn}$; kiểm định phi tham số so sánh sinh trưởng giữa các vị trí địa hình; lập công thức tổ thành cây tái sinh.
  • Should have: Phân tích phẫu diện đất 3 tầng ($A_0, A, B$), xác định độ ẩm, độ xốp, thành phần cơ giới đất thịt nhẹ.
  • Could have: Khảo sát mức độ che phủ của hơn 15 loài cây bụi - thảm tươi cạnh tranh trực tiếp.
  • Won't have: Định lượng chi tiết hoạt chất hóa học phân lập từ tinh dầu rễ trong phạm vi khóa luận này.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống phương pháp luận và công cụ điều tra thu thập số liệu lâm sinh được chuẩn hóa theo quy trình của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn:

                                 THIẾT KẾ ĐIỀU TRA LÂM PHẦN
         9 Ô TIÊU CHUẨN (OTC)                               45 Ô DẠNG BẢN (ODB)
        Diện tích: 500 m²/OTC                               Diện tích: 25 m²/ODB
       (25m x 20m, 3 Chân/Sườn/Đỉnh)                      (5 ODB/OTC: 4 góc + 1 tâm)
Tầng cây cao:          Phân cấp phẩm chất:         Tái sinh tự nhiên:      Cây bụi & Thảm tươi:
- D1.3 (cm)            - Tốt (T)                   - Số lượng & loài       - Danh mục loài
- Hvn, Hdc (m)         - Trung bình (TB)           - Chiều cao & chất lượng- Độ che phủ (%)
- Dt (m)               - Xấu (X)                   - Gốc: Hạt vs Chồi      (Đo 2 đường chéo)

Thiết bị và công cụ phục vụ:

  • Thước kẹp kính Mantax Caliper (đo $D_{1.3}$, độ chính xác 0.1 cm).
  • Thước sào chuyên dụng lâm nghiệp chia vạch 20 cm (đo $H_{vn}, H_{dc}$, sai số $\pm 10\text{ cm}$).
  • Thước dây sợi thủy tinh bọc nhựa (đo $D_t$, kích thước OTC/ODB).
  • Phần mềm phân tích: SPSS Statistics v20.0, Microsoft Excel 2016, ArcGIS v10.5.

Methodology

Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê sinh học lâm nghiệp thực nghiệm:

  1. Thiết lập ô tiêu chuẩn tạm thời: Bố trí 9 OTC (diện tích $500\text{ m}^2$/ô, kích thước $25\text{m} \times 20\text{m}$) trên 3 vị trí địa hình: Chân (OTC 1, 2, 3), Sườn (OTC 4, 5, 6), Đỉnh (OTC 7, 8, 9).
  2. Khảo sát cây tái sinh & ngoại tầng: Lập 5 ODB ($5\text{m} \times 5\text{m} = 25\text{m}^2$) trong mỗi OTC (4 góc và 1 giữa).
  3. Phân tích đất: Đào phẫu diện đất rừng kích thước $1.2\text{m} \times 0.8\text{m} \times 1.0\text{m}$, mô tả hình thái tầng đất theo Sổ tay điều tra quy hoạch rừng (1995).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai theo 3 giai đoạn: Khảo sát thực địa $\rightarrow$ Số hóa dữ liệu $\rightarrow$ Xử lý thống kê toán học. Dữ liệu đo đạc thực tế được xử lý bằng các thuật toán thống kê sinh học:

import numpy as np
import pandas as pd
from scipy import stats

def calculate_forestry_metrics(data_series):
    """
    Tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản: Trung bình, Sai tiêu chuẩn, Hệ số biến động
    """
    n = len(data_series)
    mean_val = np.mean(data_series)
    # Sai tiêu chuẩn mẫu (n - 1)
    std_dev = np.std(data_series, ddof=1)
    # Hệ số biến động S%
    cv_percent = (std_dev / mean_val) * 100
    return {
        "Sample_Size": n,
        "Mean": round(mean_val, 2),
        "Std_Dev": round(std_dev, 2),
        "CV_Percent": round(cv_percent, 2)
    }

def kruskal_wallis_test(group_foot, group_slope, group_ridge):
    """
    Kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis so sánh các vị trí địa hình
    """
    stat, p_value = stats.kruskal(group_foot, group_slope, group_ridge)
    return {"Chi2_Statistic": round(stat, 4), "Asymp_Sig": round(p_value, 4)}

def species_composition_formula(species_counts):
    """
    Xác định công thức tổ thành cây tái sinh theo hệ số Ki (Ki = ni / N * 10)
    Chỉ đưa vào công thức nếu tỷ lệ n% >= 5%
    """
    total_trees = sum(species_counts.values())
    formula_elements = []
    
    for species, count in species_counts.items():
        percentage = (count / total_trees) * 100
        if percentage >= 5.0:
            k_i = round((count / total_trees) * 10, 2)
            formula_elements.append(f"{k_i}{species}")
            
    return " + ".join(formula_elements)

Testing và validation

Số liệu đo đạc tại 9 OTC được kiểm định sự sai khác giữa các vị trí địa hình (Chân, Sườn, Đỉnh) bằng kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis trên phần mềm SPSS 20.0 (mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$):

Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis:

  • Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$): $\chi^2 = 0.487$, $\text{Asymp. Sig} = 0.784 > 0.05$.
  • Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$): $\chi^2 = 3.642$, $\text{Asymp. Sig} = 0.162 > 0.05$.
  • Chiều cao dưới cành ($H_{dc}$): $\chi^2 = 3.844$, $\text{Asymp. Sig} = 0.146 > 0.05$.
  • Đường kính tán ($D_t$): $\chi^2 = 2.709$, $\text{Asymp. Sig} = 0.258 > 0.05$.

Ý nghĩa thống kê: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các chỉ tiêu sinh trưởng của cây Re hương giữa 3 vị trí địa hình (chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi). Điều này chứng minh loài Re hương thích ứng đồng đều với điều kiện lập địa dạng đồi dốc thoải tại Đoan Hùng.

Kết quả đạt được

1. Chỉ tiêu sinh trưởng lâm phần Re hương 23 tuổi

Vị trí địa hình $D_{1.3}$ TB (cm) $S_{D1.3}%$ $H_{vn}$ TB (m) $S_{Hvn}%$ $H_{dc}$ TB (m) $S_{Hdc}%$ $D_t$ TB (m) $S_{Dt}%$
Chân đồi (OTC 1-3) 15.60 26.87 12.93 18.93 8.77 26.30 4.50 31.84
Sườn đồi (OTC 4-6) 15.23 24.35 13.32 19.52 7.94 34.35 4.15 31.88
Đỉnh đồi (OTC 7-9) 15.75 29.21 13.68 21.98 8.62 34.07 4.26 36.17
Toàn lâm phần 15.53 26.81 13.31 20.14 8.44 31.57 4.30 33.30

2. Phẩm chất lâm phần và cấu trúc tái sinh

  • Phẩm chất lâm phần: Đạt 62.06% cây Tốt (thân thẳng, ngọn phát triển cân đối, không sâu bệnh), 22.65% cây Trung bình và 15.39% cây Xấu.
  • Tái sinh tự nhiên: Mật độ dao động từ $440 - 540\text{ cây/ha}$ (Chân: $440\text{ cây/ha}$; Sườn: $540\text{ cây/ha}$; Đỉnh: $520\text{ cây/ha}$). Đáng chú ý, 100% cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt, không ghi nhận cây tái sinh chồi. Chất lượng cây tái sinh: Tốt đạt $29.6% - 45.45%$, Trung bình đạt $31.34% - 51.85%$, Xấu đạt $18.18% - 30.77%$.
  • Công thức tổ thành tầng tái sinh điển hình: Re hương chiếm vị trí ưu thế tuyệt đối trong công thức tổ thành ở các ô tiêu chuẩn: $$\text{OTC 6: } 4.09\text{Re} + 1.36\text{Tr} + 0.91\text{Tt} + 1.36\text{X} + 1.36\text{Dg} + 0.91\text{Lk}$$ (Trong đó: Re: Re hương, Tr: Trám, Tt: Thanh thất, X: Xoan, Dg: Dẻ gai, Lk: Loài khác).
                      PHÂN BỐ PHẨM CHẤT LÂM PHẦN RE HƯƠNG (23 TUỔI)
    ■ Cây Tốt: 62.06%              ░ Cây Trung bình: 22.65%    ▒ Cây Xấu: 15.39%

3. Đặc điểm lập địa và phẫu diện đất

  • Tầng thảm mục ($A_0$): Dày trung bình $1.70\text{ cm}$, chủ yếu là cành khô lá rụng mục nát.
  • Tầng mặt ($A$): Dày trung bình $25.0\text{ cm}$, đất màu nâu, ẩm, độ xốp cao, tỷ lệ đá lẫn $0%$, kết cấu viên hạt thịt nhẹ.
  • Tầng tích tụ ($B$): Dày trung bình $54.0\text{ cm}$, đất màu nâu vàng, kết cấu chặt, tỷ lệ đá lẫn trung bình $21%$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Cung cấp bộ dữ liệu sinh trưởng định lượng thực nghiệm ở tuổi 23: Đây là một trong những công trình đầu tiên tại Phú Thọ đánh giá chi tiết tốc độ sinh trưởng của Re hương sau hơn 2 thập kỷ trồng thuần loài, cung cấp tham số chuẩn hóa cho mô hình sinh trắc rừng.
  2. Chứng minh tính đồng nhất sinh trưởng trên lập địa đồi thấp: Kiểm định Kruskal-Wallis xác nhận không có sự sai khác thống kê giữa các vị trí địa hình ($p > 0.05$), khẳng định Re hương có phổ thích ứng rộng trên đất Feralit đồi núi trung du Bắc Bộ.
  3. Phát hiện quy luật tái sinh hạt đơn thuần: Khẳng định trong điều kiện rừng trồng, Re hương tái sinh $100%$ từ hạt với mật độ đạt ngưỡng trung bình ($440 - 540\text{ cây/ha}$), cung cấp căn cứ để chuyển dịch từ rừng trồng thuần loài sang mô hình rừng hỗn loài nhiều tầng tán.
Tiêu chí so sánh Khóa luận này (Chân Mộng, Phú Thọ) Nghiên cứu tại Võ Nhai (Triệu Sinh Lý) Nghiên cứu tại Bạch Mã (Huỳnh Văn Kéo)
Đối tượng Rừng trồng thuần loài 23 tuổi Rừng tự nhiên thứ sinh Rừng nguyên sinh & vườn ươm
Chỉ tiêu $D_{1.3}$ $15.23 - 15.75\text{ cm}$ (TB: $15.53\text{ cm}$) Biến động mạnh, phụ thuộc tầng tán tự nhiên Khảo nghiệm giâm hom cây con
Nguồn gốc tái sinh $100%$ từ hạt, chất lượng TB - Tốt Hạt và chồi rễ kết hợp Chủ yếu giâm hom nhân tạo
Ứng dụng chính Lâm sinh trồng rừng gỗ lớn thương mại Bảo tồn nguyên vị nguồn gen Kỹ thuật nhân giống vô tính

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tiễn

  • Phát triển rừng trồng gỗ lớn: Trồng Re hương với chu kỳ luân chuyển $25 - 30$ năm để cung cấp gỗ quý nhóm IIA phục vụ chế tác nội thất cao cấp.
  • Xây dựng vùng nguyên liệu chiết xuất tinh dầu xá xị: Khai thác tỉa thưa cành, lá và rễ phụ định kỳ để chưng cất tinh dầu thương phẩm mà không làm hủy hoại lâm phần chính.
  • Lâm nghiệp phục hồi sinh thái: Sử dụng Re hương làm cây tầng cao trong các mô hình Nông lâm kết hợp (trồng xen cây họ Đậu, Chè, Ba kích dưới tán) nhằm cải tạo đất Feralit thoái hóa.
                           LỘ TRÌNH KỸ THUẬT LÂM SINH
NĂM 1 - 3: KIẾN THIẾT               NĂM 4 - 10: NUÔI DƯỠNG              NĂM 11 - 25+: THÀNH THỤC
- Trồng mật độ 1.600 cây/ha         - Phát luỗng cây bụi cạnh tranh     - Tỉa thưa lần 2 (còn 400-500 cây/ha)
- Làm cỏ, xới gốc bán kính 0.8m     - Tỉa thưa lần 1 (mật độ 800 c/ha)  - Thu hoạch tỉa cành lấy tinh dầu
- Trồng dặm cây con từ hạt          - Cắt tỉa cành dưới 4-5m            - Khai thác chọn gỗ lớn chu kỳ 25-30 năm

Yêu cầu kỹ thuật triển khai

  • Biện pháp tỉa thưa và điều chỉnh mật độ: Do tỷ lệ cây trung bình và xấu còn chiếm $38.04%$, cần tiến hành tỉa thưa loại bỏ cây cong queo, cụt ngọn, mở rộng đường kính tán ($D_t$ hiện tại đạt $4.3\text{ m}$) để giảm cạnh tranh ánh sáng.
  • Xử lý tầng thảm tươi - cây bụi: Tầng cây bụi và thảm tươi (Chè, Ba bét, Cỏ lào, Guột) có độ che phủ rất cao ($60% - 88%$), cần phát luỗng cục bộ quanh gốc cây tái sinh để cây non tiếp nhận ánh sáng tán xạ.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế tồn tại:
    • Nghiên cứu mới chỉ đánh giá trên hệ thống 9 ô tiêu chuẩn tạm thời, chưa thiết lập ô định vị cố định để theo dõi sinh trưởng liên tục qua các mùa sinh dưỡng.
    • Chưa phân tích định lượng thành phần hóa học và hàm lượng hoạt chất safrole trong tinh dầu của các bộ phận thân, lá, rễ tại địa bàn nghiên cứu.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu vật hậu học (thời gian ra hoa tháng $1 - 5$, quả chín tháng $6 - 9$) để xây dựng kỹ thuật thu hái hạt giống đạt tỷ lệ nảy mầm tối ưu.
    • Thu thập nguồn gen Re hương Đoan Hùng lưu trữ tại Ngân hàng hạt giống Quốc gia nhằm phục vụ chọn giống lâm nghiệp kháng bệnh.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Lâm nghiệp / NLKH: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra thực địa, lập biểu mẫu, phân tích phẫu diện đất và xử lý số liệu bằng SPSS.
  • Kỹ sư lâm sinh & Cán bộ khuyến nông: Cẩm nang hướng dẫn mật độ trồng, điều kiện lập địa thích hợp (đất Feralit thịt nhẹ, tầng $A \ge 25\text{ cm}$) và kỹ thuật chăm sóc cây Re hương.
  • Chủ rừng & Doanh nghiệp chế biến gỗ - tinh dầu: Cơ sở tính toán chu kỳ kinh doanh gỗ lớn, dự phóng năng suất sinh khối và tỷ suất hoàn vốn (ROI).
  • Cơ quan quản lý & Kiểm lâm: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn loài nguy cấp theo Nghị định quản lý thực vật rừng quý hiếm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện lập địa tối ưu để trồng cây Re hương là gì?
    Cây thích hợp nhất trên đất Feralit đỏ vàng hoặc vàng phát triển trên đá biến chất/phiến thạch sét, độ dốc $< 20^\circ$, tầng đất mặt ($A$) dày $\ge 25\text{ cm}$, đất ẩm, xốp, thoát nước tốt và thành phần cơ giới thịt nhẹ.

  2. Tại sao Re hương 23 tuổi có tỷ lệ cây tái sinh $100%$ từ hạt nhưng mật độ chỉ đạt $440 - 540\text{ cây/ha}$?
    Mặc dù khả năng rụng hạt và nảy mầm tốt, nhưng tầng thảm tươi cây bụi dưới tán có độ che phủ quá dày ($60% - 88%$), cạnh tranh gay gắt về ánh sáng và dinh dưỡng, làm giảm tỷ lệ sống sót của cây mạ sau nảy mầm.

  3. Cần can thiệp biện pháp lâm sinh nào để nâng cao chất lượng lâm phần?
    Cần áp dụng kỹ thuật tỉa thưa vệ sinh để loại bỏ $15.39%$ cây phẩm chất xấu, phát dọn thực bì cạnh tranh quanh gốc cây con tái sinh và điều chỉnh mật độ tán nhằm đạt $D_t \ge 5.0\text{ m}$.

  4. Có thể nhân giống Re hương bằng phương pháp nào ngoài hạt?
    Có thể áp dụng phương pháp giâm hom cành non có sử dụng chất điều hòa sinh trưởng (IBA/NAA) trong hệ thống nhà giàn phun sương, tuy nhiên gây trồng quy mô lớn từ hạt vẫn là phương pháp kinh tế và cho rễ cọc khỏe nhất.

  5. Giá trị kinh tế nổi bật nhất của Re hương so với các loài cây lâm nghiệp khác là gì?
    Re hương là cây đa tác dụng: vừa cho gỗ quý nhóm IIA có vân thớ đẹp không mối mọt, vừa cho tinh dầu xá xị có giá trị xuất khẩu cao từ rễ và gỗ vụn, mang lại giá trị gia tăng gấp $3 - 4$ lần so với các loài cây gỗ mọc nhanh thông thường (Keo, Bạch đàn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Hằng đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra:

  • Định danh chính xác vị trí phân loại và mô tả toàn diện hình thái rễ cọc phát triển tầng mặt $10 - 30\text{ cm}$, thân gỗ thẳng, hoa tự chùm và quả cầu đường kính $8 - 10\text{ mm}$ của loài Cinnamomum parthenoxylon.
  • Chứng minh lâm phần Re hương 23 tuổi tại Chân Mộng sinh trưởng ổn định với $D_{1.3}$ bình quân đạt $15.53\text{ cm}$, $H_{vn}$ đạt $13.31\text{ m}$, phẩm chất cây tốt chiếm ưu thế ($62.06%$), không chịu tác động phân hóa bởi yếu tố địa hình đồi dốc thấp ($p > 0.05$).
  • Làm rõ cấu trúc tái sinh $100%$ từ hạt với mật độ $440 - 540\text{ cây/ha}$ và mối quan hệ tương tác với thảm tươi - phẫu diện đất Feralit thịt nhẹ.

Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học vững chắc phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen nguy cấp (CR), đồng thời mở ra tiềm năng nhân rộng mô hình trồng rừng gỗ lớn bản địa đa tác dụng tại khu vực miền núi phía Bắc. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và chủ rừng quan tâm có thể áp dụng ngay quy trình kỹ thuật lâm sinh và phương pháp điều tra đã được kiểm chứng trong công trình này.