Luận án tiến sĩ về đặc điểm lâm sàng và phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến phế quản

Luận án tiến sĩ phân tích đặc điểm lâm sàng và ứng dụng phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến phế quản theo tiêu chuẩn quốc tế.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Hô hấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2018

179
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ PHỔI

1.2. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG UNG THƯ PHỔI

1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP CẬN LÂM SÀNG TRONG CHẨN ĐOÁN UTP

1.4. UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN PHẾ QUẢN

1.5. PHÂN LOẠI UTBMT THEO IASLC/ATS/ERS NĂM 2011

1.6. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN LOẠI UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN THEO PHÂN LOẠI IASLC/ATS/ERS NĂM 2011

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

2.4. SƠ ĐỒ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

3.2. PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC VÀ ĐỘT BIẾN GEN EGFR

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

4.2. PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC VÀ ĐỘT BIẾN GEN EGFR

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ung thư phổi

Ung thư phổi (UTP) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới, với tỷ lệ mắc và tử vong cao. Nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả các đặc điểm lâm sàng và phân loại mô bệnh học của ung thư phổi, từ đó cung cấp thông tin quan trọng cho việc chẩn đoán và điều trị. Theo thống kê, ung thư phổi chiếm khoảng 20% tổng số ca ung thư tại Việt Nam, đặc biệt phổ biến ở nam giới. Việc hiểu rõ về đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học sẽ giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của ung thư phổi

Các triệu chứng lâm sàng của ung thư phổi thường bao gồm ho kéo dài, khạc đờm, ho máu và khó thở. Những triệu chứng này có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác, do đó việc nhận diện sớm là rất quan trọng. Theo nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng ho máu dao động từ 20% đến 41%, cho thấy đây là dấu hiệu cảnh báo cần được chú ý.

1.2. Tình hình ung thư phổi tại Việt Nam

Tại Việt Nam, ung thư phổi đứng đầu trong số các loại ung thư ở nam giới và đứng thứ ba ở nữ giới. Theo số liệu từ Bộ Y tế, mỗi năm có khoảng 17.000 ca tử vong do ung thư phổi. Việc nắm bắt tình hình dịch tễ học này sẽ giúp các nhà nghiên cứu và bác sĩ có cái nhìn tổng quan hơn về bệnh.

II. Vấn đề và thách thức trong chẩn đoán ung thư phổi

Chẩn đoán ung thư phổi gặp nhiều thách thức do triệu chứng không đặc hiệu và sự tương đồng với các bệnh lý khác. Việc phân loại mô bệnh học cũng gặp khó khăn do sự đa dạng của các típ mô bệnh. Điều này đòi hỏi các phương pháp chẩn đoán hiện đại và chính xác hơn để xác định đúng loại ung thư và giai đoạn bệnh.

2.1. Khó khăn trong việc chẩn đoán sớm

Nhiều bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Việc phát hiện sớm ung thư phổi là rất quan trọng để nâng cao tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân.

2.2. Thách thức trong phân loại mô bệnh học

Phân loại mô bệnh học ung thư phổi theo các tiêu chuẩn hiện hành như IASLC/ATS/ERS năm 2011 vẫn còn nhiều thách thức. Sự đa dạng trong các típ mô bệnh và sự thay đổi trong biểu hiện lâm sàng làm cho việc phân loại trở nên phức tạp.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ung thư phổi

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng để thu thập dữ liệu về đặc điểm của bệnh nhân ung thư phổi. Các phương pháp bao gồm chẩn đoán hình ảnh, nội soi phế quản và sinh thiết. Việc áp dụng các phương pháp này giúp xác định chính xác các típ mô bệnh học và mối liên quan với triệu chứng lâm sàng.

3.1. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh

Chẩn đoán hình ảnh như cắt lớp vi tính (CLVT) là công cụ quan trọng trong việc phát hiện và đánh giá kích thước, vị trí của khối u phổi. CLVT giúp xác định các tổn thương và giai đoạn bệnh một cách chính xác.

3.2. Nội soi phế quản và sinh thiết

Nội soi phế quản cho phép quan sát trực tiếp và lấy mẫu mô bệnh học từ phổi. Sinh thiết là phương pháp vàng trong chẩn đoán ung thư phổi, giúp xác định chính xác loại mô bệnh và từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phân loại mô bệnh học ung thư phổi

Phân loại mô bệnh học ung thư phổi theo IASLC/ATS/ERS năm 2011 có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh. Việc phân loại chính xác giúp bác sĩ lựa chọn liệu pháp điều trị phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

4.1. Tác động của phân loại mô bệnh học đến điều trị

Phân loại mô bệnh học giúp xác định các phương pháp điều trị nhắm trúng đích cho bệnh nhân có đột biến EGFR. Điều này không chỉ cải thiện hiệu quả điều trị mà còn giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng lâm sàng

Nghiên cứu cho thấy mối liên quan giữa các típ mô bệnh học và triệu chứng lâm sàng, từ đó cung cấp thông tin quý giá cho việc điều trị và theo dõi bệnh nhân ung thư phổi.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu ung thư phổi

Nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và phân loại mô bệnh học ung thư phổi là cần thiết để nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phát triển các phương pháp chẩn đoán mới và cải thiện quy trình điều trị cá thể hóa cho bệnh nhân.

5.1. Tương lai của nghiên cứu ung thư phổi

Nghiên cứu sẽ tiếp tục mở rộng để tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố di truyền và sinh học phân tử liên quan đến ung thư phổi, từ đó phát triển các liệu pháp điều trị mới.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức về ung thư phổi và các triệu chứng của nó là rất quan trọng để phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Các chương trình giáo dục cộng đồng cần được triển khai để giảm thiểu tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư phổi.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. DỊCH TỄ HỌC UNG THƯ PHỔI 1. Tình hình ung thư phổi trên thế giới Những nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận, UTP vẫn là loại ung thư thường gặp nhất và có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các loại ung thư. Năm 2012, ước tính trên toàn thế giới có khoảng 1,82 triệu ca UTP mới mắc và khoảng 1,59 triệu ca tử vong.

Tại Hoa Kỳ, UTP là loại ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất và tỷ lệ mới mắc đứng thứ hai ở cả hai giới. Năm 2015, ở Hoa kỳ có khoảng 221.200 trường hợp UTP mới được phát hiện và khoảng 158.040 ca tử vong do UTP, chiếm 28% tổng số tử vong do ung thư [2]. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2015, trên thế giới hàng năm có khoảng 1,37 triệu người tử vong do UTP chiếm 18% trong các trường hợp tử vong do các loại ung thư [10]. Cũng theo số liệu thống kê tại Hoa Kỳ, ước tính trong năm 2016, số ca mới mắc của UTP khoảng 224390 trường hợp, vươn lên vị trí thứ 2 ở cả hai giới, với 117920 ca mới mắc chiếm (14,0%) ở nam và 106470 ca mới mắc ở nữ chiếm (13,0%) trong các loại ung thư.

Tỷ lệ tử vong do UTP vươn lên vị trí đầu tiên, ở nam là 85920 người chiếm (27,0%), ở nữ 72160 người chiếm (26,0%) trong tất cả các trường hợp tử vong do UTP [5]. Tình hình ung thư phổi tại Việt Nam Ở Việt Nam, theo Nguyễn Bá Đức và cộng sự (2006), ung thư phế quản - phổi chiếm 20% trong tổng số các ung thư, là ung thư phổ biến nhất ở nam giới và đứng hàng thứ ba trong số các ung thư ở nữ giới sau ung thư vú và ung thư dạ dày [4]. Theo thống kê của Bộ Y Tế (2009), UTP đứng thứ 2 về tỷ lệ tử vong của các loại ung thư hàng năm ở cả hai giới. Mỗi năm cả nước có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.000 bệnh nhân UTP mới được phát hiện và có tới 17.000 trường hợp tử vong.

Tại Bệnh viện Phổi Trung ương, tính đến năm 2012, số người mắc bệnh này đến khám và điều trị lên tới 16. Theo số liệu ghi nhận ung thư tại Hà Nội giai đoạn 2001- 2004, ước tính hàng năm có 17.073 trường hợp mới mắc UTP, trong đó 12.115 nữ và là loại ung thư đứng hàng đầu ở nam giới. Tỷ lệ mắc theo tuổi là 40,2/ 100.000 dân ở nam và 10,6/100. Tóm lại, UTP là bệnh phổ biến nhất trong tất cả các loại ung thư trên thế giới cũng như ở Việt Nam.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG UNG THƯ PHỔI 1. Triệu chứng phế quản - Ho: là dấu hiệu thường gặp nhất, ho kéo dài, ho khan tiếng một hoặc ho thành cơn. Người bệnh thường cho là do hút thuốc lá hoặc do viêm phế quản mạn gây nên. - Khạc đờm: khạc đờm trong, ít một hoặc đờm mủ, có thể kèm theo sốt trong những trường hợp UTP có viêm mủ phế quản, viêm phổi do tắc phế quản.

Số lượng đờm nhầy nhiều ở những BN có ung thư tiểu phế quản phế nang. - Ho máu: thường số lượng ít, lẫn với đờm thành dạng dây máu màu đỏ hoặc hơi đen hoặc đôi khi chỉ khạc đơn thuần máu. Đây là dấu hiệu báo động, phải soi phế quản và làm các thăm dò khác để tìm ung thư phổi kể cả khi phim chụp phổi chuẩn hoặc chụp CLVT phổi bình thường. Tỉ lệ gặp từ 20 đến 41% số trường hợp [13].

- Khó thở: thường tăng dần. Các nguyên nhân gây khó thở ở BN UTP bao gồm: khối u gây tắc nghẽn khí quản, phế quản gốc, do tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim hoặc có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kèm theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hội chứng nhiễm trùng phế quản - phổi - Viêm phổi, áp xe phổi có thể xuất hiện sau chỗ hẹp phế quản do khối u: khối u chèn ép khí phế quản gây ứ đọng đờm, làm tăng khả năng nhiễm trùng.

- Những BN bị nhiễm trùng phế quản phổi cấp, sau điều trị mà tổn thương mờ trên phim còn tồn tại kéo dài trên 1 tháng hoặc tổn thương có xu hướng phát triển, hoặc tái phát ở cùng một vị trí cần quan tâm tới chẩn đoán UTP để làm các thăm dò chẩn đoán như soi phế quản. Xẹp phổi do tắc nghẽn xuất hiện khi bít tắc một phần hoặc hoàn toàn trong lòng phế quản, gây ứ trệ quá trình lưu thông của không khí trong đường thở. Trong UTP, xẹp phổi do tắc nghẽn thường gặp ở các khối u trung tâm gây bít tắc hoặc chít hẹp phế quản gốc hoặc phế quản thùy. Các dấu hiệu liên quan với sự lan toả tại chỗ và vùng của khối u 1.

Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên - Các dấu hiệu chung: nhức đầu, chóng mặt, ù tai, rối loạn thị giác theo tư thế, khó ngủ làm việc trí óc chóng mệt. - Tím mặt: mới đầu có thể chỉ ở môi, má, tai, tăng lên khi ho và gắng sức. Sau cùng cả nửa người trên trở nên tím ngắt hoặc đỏ tía. - Phù: phù ở mặt, cổ, lồng ngực, có khi cả hai tay, cổ thường to bạnh, hố thượng đòn đầy (phù áo khoác).

- Tĩnh mạch nổi to: tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch dưới lưỡi nổi to, rõ; tĩnh mạch bàng hệ phát triển. Các lưới tĩnh mạch nhỏ ở dưới da bình thường không nhìn thấy hoặc không có, bây giờ nở to ra, ngoằn nghèo đỏ, hay tím. - Tuỳ theo vị trí tắc, phù và tuần hoàn bằng hệ có thể có mức độ và hình thái khác nhau:  Tắc ở trên chỗ vào của tĩnh mạch đơn: ứ trệ ở phần trên lồng ngực, cổ, gáy. Máu tĩnh mạch ở vùng đó trở về tĩnh mạch chủ qua tĩnh mạch vú trong, tĩnh mạch sống, đổ vào tĩnh mạch đơn qua các tĩnh mạch liên sườn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6  Tắc ở dưới chỗ vào của mạch tĩnh mạch đơn: chèn ép hoàn toàn tĩnh mạch chủ trên làm máu tĩnh mạch bị ứ trệ, dồn ngược dòng tĩnh mạch đơn lớn và các nhánh nối của tĩnh mạch ngực - bụng sâu, đổ vào tĩnh mạch chủ dưới. Khám có thể thấy tĩnh mạch bàng hệ nổi lên ở nền lồng ngực.  Tắc ở ngay chỗ vào của tĩnh mạch đơn và tĩnh mạch chủ: ứ trệ tuần hoàn nhiều. Tĩnh mạch bàng hệ nổi rõ ở tất cả lồng ngực và phần trên của bụng [14].

Triệu chứng chèn ép thực quản Khó nuốt hoặc nuốt đau do khối u hoặc hạch chèn ép thực quản. Lúc đầu với các thức ăn rắn, sau với các thức ăn lỏng, rồi cả nước uống 1. Triệu chứng chèn ép thần kinh - Chèn ép thần kinh giao cảm cổ: đồng tử co lại, khe mắt nhỏ, mắt lõm sâu làm mi mắt như sụp xuống, gò má đỏ bên tổn thương (Hội chứng Claude- Bernard - Horner). - Hội chứng Pancoast Tobias: Ung thư đỉnh phổi xâm lấn màng phổi đỉnh chèn ép các rễ dưới của đám rối thần kinh cánh tay, thần kinh giao cảm cổ C8, T1.

- Chèn ép dây quặt ngược trái: nói khàn, có khi mất giọng, giọng đôi. - Chèn ép thần kinh giao cảm lưng: tăng tiết mồ hôi một bên. - Chèn ép dây thần kinh phế vị: có thể hồi hộp trống ngực, tim đập nhanh. - Chèn ép dây thần kinh hoành: nấc, khó thở do liệt cơ hoành.

- Chèn ép đám rối thần kinh cánh tay: đau vai lan ra mặt trong cánh tay, có rối loạn cảm giác. - Chèn ép ống ngực chủ: gây tràn dưỡng chấp màng phổi, có thể kèm với phù cánh tay trái hoặc tràn dưỡng chấp ổ bụng. - Tổn thương tim: tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim. - Xâm lấn vào thành ngực hoặc tràn dịch màng phổi  Đau ngực: thành ngực hoặc vai tay (rõ rệt hoặc không, có khi như đau kiểu đau do thấp khớp hoặc thần kinh liên sườn).

Khi đau cố định, gây LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 mất ngủ phải nghĩ tới khối u xâm lấn thành ngực và chỉ định chụp phim phổi và khung xương sườn.  Tràn dịch màng phổi: dịch màu vàng chanh, màu hồng hoặc màu đỏ máu. Tuy nhiên có khi tràn dịch màng phổi chỉ là thứ phát do nhiễm khuẩn sau chỗ hẹp hoặc do xẹp phổi.  Hạch thượng đòn: hạch kích thước 1- 2 cm, chắc, di động hoặc số ít trường hợp hạch thành khối lớn xâm nhiễm vào tổ chức dưới da.

 Một số trường hợp tổn thương ung thư di căn thành ngực phát triển và đẩy lồi da lên, hoặc khối UTP xâm lấn vào màng phổi rồi phát triển lan ra ngoài gây sùi loét da thành ngực. Dấu hiệu toàn thân Mệt mỏi, gầy sút cân, chán ăn (thường chán ăn thịt): đây là biểu hiện thường thấy ở những bệnh nhân có ung thư phổi. Dấu hiệu này thường đi kèm với những biểu hiện về hô hấp như ho, khạc đờm máu, đau ngực. Tuy nhiên ở nhiều BN, đây có thể là dấu hiệu đầu tiên khiến BN đi khám.

Sốt nhẹ hoặc có thể sốt cao liên tục trong hội chứng sốt cận ung thư. Triệu chứng sút cân do trong ung thư có sự phân giải lipid gây ra và phân giải protein dẫn đến mất mỡ và cơ xương. Đánh giá toàn thân có vai trò quan trọng trong tiên lượng UTP. Triệu chứng di căn của ung thư - Di căn hạch: thể di căn theo đường bạch mạch.

Biểu hiện là di căn vào hạch, hạch bạch huyết ở ngã ba khí quản, hạch vùng cựa phế quản thùy, phân thùy. Di căn hạch thượng đòn 1 hoặc 2 bên với tính chất hạch chắc, căng di động hoặc dính vào tổ chức dưới da [15]. - Di căn não: là di căn hay xảy ra sớm biểu hiện nhức đầu, buồn nôn thay đổi tính tình thay đổi ý thức, liệt vận động. Di căn não gặp 7,4 - 29% các trường hợp [16].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Di căn gan: Đau tức vùng gan, gan to bề mặt lổn nhổn, phát hiện nhờ siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính. Di căn gan chiếm từ 1,9 - 39%. - Di căn xương: Có thể gặp ở bất kỳ xương nào nhưng thường thấy ở xương dẹt, như xương chậu, xương sườn. Di căn xương sườn và di căn cột sống chiếm tỷ lệ khá cao Padley S và Mac Donal thấy có 29,4% có di căn xương [17].

- Ngoài ra UTP còn xâm lấn vào thành ngực,xương sườn, ngoài da. Các hội chứng cận ung thư Hội chứng cận ung thư (gọi tắt là hội chứng cận u) gồm những biểu hiện toàn thân không do di căn xuất hiện ở các bệnh ác tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ