Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh diện tích và chất lượng rừng tự nhiên tại Việt Nam bị suy giảm nghiêm trọng do các hoạt động khai thác quá mức, đốt nương làm rẫy và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Theo số liệu tác giả trích dẫn, trong giai đoạn từ năm 1943 đến năm 1993, Việt Nam đã mất khoảng 6 triệu ha rừng tự nhiên (bình quân mỗi năm suy giảm 110.000–120.000 ha). Mặc dù trong 3 thập kỷ tiếp theo cả nước đã trồng mới trên 2 triệu ha rừng, nhưng diện tích thực tế đạt tiêu chuẩn thành rừng chỉ chiếm gần 40%. Trong cơ cấu cây trồng lâm nghiệp, các loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế và sinh thái cao vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ và chưa được đầu tư nghiên cứu đúng mức.

Đinh mật (Fernandoa brillettii Dop) là loài cây gỗ lớn bản địa quý hiếm, xếp đầu bảng trong nhóm gỗ quý và thuộc nhóm "Tứ thiết" của Việt Nam. Do chất lượng gỗ tốt, vân đẹp và có giá trị kinh tế cao, loài cây này đã bị khai thác triệt để ngoài tự nhiên. Hiện nay, Đinh mật chỉ còn phân bố rải rác với số lượng cá thể rất ít tại một số vùng núi đất và núi đá vôi phía Bắc (chủ yếu tập trung ở các khu bảo tồn thiên nhiên như Ba Bể, Phượng Hoàng...). Tại tỉnh Thái Nguyên, Đinh mật đang đứng trước nguy cơ biến mất cục bộ do áp lực khai thác trái phép và chăn thả gia súc. Do đó, việc nghiên cứu các đặc điểm lâm học của loài là cơ sở khoa học cần thiết phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen và gây trồng phát triển.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Xác định thực trạng phân bố và một số đặc điểm lâm học của cây Đinh mật tại khu vực nghiên cứu.
  2. Xác định ảnh hưởng của diện tích tán cây mẹ đến mật độ tái sinh và mật độ cây tái sinh có triển vọng của cây Đinh mật tại khu vực nghiên cứu.
  3. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý nhằm xúc tiến tái sinh, bảo tồn và phát triển cây Đinh mật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài Đinh mật (Fernandoa brillettii Dop).
  • Phạm vi nội dung: Các đặc điểm lâm học cơ bản bao gồm phân bố sinh thái, đặc điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng và sinh sản, cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ, đặc điểm tái sinh tự nhiên, tầng cây bụi thảm tươi và tính chất đất đai nơi loài phân bố.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Lạc và xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (độ cao tuyệt đối từ 100 m đến 400 m so với mực nước biển).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện thu thập và xử lý số liệu thực địa từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật rừng, sinh thái học quần xã và quy luật cấu trúc - tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới:

  • Khung lý thuyết và phân loại: Dựa trên các quan điểm về bảo tồn nguồn gen của FAO (1993), Kanowski và Boshier (1997), Nguyễn Nghĩa Thìn (1997); hệ thống phân loại thực vật chi Đinh (Fernandoa) theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam tập III (Nguyễn Tiến Bân và cộng sự, 2005); nguyên lý phân tầng và cấu trúc rừng mưa nhiệt đới của Richards (1959), Baur (1976), Odum (1978) và Thái Văn Trừng (1978); Quyết định số 680 QĐ/LN (năm 1986) của Bộ Lâm nghiệp về cơ cấu cây trồng lâm nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm các kỹ thuật điều tra lâm học định lượng kết hợp phân tích phòng thí nghiệm:

  • Phương pháp điều tra hình thái: Quan sát, mô tả và đo đếm trực tiếp 100 mẫu lá và quả lấy tại 3 vị trí trên tán cây (dưới tán, giữa tán, đỉnh tán); đo kích thước thân, hạt bằng thước dây, thước kẹp panme chuyên dụng.
  • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Lập 10 OTC điển hình tạm thời (kích thước chuẩn 25 m × 40 m = 1.000 m², hoặc gộp các ô nhỏ 200–500 m² tại vị trí núi đá dốc hiểm trở) tại các trạng thái rừng có Đinh mật phân bố.
  • Phương pháp điều tra tầng cây gỗ: Đo đường kính ngang ngực ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$) bằng thước kẹp kính, đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng thước đo cao Blum-Leiss; đo đường kính tán ($D_t$) theo 2 chiều trực giao.
  • Xác định chỉ số tổ thành: Tính toán chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index - IVI) theo công thức của Đặng Kim Vui và cộng sự: $$IVI_i (%) = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ phần trăm số cá thể và $G_i%$ là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang của loài $i$. Các loài có $IVI \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành sinh thái.
  • Phương pháp điều tra tái sinh: Lập 5 ô dạng bản (ODB) kích thước 5 m × 5 m tại mỗi OTC (1 ô trung tâm, 4 ô ở 4 góc). Đồng thời điều tra tái sinh theo các dải vòng tròn đồng tâm bán kính 2 m, 4 m, 6 m, 8 m... quanh gốc cây mẹ cho đến khi không còn cây con xuất hiện. Phân loại tái sinh theo 3 cấp chiều cao ($<1\text{ m}$, $1\le 2\text{ m}$, $\ge 2\text{ m}$), chất lượng (tốt, trung bình, xấu) và nguồn gốc (hạt, chồi). Cây triển vọng được định nghĩa là cây có chiều cao $\ge 2\text{ m}$ và phẩm chất tốt.
  • Phương pháp đo độ tàn che: Đo tại 5 vị trí ODB bằng máy đo độ tàn che Spherical Densiometer Model-A theo công thức: $$\text{ĐTC} = \frac{n \times 1{,}04}{100}$$
  • Phương pháp đo độ che phủ cây bụi, thảm tươi: Dùng thước dây chia vạch theo 2 đường chéo vuông góc của ODB để tính tỷ lệ che phủ trung bình.
  • Phương pháp phẫu diện và phân tích đất: Đào phẫu diện đất tại các OTC có Đinh mật phân bố để mô tả lý tính các tầng $A_0$, $A$, $B$. Kế thừa kết quả phân tích hóa tính (pH, mùn, N, $\text{P}_2\text{O}_5$, $\text{K}_2\text{O}$) theo Phiếu phân tích số 35/KQPT-MNPB (ngày 28/04/2019) của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc.
  • Xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên và thực trạng khai thác cạn kiệt cây Đinh mật tại vùng Đông Bắc. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là làm sáng tỏ thực trạng phân bố, đặc tính lâm học, khả năng tái sinh tự nhiên và điều kiện lập địa của loài tại xã Yên Lạc và Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý, bảo tồn nguồn gen bản địa.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về bảo tồn nguồn gen, nhân giống vô tính (giâm hom các loài cây họ Dầu, Thông, Bạch đàn tại Malaysia, Indonesia, Pháp, Mỹ...), sinh thái học quần xã rừng và quy luật tái sinh tự nhiên. Đánh giá vị trí phân loại của chi Đinh (Fernandoa) tại Việt Nam gồm 5 loài. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu: địa hình đồi núi trung du dốc trên $20^\circ$, độ cao 100–400 m, khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm $22^\circ\text{C}$, tổng tích nhiệt $8.000^\circ\text{C}$, gồm 3 nhóm đất chính (feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét, feralit vàng nhạt trên đá cát và đất nâu đỏ trên đá mácma bazơ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng khảo sát là cây Đinh mật, thiết kế hệ thống 10 OTC ($1.000\text{ m}^2/\text{OTC}$) và các ODB ($25\text{ m}^2/\text{ODB}$) tại các điểm phân bố. Chuẩn hóa quy trình đo đếm lâm học, công thức tính toán chỉ số $IVI$, mật độ tái sinh ($N/\text{ha}$), độ tàn che tán rừng, thang đánh giá tính chất lý - hóa học đất theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chí khoa học đất.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả

Phản ánh toàn bộ số liệu thực địa thu thập được qua 10 OTC và các dải điều tra tái sinh:

  1. Phân bố sinh thái: Đinh mật phân bố chủ yếu ở 2 trạng thái: Núi đá có rừng (9 OTC tại Đồng Xiền và Xóm Ó) và Rừng IIB (1 OTC tại Khau Đu). Phân bố độ cao dao động từ 110 m đến 332 m.
  2. Hình thái học: Đường kính thân cây $D_{1.3}$ dao động từ 6 cm đến 43 cm (trung bình 25,5 cm); chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ từ 4 m đến 18 m (trung bình 12 m). Lá kép lông chim 1 lần lẻ dài trung bình 32 cm, rộng 14,5 cm; lá chét dài 12 cm, rộng 6,5 cm. Quả nang hình trụ dài trung bình 80 cm, đường kính 1,5 cm. Khối lượng hạt đạt 201 hạt/100 g.
Chỉ tiêu hình thái thân cây Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Giá trị trung bình
Đường kính ngang ngực $D_{1.3}$ (cm) 6,0 43,0 25,5
Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ (m) 4,0 18,0 12,0
Chiều dài lá kép (cm) - - 32,0
Chiều rộng lá kép (cm) - - 14,5
Chiều dài quả nang (cm) 60,0 - 80,0
Đường kính quả nang (cm) 0,1 - 1,5
  1. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ: Trong 10 OTC, số loài tham gia công thức tổ thành dao động từ 6 đến 10 loài. Đinh mật chỉ tham gia vào công thức tổ thành ở 2 OTC (OTC 1 đạt $IVI = 8{,}24%$; OTC 10 đạt $IVI = 9{,}16%$). Công thức tổ thành chung cho toàn bộ khu vực nghiên cứu là: $$9{,}84\text{Duo} + 9{,}76\text{Map} + 8{,}49\text{Hav} + 5{,}01\text{Lah} + 66{,}89\text{Lk}$$ (Trong đó: Duo: Dướng; Map: Mạy puồng; Hav: Han voi; Lah: Lát hoa; Lk: Loài khác). Tỷ lệ tham gia chung của Đinh mật trong lâm phần đạt dưới 5%.
  2. Độ tàn che và thảm thực bì: Độ tàn che tầng cây gỗ dao động từ 0,2 đến 0,6 (trung bình toàn vùng là 0,38). Độ che phủ trung bình của tầng cây bụi là 13% (chủ yếu là nứa, giang, cỏ lào). Độ che phủ của tầng thảm tươi và dây leo trung bình là 25% (gồm dây mật, ráy, dương xỉ, cỏ chít).
  3. Đặc điểm tái sinh tự nhiên:
  • Nguồn gốc: Trong 10 OTC ghi nhận tổng cộng 89 cá thể tái sinh quanh gốc cây mẹ (ở 7 OTC có cây tái sinh), gồm 53 cây tái sinh từ hạt (chiếm 59,5%) và 36 cây tái sinh từ chồi (chiếm 40,5%).
  • Cấp chiều cao quanh gốc mẹ: Cấp $0–1\text{ m}$ có 41 cây (46,1%); cấp $1\le 2\text{ m}$ có 25 cây (28,1%); cấp $>2\text{ m}$ có 23 cây (25,8%).
  • Chất lượng tái sinh quanh gốc mẹ: 28 cây tốt (31,5%), 30 cây trung bình (33,7%), 31 cây xấu (34,8%). Cây tốt tập trung chủ yếu ở cấp chiều cao dưới 1 m.
  • Mật độ tái sinh: Mật độ trung bình theo diện tích OTC đạt 72 cây/ha; mật độ tái sinh quanh gốc cây mẹ đạt trung bình 166 cây/ha (dao động từ 174 đến 318 cây/ha).
  • Cây tái sinh triển vọng: Toàn vùng chỉ ghi nhận 16 cây triển vọng quanh gốc cây mẹ và 2 cây triển vọng trên các ODB.
Cấp chiều cao Số cây tái sinh quanh gốc mẹ Tỷ lệ (%) Chất lượng tốt Chất lượng trung bình Chất lượng xấu
$0 - 1\text{ m}$ 41 46,1% 20 11 10
$1 \le 2\text{ m}$ 25 28,1% 5 11 9
$> 2\text{ m}$ 23 25,8% 3 8 12
Tổng cộng 89 100% 28 (31,5%) 30 (33,7%) 31 (34,8%)
  1. Đặc điểm phẫu diện đất:
  • Tầng $A_0$: Dày trung bình 2 cm, gồm cành khô, lá rụng và xác bã hữu cơ.
  • Tầng $A$: Dày trung bình 20 cm, đất màu xám, ẩm, xốp, kết cấu viên; tỷ lệ đá lẫn 5%, tỷ lệ đá lộ đầu cao (85%).
  • Tầng $B$: Dày trung bình 40 cm, màu xám, ẩm, kết cấu chặt dạng viên, tỷ lệ đá lẫn 8%.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện về phân bố, lâm học và thực trạng tái sinh kém của loài Đinh mật tại huyện Phú Lương. Đề xuất nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh và chính sách quản lý bảo tồn tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng sinh thái và lâm học của loài Đinh mật tại huyện Phú Lương:

  • Về hiện trạng phân bố và cấu trúc: Xác định Đinh mật sinh trưởng chủ yếu trên núi đá vôi có rừng và rừng phục hồi IIB ở đai cao 110–332 m. Quần thể bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ ghi nhận 20–21 cá thể cây gỗ trưởng thành trong 10 OTC khảo sát, kích thước bình quân $D_{1.3} = 25{,}5\text{ cm}$, $H_{vn} = 12\text{ m}$. Cây Đinh mật hầu như bị đẩy ra khỏi nhóm loài ưu thế sinh thái (chỉ đạt $IVI \ge 5%$ ở 2/10 ô tiêu chuẩn; công thức tổ thành chung bị lấn át bởi Dướng, Mạy puồng, Han voi và Lát hoa).
  • Về đặc điểm tái sinh: Chứng minh khả năng tái sinh tự nhiên của loài đang gặp trở ngại lớn. Tái sinh hạt chiếm ưu thế (59,5%) nhưng mật độ rất thấp (72 cây/ha theo OTC và 166 cây/ha quanh gốc mẹ). Số lượng cây con suy giảm mạnh theo cấp chiều cao (cấp $>2\text{ m}$ chỉ còn 25,8%), tỷ lệ cây phẩm chất xấu tăng cao (34,8%), số cây tái sinh có triển vọng chỉ đạt 16 cây trên toàn bộ khu vực khảo sát.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Áp dụng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp làm giàu rừng, phát dọn dây leo thảm tươi chèn ép quanh gốc cây mẹ và cây con tái sinh.
    • Bảo vệ nghiêm ngặt các cá thể cây mẹ hiện còn tại xóm Đồng Xiền (xã Yên Lạc) và Khau Đu (xã Yên Trạch) để làm nguồn thu hái hạt giống.
    • Kiểm soát triệt để hoạt động chăn thả gia súc tự do trong các lâm phần có Đinh mật phân bố để tránh dẫm đạp, gãy ngọn cây tái sinh.
    • Triển khai nghiên cứu kỹ thuật nhân giống hữu tính từ hạt và nhân giống sinh dưỡng phục vụ trồng thử nghiệm phục hồi loài.
  • Đóng góp khoa học: Bổ sung dữ liệu thực địa có hệ thống về hình thái, mật độ, cấu trúc tổ thành và đặc tính lý sinh lập địa của loài Đinh mật tại vùng trung du miền núi tỉnh Thái Nguyên, lấp khoảng trống tư liệu thực nghiệm vốn trước đây chỉ dừng lại ở mức độ mô tả phân loại hình thái tổng quát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực hiện:

  • Phạm vi khảo sát thực địa mới tập trung tại 2 xã (Yên Lạc, Yên Trạch) thuộc huyện Phú Lương trong thời gian 6 tháng (1/2019–6/2019), chưa mở rộng điều tra toàn diện các khu vực phân bố tiềm năng khác của tỉnh Thái Nguyên (như Võ Nhai, Đồng Hỷ, Định Hóa, Đại Từ).
  • Nghiên cứu chưa theo dõi được chu kỳ sinh vật học hoàn chỉnh qua nhiều mùa phát triển liên tiếp (đặc biệt là theo dõi tỷ lệ nảy mầm của hạt trong điều kiện tự nhiên và tỷ lệ sống sót thực tế của cây mạ qua mùa khô hanh).
  • Các chỉ tiêu hóa tính đất chủ yếu kế thừa từ kết quả phân tích mẫu đại diện mà chưa đánh giá sâu sự biến thiên dinh dưỡng đất theo từng vi địa hình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở: Tiếp tục nghiên cứu sâu về sinh lý hạt giống, thử nghiệm các biện pháp xử lý kích thích nảy mầm, hoàn thiện quy trình nhân giống bằng hom/hạt và thử nghiệm mô hình trồng rừng bổ sung loài Đinh mật trên các lập địa núi đá và núi đất thoái hóa.

Giá trị tham khảo

Công trình khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái và Bảo tồn Đa dạng sinh học, Quản lý tài nguyên rừng: Tham khảo phương pháp luận và kỹ thuật điều tra lâm học định lượng ngoài thực địa, phương pháp lập OTC/ODB, cách tính toán chỉ số quan trọng $IVI$, quy trình đo đếm và phân tích tái sinh rừng tự nhiên.
  • Cán bộ nghiên cứu lâm sinh và bảo tồn thực vật: Sử dụng các dữ liệu về kích thước hình thái (thân, lá, quả, hạt), mật độ và đặc tính lập địa đất của loài Đinh mật làm tư liệu so sánh với các quần thể Đinh mật tại các vùng sinh thái khác (Ba Bể, Thần Sa - Phượng Hoàng, Hữu Liên).
  • Cơ quan quản lý kiểm lâm và chính quyền địa phương: Tham khảo các đề xuất kỹ thuật lâm sinh để xây dựng phương án bảo vệ nguồn gen, cấm khai thác và khoanh vùng xúc tiến tái sinh loài cây bản địa quý hiếm trên địa bàn huyện Phú Lương.

Câu hỏi thường gặp

1. Loài Đinh mật tại khu vực nghiên cứu phân bố chủ yếu ở trạng thái rừng và độ cao nào?
Loài Đinh mật phân bố chủ yếu ở 2 trạng thái: Núi đá có rừng (chiếm 9/10 ô tiêu chuẩn tại xóm Đồng Xiền và Xóm Ó) và Rừng IIB (1 ô tiêu chuẩn tại Khau Đu), phân bố ở dải độ cao từ 110 m đến 332 m so với mực nước biển.

2. Kích thước thân cây và đặc điểm quả của loài Đinh mật qua điều tra thực tế đạt bao nhiêu?
Thân cây có đường kính $D_{1.3}$ từ 6 cm đến 43 cm (trung bình 25,5 cm), chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ từ 4 m đến 18 m (trung bình 12 m). Quả nang hình trụ dài trung bình 80 cm, đường kính trung bình 1,5 cm; hạt dẹt có cánh mỏng màu trắng với khối lượng 201 hạt/100 g.

3. Chỉ số tổ thành sinh thái ($IVI$) của cây Đinh mật tại các ô tiêu chuẩn thể hiện điều gì?
Trong 10 OTC, Đinh mật chỉ có mặt trong công thức tổ thành ở 2 ô (OTC 1 đạt $IVI = 8{,}24%$; OTC 10 đạt $IVI = 9{,}16%$). Ở các ô còn lại và trong công thức tổ thành chung toàn khu vực, Đinh mật đạt $IVI < 5%$, cho thấy loài này không còn giữ vai trò ưu thế sinh thái mà bị lấn át bởi các loài cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh như Dướng, Mạy puồng, Han voi.

4. Khả năng tái sinh tự nhiên của loài Đinh mật tại khu vực nghiên cứu có thực trạng như thế nào?
Tái sinh tự nhiên của loài rất kém, đạt mật độ bình quân 72 cây/ha theo diện tích OTC và 166 cây/ha quanh gốc cây mẹ. Cây tái sinh chủ yếu có nguồn gốc từ hạt (59,5%). Số lượng cây con suy giảm mạnh theo chiều cao ($0–1\text{ m}$ chiếm 46,1%; $>2\text{ m}$ chỉ còn 25,8%) và phẩm chất xấu chiếm tới 34,8%, toàn vùng chỉ ghi nhận 16 cây tái sinh triển vọng quanh gốc mẹ.

5. Điều kiện lập địa đất nơi cây Đinh mật sinh sống có đặc điểm gì nổi bật?
Phẫu diện đất có tầng $A_0$ mỏng (2 cm); tầng $A$ dày 20 cm màu xám, ẩm, xốp, có tỷ lệ đá lộ đầu rất cao lên tới 85% và đá lẫn 5%; tầng $B$ dày 40 cm kết cấu chặt dạng viên với tỷ lệ đá lẫn 8%, cho thấy loài sinh trưởng trên các lập địa núi đá hiểm trở và điều kiện dinh dưỡng khắc nghiệt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thái Kiên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc cung cấp các dẫn liệu định lượng chính xác về hình thái, phân bố, cấu trúc quần xã, thực trạng tái sinh và lập địa của cây Đinh mật (Fernandoa brillettii Dop) tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả khảo sát khẳng định đây là loài cây bản địa quý hiếm đang bị đe dọa tuyệt chủng cục bộ ngoài tự nhiên do mật độ cá thể trưởng thành rất thấp, tái sinh tự nhiên suy giảm và chịu áp lực tác động mạnh từ con người. Các giải pháp lâm sinh và quản lý bảo tồn nguồn gen do đề tài đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng vai trò là cơ sở khoa học quan trọng cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển tài nguyên rừng tại địa phương.