Nghiên Cứu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Một Số Loại Gỗ Nhập Khẩu Vào Việt Nam

Luận văn phân tích đặc điểm cấu tạo của các loại gỗ nhập khẩu vào Việt Nam, giúp hiểu rõ tính chất và ứng dụng trong ngành công nghiệp gỗ.

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa về mặt khoa học

1.2.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Các đặc điểm cấu tạo của gỗ

2.1.1.1. Mạch gỗ
2.1.1.2. Tế bào mô mềm
2.1.1.3. Tia gỗ
2.1.1.4. Ống dẫn nhựa
2.1.1.5. Cấu tạo lớp
2.1.1.6. Tế bào chứa chất kết tinh
2.1.1.7. Gỗ giác - gỗ lõi
2.1.1.8. Gỗ sớm - gỗ muộn

2.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.2.1. Trên thế giới

2.2.2. Ở Việt Nam

2.3. Tổng quan về gỗ nhập khẩu ở Việt Nam

2.3.1. Việt Nam nhập khẩu gỗ nguyên liệu

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều tra thu thập gỗ

4.2. Một số mẫu gỗ nhập khẩu thông dụng được sưu tập

4.3. Một số lĩnh vực được sử dụng chủ yếu của các loại gỗ điều tra

4.4. Đặc điểm cấu tạo một số loại gỗ thu thập được

4.4.1. Gỗ Chò chỉ (Parashorea stellata Kury)

4.4.2. Gỗ Xoan đào (Pygeum arboreum Endl)

4.4.3. Gỗ Giổi Campuchia (Talauma)

4.4.4. Gỗ Giổi Lào (Talauma)

4.4.5. Gỗ Sồi trắng (Quercus pedunculata)

4.4.6. Gỗ Lim xanh Campuchia (Erthyrophloeum fordii Oliv)

4.4.7. Gỗ Lim xanh Lào (Erthyrophloeum fordii Oliv)

4.4.8. Gỗ Sến mật (Fassia pasquieri H.)

4.4.9. Gỗ Gụ lau (Sindora tonkinensis A.)

4.4.10. Gỗ Gụ mật (Sindora cochinchinensis Baill)

4.4.11. Gỗ Táu mật (Vatica tonkinensis A.)

4.4.12. Gỗ Re hương (Cinamomum parthenoxylon Meissn)

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cấu tạo gỗ

Cấu tạo gỗ là yếu tố cốt lõi trong nghiên cứu này. Gỗ được cấu tạo từ các thành phần như mạch gỗ, tế bào mô mềm, tia gỗ và ống dẫn nhựa. Mạch gỗ, đặc biệt ở cây lá rộng, được phân bố theo các hình thức như xếp vòng, phân tán hoặc trung gian. Tế bào mô mềm đóng vai trò dự trữ chất dinh dưỡng, trong khi tia gỗ giúp phân biệt giữa gỗ lá rộng và lá kim. Phân tích gỗ chi tiết giúp nhận diện các loại gỗ dựa trên cấu trúc giải phẫu.

1.1. Mạch gỗ

Mạch gỗ là tổ chức cấu tạo bởi nhiều tế bào mạch gỗ nối tiếp nhau thành ống dài. Trên mặt cắt ngang, mạch gỗ xuất hiện dưới dạng lỗ hình tròn, bầu dục hoặc đa giác. Các hình thức phân bố của mạch gỗ bao gồm xếp vòng, phân tán và trung gian. Ví dụ, mạch xếp vòng thường thấy ở gỗ xoan ta và tếch, trong khi mạch phân tán phổ biến hơn ở nhiều loại gỗ khác.

1.2. Tế bào mô mềm

Tế bào mô mềm có vách mỏng và làm nhiệm vụ dự trữ chất dinh dưỡng. Chúng phân bố theo các hình thức như phân tán, vây quanh mạch hoặc liên kết mạch. Đặc điểm này giúp phân biệt các loại gỗ dựa trên cấu trúc giải phẫu. Ví dụ, gỗ cây lá rộng thường có tỷ lệ tế bào mô mềm cao hơn so với cây lá kim.

II. Gỗ nhập khẩu

Gỗ nhập khẩu vào Việt Nam đa dạng về chủng loại và nguồn gốc. Hàng năm, Việt Nam nhập khoảng 4-4,5 triệu m3 gỗ nguyên liệu, chủ yếu từ các nước như Châu Phi, Châu Âu và Mỹ. Thị trường gỗ Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguồn nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu sản xuất và xuất khẩu. Các loại gỗ nhập khẩu được chia thành hai nhóm chính: gỗ từ rừng trồng và gỗ từ rừng nhiệt đới.

2.1. Đặc điểm gỗ nhập khẩu

Các loại gỗ nhập khẩu vào Việt Nam có đặc điểm cấu tạo khác biệt tùy thuộc vào nguồn gốc. Gỗ từ rừng trồng thường có độ rủi ro pháp lý thấp, trong khi gỗ từ rừng nhiệt đới có độ rủi ro cao hơn. Ví dụ, gỗ sồi và tần bì là những loại gỗ phổ biến được nhập khẩu từ các nước ôn đới.

2.2. Ứng dụng gỗ nhập khẩu

Gỗ nhập khẩu được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế biến gỗ và sản xuất nội thất. Các loại gỗ như sồi, tần bì và bạch đàn được ưa chuộng do tính chất bền và thẩm mỹ cao. Ngoài ra, gỗ nhập khẩu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa.

III. Phân tích gỗ

Phân tích gỗ là quá trình nghiên cứu chi tiết cấu tạo và đặc điểm của gỗ để xác định loại gỗ và ứng dụng phù hợp. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích cấu tạo giải phẫu của các loại gỗ nhập khẩu vào Việt Nam. Kết quả phân tích giúp nhận diện chính xác các loại gỗ và đưa ra các giải pháp sử dụng hiệu quả.

3.1. Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích gỗ bao gồm điều tra thu thập mẫu, xác định cấu tạo gỗ và xử lý số liệu. Các mẫu gỗ được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và được phân tích dưới kính hiển vi để xác định cấu trúc giải phẫu.

3.2. Kết quả phân tích

Kết quả phân tích cho thấy sự đa dạng về cấu tạo của các loại gỗ nhập khẩu. Ví dụ, gỗ sồi đỏ có cấu tạo mạch gỗ xếp vòng, trong khi gỗ tần bì có cấu tạo mạch gỗ phân tán. Những đặc điểm này giúp phân biệt và nhận diện các loại gỗ một cách chính xác.

IV. Gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp

Gỗ tự nhiêngỗ công nghiệp là hai nhóm gỗ chính được nhập khẩu vào Việt Nam. Gỗ tự nhiên thường có giá trị cao và được sử dụng trong các sản phẩm cao cấp, trong khi gỗ công nghiệp được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nội thất và xây dựng. Sự khác biệt về cấu tạo và tính chất giữa hai nhóm gỗ này ảnh hưởng đến ứng dụng của chúng.

4.1. Gỗ tự nhiên

Gỗ tự nhiên thường có cấu tạo phức tạp và độ bền cao. Các loại gỗ như lim xanh và gụ mật là những ví dụ điển hình. Chúng được sử dụng trong các sản phẩm nội thất cao cấp và đồ mỹ nghệ.

4.2. Gỗ công nghiệp

Gỗ công nghiệp thường có cấu tạo đơn giản hơn và được sản xuất từ các loại gỗ trồng nhanh. Các loại gỗ như bạch đàn và thông được sử dụng rộng rãi trong sản xuất ván ép và đồ nội thất giá rẻ.

V. Thị trường gỗ Việt Nam

Thị trường gỗ Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguồn nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu sản xuất và xuất khẩu. Sự đa dạng về chủng loại và nguồn gốc gỗ nhập khẩu tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngành gỗ Việt Nam. Gỗ ngoại nhập đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự phát triển của ngành gỗ.

5.1. Xu hướng nhập khẩu

Xu hướng nhập khẩu gỗ vào Việt Nam đang chuyển dịch từ các nguồn có độ rủi ro cao sang các nguồn có độ rủi ro thấp. Điều này phản ánh sự thay đổi tích cực trong ngành gỗ để đáp ứng các quy định về tính hợp pháp của gỗ.

5.2. Tác động đến thị trường

Sự gia tăng nhập khẩu gỗ từ các nguồn hợp pháp giúp nâng cao hình ảnh của ngành gỗ Việt Nam trên thị trường quốc tế. Đồng thời, nó cũng tạo ra sự cạnh tranh lớn hơn trong thị trường nội địa.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của một số loại gỗ nhập khẩu vào việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Lượng gỗ gỗ tròn và xẻ (sau đây được gọi là gỗ nguyên liệu) nhập khẩu vào Việt Nam hàng năm khoảng 4-4,5 triệu m3, tương đương trên 1,5 tỉ USD về giá trị có xu hướng ngày càng tăng, nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho chế biến phục vụ xuất khẩu và cho tiêu thụ nội địa. Lượng gỗ nhập khẩu tăng cho thấy ngành gỗ của Việt Nam vẫn trên đà phát triển. Hàng năm Việt Nam nhập khẩu khoảng 160-170 loài gỗ nguyên liệu, trong đó có 20-30 loài có số lượng nhập khẩu trên 10.Sự đa dạng trong các loài nhập khẩu không chỉ thể hiện qua con số tổng số loài nhập khẩu hàng năm mà còn qua góc độ cùng một loài được nhập khẩu từ nhiều quốc gia khác nhau. Ví dụ trong năm 2015 cùng một loài gỗ hương xẻ được nhập khẩu từ 28 quốc gia; Trong 7 tháng đầu 2016, cùng loài gỗ lim tròn được nhập khẩu từ 20 quốc gia.

Có sự biến động lớn trong các loài gỗ nhập khẩu, đặc biệt là sự suy giảm nghiêm trọng của các loài gỗ quý có tính rủi ro cao được nhập khẩu từ các nước Tiểu vùng sông Mê Kông. Suy giảm nhập khẩu từ nguồn này tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu từ các nguồn này và tới các làng nghề gỗ truyền thống có sử dụng các loài gỗ quý. Tuy nhiên, giảm cung từ các nguồn này cũng có thể góp phần nâng cao hình ảnh của ngành chế biến gỗ xuất khẩu nói chung, từ đó góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu trong tương lai. Hiện đang có tín hiệu về sự dịch chuyển trong cơ cấu gỗ nguyên liệu nhập khẩu các loài gỗ từ các nguồn có độ rủi ro cao sang các nguồn cung có độ rủi ro thấp.

Tỉ trọng gỗ tròn nhập khẩu từ các nguồn có độ rủi ro cao giảm từ 60% trong tổng lượng gỗ tròn nhập khẩu từ năm 2013-2014 xuống còn h 2 50% trong những năm gần đây; tỉ trọng các loài gỗ xẻ nhập khẩu từ nguồn rủi ro cao giảm từ trên 30% năm những năm 2013-2014 xuống còn khoảng trên 20% kể từ 2015 đến nay. Đây là những tín hiệu tốt, thể hiện những thay đổi tích cực của ngành gỗ trong việc đáp ứng các quy định về tính hợp pháp của gỗ tại các thị trường xuất khẩu, đặc biệt tại Mỹ và Châu Âu. Dịch chuyển về nguồn cung gỗ nguyên liệu cho Việt Nam còn thể hiện từ các nước Tiểu vùng sông Mê Kông sang khu vực Châu Phi. Động lực dẫn đến sự dịch chuyển này là một phần nỗ lực của một số doanh nghiệp trong việc tìm kiếm nguồn cung mới, thay thế cho nguồn cung từ khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông hiện đang ngày càng bị hạn chế.

Điều này làm cho tính đa dạng của các loài gỗ nhập khẩu vào Việt Nam ngày càng đa dạng hơn. Tính đa dạng trong các loài nhập khẩu và số lượng lớn gỗ nguyên liệu nhập khẩu vào Việt Nam hàng năm sẽ tạo ra những thách thức lớn trong việc thiết lập các cơ chế kiểm soát gỗ nhập khẩu hiệu quả trong tương lai. Để xây dựng các cơ chế hiệu quả nhằm kiểm soát tính hợp pháp của gỗ nhập khẩu đòi hỏi những cơ sở dữ liệu có liên quan đến từng loài gỗ cụ thể nhập khẩu. Điều này không đòi hỏi lỗ lực của tất cả các bên liên quan và không chỉ đơn thuần là công việc của cơ quan quản lý.

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của một số loại gỗ nhập khẩu vào Việt Nam” 1. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định một số loại gỗ nhập khẩu phục vụ làm cơ sở nhận biết, phân loại gỗ. - Đưa ra được cấu tạo giải phẫu gỗ của các mẫu gỗ sưu tập được làm cơ sở cho việc nhận biết một số loại gỗ nhập khẩu tại Việt Nam. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa về mặt khoa học Đề tài là cơ sở khoa học cho việc nhận biết gỗ một cách chính xác nhất. Ý nghĩa về mặt thực tiễn - Giúp các cơ sở chế biến nhận biết được tên gỗ, từ đó làm cơ sở để chế biến gỗ một cách hiệu quả. - Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, cơ quan kiểm lâm nhận biết một số loại gỗ chính xác nhất. - Xác định được cấu tạo các loại gỗ nhập khẩu đang được sử dụng phổ biến ở Việt Nam.

h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học 2. Các đặc điểm cấu tạo của gỗ 2. Mạch gỗ Là tổ chức cấu tạo bởi nhiều tế bào mạch gỗ nối tiếp nhau thành ống dài.

Mạch gỗ chỉ có ở cây gỗ lá rộng. Đây là điểm khác biệt chủ yếu so với cây lá kim. a) Các hình thức phân bố và tụ tập của mạch gỗ Trên mặt cắt ngang tế bào mạch gỗ là những lỗ hình tròn hoặc bầu dục hay đa giác gọi là lỗ mạch. + Các hình thức phân bố của lỗ mạch - Mạch xếp vòng: Trong phạm vi mỗi vòng năm, các lỗ mạch ở phần gỗ sớm có đường kính lớn xếp thành vòng tròn đồng tâm vây quanh tủy, còn ở phần gỗ muộn nhỏ, nằm rải rác và phân tán.

Ở nước ta hình thức này rất ít chỉ thấy ở xoan ta, tếch và một số loại gỗ khác. Mạch gỗ xếp vòng h 5 - Mạch phân tán: Lỗ mạch ở phần gỗ sớm và muộn to nhỏ gần như nhau nằm phân tán rải rác. Đây là hình thức phổ biến ở nước ta. - Mạch xếp vòng vừa phân tán ( trung gian): Ở phần gỗ sớm lỗ mạch lớn hơn phần gỗ muộn và có xu hướng xếp thành vòng, càng ra đến phần gỗ muộn lỗ mạch bé dần và phân tán.

Các loại gỗ bồ hòn, thôi ba, xoan nhử… có loại hình thức phân bố này. + Các hình thức tụ hợp lỗ mạch - Mạch đơn: Từng lỗ mạch nằm đơn độc, rải rác, phân tán, không có liên hệ gì với các lỗ mạch khác. Các loại gỗ bạch đàn, hà nu, táu mật,…vv… có thể xem là gỗ có lỗ mạch đơn phân tán. - Mạch kép: Hai hoặc nhiều lỗ mạch nằm sát cạnh nhau, các lỗ mạch ở giữa thường bị ép dẹp, làm cho lỗ mạch kép giống như một lỗ mạch đơn chia thành nhiều ngăn.

Mạch kép đa số xếp theo hướng xuyên tâm: gỗ gáo, ba soi…vv… có mạch kép (2÷4) lỗ, chưa khét có mạch kép (2÷6) lỗ. - Mạch nhóm: Từ 3 lỗ mạch trở lên, tụ hợp thành nhóm nhỏ. Hình thức này rất ít thấy ở gỗ nước ta. - Mạch dây: Nhiều lỗ mạch nằm sát nhau, kéo dài thành dây, hoặc nằm gần nhau nhưng có xu hướng kéo dài thành dây theo hướng xuyên tâm hoặc tiếp tuyến.

* Mạch dây xuyên tâm, có thể kéo dài thành hàng song song với tia gỗ, hoặc lượn qua lại như ở gỗ sến mật, thành ngạnh, đỏ ngọn, các loại giẻ hoặc có xu hướng thành màng lưới. * Mạch dây tiếp tuyến, thường xếp thành vòng gián đoạn hoặc liên tục lượn vòng quanh tủy ở một số lớn loại gỗ thuộc họ đinh. Tế bào mô mềm Là những tế bào vách mỏng, làm nhiệm vụ dự trữ chất dinh dưỡng trong cây. Gỗ cây lá rộng nói chung tế bào nhu mô chiếm tỷ lệ khá lớn (2- 12%) và hình thức phân bố phức tạp.

Gỗ cây lá rộng ở nước ta, ngoài một số loại gỗ không có hoặc có ít tế bào mô mềm, còn nói chung tổ chức tế bào mô mềm rất phát triển, dễ quan sát, cho nên dựa vào nó để phân biệt loại gỗ là vấn đề rất quan trọng. Quan sát trên mặt cắt ngang, tế bào nhu mô phân bố theo các hình thức chủ yếu sau đây: - Sắp xếp phân tán: Từng dây tế bào nằm phân tán rải rách giữa các tế bào mạch gỗ, sợi gỗ: chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi. - Vây quanh mạch + Vây quanh mạch không kín: Các dây tế bào tụ tập, bao kín xung quanh lỗ mạch. + Vây quanh mạch kín: Các dây tế bào tụ tập, bao kín xung quanh lỗ mạch tạo thành các hình:.

Hình cánh và cánh nối tiếp - Liên kết mạch Các dây tế bào xếp thành hàng, nối các lỗ mạch thành vòng vây quanh tủy cây. + Liên kết mạch giải rộng: Bề rộng giải gần bằng đường kính lỗ mạch. + Liên kết mạch giải hẹp: Bề rộng giải bé hơn rất nhiều so với đường kính lỗ mạch. - Làm thành giải: Các dây tế bào sắp xếp thành vòng vây quanh tủy + Giải thưa, làm ranh giới vòng năm.

h 7 + Giải mau đan với tia gỗ thành lới: Trong một vòng năm có vô số giải, các giải này đan với tia gỗ thành lới hay bậc thang. - Loại thứ nhất: Các giải tế bào liên tục hay đứt đoạn chạy theo vòng năm dan với tia gỗ tạo ra các mắt lới. - Loại thứ hai: Các giải tế bào đứt đoạn giữa hai tia gỗ, các giải này chồng chất lên nhau như bậc thang giữa hai tia gỗ. Tia gỗ Tia cây gỗ lá rộng hoàn toàn do tế bào mô mềm tạo thành, tia gỗ là do tế bào hình tròn hay hình đa giác của tần phát sinh ra.

Bề rộng của tia gỗ ở đại bộ phận gỗ cây lá rộng có nhiều hàng tế bào. Đây là đặc điểm khác biệt với tia gỗ của cây lá kim. Quan sát trên kính hiển vi, tia gỗ của cây lá rộng sắp xếp theo hai hình thức sau đây: - Sắp xếp đồng nhất: Tất cả tế bào của tia gỗ đều xếp nằm hay đứng thành hàng xuyên tâm. - Sắp xếp không đồng nhất: Trong cùng một tia gỗ vừa có tế bào xếp nằm vừa có tế bào xếp đứng.

Những hàng tế bào xếp ở trên và dưới còn ở giữ là những tế bào xếp nằm. Việc xã định loại gỗ ta dựa vào mật độ phân bố tia gỗ, kích thước tia gỗ trên mặt cắt ngang. Ống dẫn nhựa Đối với cây gỗ lá rộng chỉ có một số loại gỗ có ống dẫn nhựa, gỗ lá rộng chỉ có ống dẫn nhựa dọc, nó thường tập trung chung thành hàng ở ranh giới vòng năm. Cấu tạo lớp Là dạng cấu tạo đặc biệt của một số loại gỗ lá rộng.

Dưới mắt thường và kính lúp, quan sát trên mặt cắt tiếp tuyến nhận được các đường gợn sóng cách nhau đều đặn, tùy theo từng loại cây mà có từ (2-7 lớp/mm). Tế bào chứa chất kết tinh Tế bào nhu mô chứa chất kết tinh là đặc điểm của nhiều loại gỗ, bên trong ruột tế bào tồn tại các chất tích tụ có màu sắc khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo gỗ nhập khẩu vào Việt Nam | Phân tích chi tiết là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích cấu trúc và đặc tính của các loại gỗ nhập khẩu vào Việt Nam. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về thành phần, độ bền, và ứng dụng của từng loại gỗ, giúp người đọc hiểu rõ hơn về chất lượng và tiềm năng sử dụng trong các ngành công nghiệp như xây dựng, nội thất, và sản xuất. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp, và cá nhân quan tâm đến lĩnh vực gỗ và vật liệu tự nhiên.

Nếu bạn muốn khám phá thêm về các phương pháp phân tích vật liệu, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu và xác định đo độ cứng của thép cacbon nhiệt luyện bằng phương pháp nhiễu xạ tia x để hiểu sâu hơn về kỹ thuật đo lường và đánh giá độ cứng của vật liệu. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hcmute đánh giá sự thay đổi cấu trúc kim loại thép c45 khi mỏi bằng phân tích đỉnh nhiễu xạ tia x trên máy xpert pro cũng là một tài liệu đáng đọc để tìm hiểu về sự biến đổi cấu trúc kim loại dưới tác động của các yếu tố bên ngoài. Cả hai tài liệu này đều bổ sung kiến thức chuyên sâu về phân tích vật liệu, mở rộng góc nhìn của bạn trong lĩnh vực này.