Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học lớn trên thế giới với khoảng 10.386 loài thực vật bậc cao có mạch, chiếm 4% tổng số loài và 57% tổng số họ thực vật toàn cầu. Tuy nhiên, tài nguyên rừng tự nhiên của nước ta đang đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng khi có tới khoảng 2,2 triệu hecta rừng bị đe dọa, trong đó hai phần ba diện tích rừng tự nhiên bị xếp vào loại rừng nghèo kiệt hoặc đang trong giai đoạn phục hồi non trẻ. Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, được thành lập theo Quyết định số 512/QĐ-UB ngày 09/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, sở hữu tổng diện tích tự nhiên 16.950 ha thuộc địa bàn 4 xã vùng cao là Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng và Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên.

Vấn đề cốt lõi tại địa bàn này là tình trạng khai thác gỗ củi, săn bắt và thu hái lâm sản ngoài gỗ trái phép vẫn âm thầm diễn ra, làm suy thoái nghiêm trọng cấu trúc rừng nguyên sinh và đe dọa trực tiếp các loài thực vật nguy cấp. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là điều tra, phân loại toàn diện thành phần loài, cấu trúc thảm thực vật, phổ dạng sống và các yếu tố địa lý của hệ thực vật có mạch, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy để đề xuất giải pháp bảo tồn thực tiễn. Nghiên cứu được triển khai trọng điểm trong hệ sinh thái rừng tự nhiên tại khu bảo tồn với độ cao dao động từ 300 mét đến 1.783 mét. Kết quả này mang ý nghĩa quyết định trong việc bảo vệ tỷ lệ che phủ rừng hiện tại đạt 62,2%, duy trì khả năng phòng hộ đầu nguồn cho lưu vực sông Hồng và bảo tồn nguồn gen bản địa quý hiếm cho khu vực miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân loại thảm thực vật theo quan điểm sinh thái của Thái Văn Trừng (1978) kết hợp với khung phân loại quốc tế của UNESCO (1973). Cùng với đó, hệ thống xác định phổ dạng sống của Raunkiaer (1934) được ứng dụng triệt để nhằm phản ánh khả năng thích nghi hình thái của thực vật trước các điều kiện khí hậu khắc nghiệt.

Bốn khái niệm khoa học nền tảng được chuẩn hóa trong toàn bộ công trình gồm:

  • Thảm thực vật: Toàn bộ lớp phủ thực vật hình thành nên các quần xã và quần hệ đặc trưng trên một không gian địa lý xác định.
  • Hệ sinh thái rừng: Hệ thống hoàn chỉnh bao gồm quần xã thực vật, động vật, vi sinh vật tương tác chặt chẽ với thổ nhưỡng và khí quyển với độ tàn che tán cây gỗ đạt trên 0,1.
  • Đa dạng sinh học: Sự phong phú của sự sống ở ba cấp độ cơ bản là đa dạng nguồn gen di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái.
  • Phổ dạng sống sinh thái: Tỷ lệ phân bố của các nhóm thực vật dựa trên vị trí chồi ngủ trong mùa bất lợi, gồm chồi trên mặt đất, chồi sát đất, chồi nửa ẩn, chồi ẩn và cây một năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua khảo sát thực địa kết hợp điều tra xã hội học từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014 trên phạm vi toàn bộ 16.950 ha của khu bảo tồn. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật điều tra theo tuyến kết hợp lập ô tiêu chuẩn điển hình nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các đai độ cao và dạng địa hình chia cắt phức tạp. Cụ thể, các tuyến điều tra có chiều rộng 2 mét, bố trí vuông góc hoặc song song với các đường đồng mức, khoảng cách giữa các tuyến là 100 mét. Trên các tuyến điều tra, các ô tiêu chuẩn được thiết lập kèm theo các ô dạng bản diện tích 25 mét vuông (kích thước 5 mét nhân 5 mét) phân bố dọc theo hai đường chéo để thống kê tầng cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi.

Cỡ mẫu đo đếm bao gồm toàn bộ các cá thể cây gỗ, cây bụi xuất hiện trong các ô tiêu chuẩn với các chỉ tiêu định lượng như chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực tại vị trí 1,3 mét. Đối với thực vật thân thảo và dương xỉ, độ nhiều được xác định theo thang phân cấp của Drude kết hợp phương pháp cải tiến của Hoàng Chung (2008). Mẫu thực vật được xử lý, định danh tại phòng thí nghiệm chuyên ngành thông qua phương pháp hình thái so sánh, đối chiếu trực tiếp với bộ tài liệu Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ và Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Phương pháp này được lựa chọn vì tính chuẩn xác cao, giúp định danh chính xác các taxon phân loại từ bậc họ, chi đến bậc loài và phát hiện kịp thời các loài nằm trong danh mục bảo tồn nghiêm ngặt của Sách đỏ Việt Nam năm 2007.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa đã lập danh lục và định danh được 516 loài thực vật có mạch thuộc 332 chi, 126 họ của 5 ngành thực vật khác nhau tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu. Ngành Mộc Lan (Magnoliophyta) chiếm vị trí áp đảo tuyệt đối với 483 loài (chiếm 93,61% tổng số loài), 307 chi (chiếm 92,47%) và 106 họ (chiếm 84,14%). Trong đó, lớp Mộc Lan hai lá mầm chiếm ưu thế vượt trội với 385 loài thuộc 239 chi và 89 họ, còn lớp Một lá mầm gồm 98 loài thuộc 68 chi và 17 họ. Bốn ngành còn lại chiếm tỷ lệ khiêm tốn gồm: ngành Dương xỉ có 22 loài (chiếm 4,26%), ngành Thông có 6 loài (chiếm 1,16%), ngành Thông đất có 4 loài (chiếm 0,78%) và ngành Cỏ tháp bút có 1 loài (chiếm 0,19%).

Thảm thực vật tự nhiên phân hóa rõ nét thành hai kiểu rừng chính theo đai độ cao địa hình. Đai núi thấp dưới 700 mét là kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới với cấu trúc 5 tầng tán điển hình gồm: tầng vượt tán trên 30 mét (Sao hòn gai, Chò nâu, Giổi xanh), tầng ưu thế sinh thái 20 đến 30 mét (các loài thuộc họ Dẻ, Long não, Trinh nữ, Xoan), tầng dưới tán 8 đến 15 mét, tầng cây bụi thấp và tầng cỏ quyết thảm tươi. Đai núi cao trên 700 mét là kiểu rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng và lá kim ẩm á nhiệt đới, nơi tập trung nhiều loài gỗ quý giá trị cao như Pơ mu, Kim giao, Thích lá thuôn, Sồi tán và các loài Đỗ quyên. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự hiện diện của nhiều loài quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP như Cibotium barometz (Lông cu ly, Cẩu tích), Terminalia myriocarpa (Chò xanh) và Hopea hongayensis (Sao hòn gai).

Thảo luận kết quả

Khi so sánh cấu trúc phân loại của hệ thực vật Nà Hẩu với một số khu vực bảo tồn lân cận, tỷ lệ loài thuộc ngành Mộc Lan tại Nà Hẩu (93,61%) thể hiện sự tương đồng chặt chẽ với Vườn quốc gia Ba Bể (93,11%), Vườn quốc gia Cúc Phương (92,29%) và Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Xuân Lạc (96,28%). Sự thống trị của ngành Mộc Lan là quy luật phổ biến của các khu rừng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á, phản ánh khả năng tiến hóa và thích nghi vượt trội của thực vật hạt kín.

Nguyên nhân tạo nên sự phong phú sinh thái tại Nà Hẩu bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên đặc thù: biên độ độ cao kéo dài từ 300 mét lên đến 1.783 mét, lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1547,4 mm, độ ẩm không khí duy trì mức cao 84% cùng sự đa dạng của các nhóm đất Feralit mùn trên núi cao. Dữ liệu nghiên cứu này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu taxon họ - chi - loài giữa các ngành thực vật, kết hợp với sơ đồ trắc diện đứng 5 tầng tán để minh họa chân thực không gian phân tầng của rừng mưa nhiệt đới. Việc nhận diện rõ các ưu hợp phục hồi sau nương rẫy như Hu đay, Ba bét, Ba soi hay các trảng cỏ Lào, Cỏ tranh trên đất thoái hóa cung cấp chỉ dấu sinh thái quan trọng về mức độ tổn thương của thảm thực vật trước tác động nhân tác.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo vệ nguyên vẹn tính đa dạng sinh học và phát triển bền vững tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, bốn giải pháp trọng tâm cần được thực thi đồng bộ:

  • Thiết lập hệ thống tuần tra bảo vệ nghiêm ngặt vùng lõi 16.950 ha: Hạt Kiểm lâm huyện Văn Yên chủ trì, phối hợp với Ban quản lý khu bảo tồn đẩy mạnh việc cắm mốc ranh giới, tuần tra định kỳ các tiểu khu trọng điểm; mục tiêu kéo giảm 100% các vụ vi phạm chặt phá cây gỗ quý và săn bắt trái phép trong giai đoạn 2014-2016.
  • Mở rộng cơ chế giao khoán bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng: Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên phối hợp cùng Ban quản lý chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các hộ gia đình đồng bào Dao và H Mông tại 4 xã vùng dự án; đặt mục tiêu nâng mức thu nhập từ rừng lên 15% đến 20% vào năm 2018 nhằm tạo sinh kế ổn định.
  • Phát triển kinh tế sinh thái và chuyển đổi sản xuất trên đất nương rẫy: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái hỗ trợ kỹ thuật thâm canh 2.006 ha rừng trồng quế hiện có kết hợp phát triển mô hình trồng thảo dược dưới tán rừng; mục tiêu giải quyết việc làm cho hơn 55% lực lượng lao động địa phương, giảm 80% áp lực xâm lấn rừng tự nhiên trong 3 năm tới.
  • Triển khai chương trình nhân giống bảo tồn ngoại vi và phục hồi rừng bản địa: Ban quản lý khu bảo tồn hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu sinh thái để thu hái hạt giống, giâm hom nhân giống các loài nguy cấp như Pơ mu, Sao hòn gai, Chò xanh; mục tiêu phục hồi 50 ha rừng nghèo kiệt mỗi năm từ năm 2015 đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp khối lượng dữ liệu thực địa phong phú và hàm lượng khoa học cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia: Tài liệu là cẩm nang chuyên môn giúp xây dựng phương án quy hoạch phân khu chức năng, thiết lập danh mục loài cần ưu tiên bảo vệ và lập kế hoạch giám sát diễn thế thảm thực vật định kỳ.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Sinh học, Lâm nghiệp, Sinh thái học: Luận văn cung cấp phương pháp điều tra theo tuyến, kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn và cách phân tích phổ dạng sống chuẩn mực, làm tài liệu tham khảo giảng dạy và nghiên cứu thực nghiệm.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương tỉnh Yên Bái: Cung cấp cơ sở thực tiễn chuẩn xác để Sở Tài nguyên Môi trường và Sở Nông nghiệp hoạch định chiến lược phát triển lâm nghiệp, lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh học vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp huyện.
  • Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên phi chính phủ (như WWF, IUCN): Dữ liệu về 516 loài thực vật cùng hiện trạng các loài nguy cấp tại Nà Hẩu là căn cứ khoa học quan trọng để thẩm định, tài trợ các dự án bảo tồn nguồn gen quý và phát triển sinh kế cộng đồng vùng đệm.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thực vật có mạch tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu có bao nhiêu loài và ngành nào chiếm ưu thế? Khảo sát thực địa đã ghi nhận 516 loài thực vật có mạch thuộc 332 chi, 126 họ của 5 ngành. Ngành Mộc Lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế áp đảo tuyệt đối với 483 loài, chiếm tỷ lệ 93,61% tổng số loài của toàn hệ thực vật.

Thảm thực vật tự nhiên ở Nà Hẩu được phân chia theo độ cao như thế nào? Thảm thực vật tự nhiên phân bố theo hai đai độ cao chính: đai núi thấp dưới 700 mét là kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới với 5 tầng tán; đai núi cao trên 700 mét là kiểu rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng và lá kim ẩm á nhiệt đới.

Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp thu thập mẫu thực địa nào? Tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến với chiều rộng tuyến 2 mét, cách nhau 100 mét, kết hợp lập các ô tiêu chuẩn và ô dạng bản 25 mét vuông (5 mét nhân 5 mét) để thống kê định lượng cây gỗ, cây bụi và thảm tươi.

Đặc điểm khí hậu nào tại Nà Hẩu tạo điều kiện cho thảm thực vật phát triển phong phú? Khu bảo tồn có khí hậu nhiệt đới núi cao với nhiệt độ trung bình năm 22,2 độ C, lượng mưa trung bình năm đạt 1547,4 mm và độ ẩm không khí trung bình lên tới 84%, cung cấp nguồn ẩm dồi dào cho rừng thường xanh quanh năm.

Những loài thực vật quý hiếm tiêu biểu nào cần được ưu tiên bảo vệ tại khu bảo tồn? Các loài cây quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa gồm có Sao hòn gai, Chò nâu, Chò xanh, Kim giao, Pơ mu và Lông cu ly. Các loài này đều được ghi nhận trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Kết luận

  • Luận văn đã kiểm kê, xác định được 516 loài thực vật có mạch thuộc 332 chi, 126 họ của 5 ngành tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, khẳng định tính đa dạng sinh học cao của khu vực.
  • Chứng minh ngành Mộc Lan giữ vai trò chủ đạo trong cấu trúc hệ thực vật với 483 loài, chiếm 93,61% tổng số loài ghi nhận.
  • Phân loại rõ nét 2 kiểu rừng tự nhiên theo đai độ cao dưới và trên 700 mét, làm rõ cấu trúc 5 tầng tán sinh thái của rừng nhiệt đới vùng núi phía Bắc.
  • Đánh giá toàn diện hiện trạng suy thoái do áp lực khai thác nương rẫy, chăn thả và khai thác lâm sản của cộng đồng dân cư 4 xã vùng dự án.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp bảo tồn đồng bộ, khả thi, kết hợp chặt chẽ giữa quản lý kiểm lâm, hỗ trợ kỹ thuật và phát triển sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp bộ dữ liệu thực vật học chuẩn xác và cập nhật, làm căn cứ khoa học nền tảng cho công tác bảo tồn gen thực vật tại dãy Hoàng Liên Sơn. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2015-2020 là tiếp tục mở rộng quan trắc diễn thế rừng và nhân giống bảo tồn các loài nguy cấp. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và chính quyền địa phương hãy nhanh chóng khai thác, ứng dụng các kết quả nghiên cứu này vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản trị rừng và gìn giữ lá phổi xanh Nà Hẩu.