Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam từng bước thích ứng linh hoạt và phục hồi sau những tác động của đại dịch Covid-19 cũng như các biến động kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp phải đối mặt với sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất kinh doanh buộc phải thiết lập chiến lược dài hạn, kiện toàn bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí đầu vào nhằm hạ giá thành, hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và duy tu hạ tầng kỹ thuật, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là hai yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn.

Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đảm nhận vai trò theo dõi, phản ánh kịp thời sự biến động nhập, xuất, tồn kho, đồng thời hỗ trợ kiểm soát định mức tiêu hao, ngăn ngừa thất thoát và lãng phí vật tư. Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế (tên viết tắt: ROTRACO) là doanh nghiệp có đặc thù chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý, duy tu, bảo trì thường xuyên mạng lưới cầu đường bộ và thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi. Tại đây, công tác tổ chức hạch toán vật tư giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo điều hành chi phí và lập dự toán thi công. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Thu Loan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế".

Khóa luận giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế hiện nay như thế nào?
  2. Để hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế hiện nay cần những giải pháp nào?

Về mục tiêu nghiên cứu, văn bản phân định rõ mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu cơ sở khoa học và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế; từ đó đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là, hệ thống hóa cơ sở khoa học liên quan đến công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp.
    2. Hai là, tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.
    3. Ba là, đánh giá được những ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chuyên sâu cả về mặt lý luận và thực trạng thực hành kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Phòng Kế toán cùng các phòng ban liên quan của Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế (địa chỉ: số 14 Trần Đại Nghĩa, Phường An Tây, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình tổ chức lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; số liệu chứng từ, sổ sách hạch toán phần hành kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được thu thập tập trung trong quý I và quý II năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính và các tài liệu học thuật chuyên khảo:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính): Quy định nguyên tắc hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc; trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính: Cơ sở pháp lý hướng dẫn hạch toán Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ), Tài khoản 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), Tài khoản 611 (Mua hàng) và quy định phương pháp kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ.
  • Nền tảng học thuật kế toán: Giáo trình Kế toán tài chính của PGS. Nghiêm Văn Lợi (2007), Giáo trình Nguyên lý kế toán của PGS. Phan Thị Minh Lý (2007) và tài liệu nghiên cứu của TS. Trần Thị Cẩm Thanh (2014) về bản chất, tiêu thức phân loại, yêu cầu quản lý và các mô hình tổ chức kế toán chi tiết, tổng hợp vật tư.

Tác giả sử dụng kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Nhóm phương pháp thu thập thông tin và số liệu:
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác giáo trình, chuẩn mực, thông tư, nghị định của Nhà nước và các khóa luận lưu trữ tại thư viện trường để hệ thống hóa lý luận.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác làm việc của kế toán viên, luồng luân chuyển chứng từ xuất nhập kho và quy trình nhập dữ liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, cán bộ hướng dẫn và nhân viên Phòng Kế toán về cơ cấu tổ chức bộ máy, cách thức xử lý tài khoản và thực tiễn vận hành phần hành kế toán.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Sao chép, chụp ảnh, ghi chép số liệu từ báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022 cùng các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ cái trong quý I và quý II năm 2023.
  1. Nhóm phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
  • Phương pháp so sánh: Phân tích biến động số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài chính, nguồn nhân lực qua các năm 2020, 2021 và 2022.
  • Phương pháp hạch toán và đối chiếu số liệu sổ sách: Kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ của chứng từ; kiểm tra định khoản đối ứng tài khoản; đối chiếu dữ liệu giữa sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và sổ cái.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Kết hợp số liệu thực tế đã xử lý với khung lý thuyết để đánh giá ưu điểm, hạn chế và xây dựng giải pháp thực hiện.

Nguồn dữ liệu bao gồm: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tình hình nhân sự của Phòng Tổ chức - Hành chính (2020 - 2022); dữ liệu sơ cấp thực tế gồm hệ thống chứng từ gốc phát sinh (như Hóa đơn GTGT số 00000044, Hóa đơn bán hàng số 74, Phiếu xuất kho của Công ty Cổ phần Khang Bình An, các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nhựa đường tháng 03/2023 và tháng 06/2023) cùng các sổ kế toán in từ phần mềm TOTALSOFT của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán căn bản về hàng tồn kho:

  • Phân biệt nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm. Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định về giá trị hoặc thời gian sử dụng, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng và chuyển dần giá trị vào chi phí.
  • Phân loại: Khóa luận phân tích phân loại nguyên vật liệu theo công dụng kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác) và theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự sản xuất/gia công, nguồn khác). Công cụ dụng cụ được phân loại theo phương pháp phân bổ (phân bổ một lần 100%, phân bổ nhiều lần) và theo mục đích sử dụng (công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê).
  • Tính giá vật tư: Giá thực tế nhập kho xác định theo nguyên tắc giá gốc (giá mua chưa thuế đối với phương pháp khấu trừ cộng chi phí thu mua trừ các khoản chiết khấu, giảm giá). Giá thực tế xuất kho được phân tích qua 4 phương pháp: Giá đích danh, Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), Nhập trước xuất trước (FIFO) và Giá bán lẻ.
  • Kế toán chi tiết: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo ba phương pháp: Phương pháp thẻ song song (thủ kho ghi chép số lượng trên thẻ kho, kế toán phản ánh số lượng và giá trị trên sổ chi tiết, định kỳ đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết với sổ tổng hợp); Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; Phương pháp sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp: Trình bày chi tiết hai phương pháp hạch toán:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục tình hình biến động trên các tài khoản hàng tồn kho (Tài khoản 152 chi tiết các tiểu khoản 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528; Tài khoản 153 chi tiết 1531, 1532, 1533, 1534), tính trị giá tồn kho cuối kỳ theo công thức: Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Phản ánh biến động mua vào qua Tài khoản 611 (Mua hàng), cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê thực tế để xác định giá trị xuất dùng và tồn kho.
    • Kế toán kiểm kê và dự phòng: Phản ánh xử lý tài sản thừa chờ giải quyết (Tài khoản 3381), tài sản thiếu chờ xử lý (Tài khoản 1381); nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 2294 theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Đoạn quản lý Đường Bộ I trực thuộc Sở Giao thông vận tải Thừa Thiên Huế (thành lập ngày 25/02/1992), qua nhiều giai đoạn chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước và chính thức chuyển thành công ty cổ phần từ ngày 19/10/2010. Doanh nghiệp hoạt động với ngành nghề chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, quản lý, duy tu cầu đường và sản xuất bê tông nhựa nóng; cơ cấu gồm ban điều hành và 8 xí nghiệp trực thuộc (5 xí nghiệp đường bộ từ XNĐB 101 đến XNĐB 106 và 3 xí nghiệp xây dựng công trình từ XNXDCT 1 đến XNXDCT 3).
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng do Tổng Giám đốc Phan Thanh Minh điều hành. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức kết hợp vừa tập trung vừa phân tán: Tại văn phòng công ty gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ; tại các xí nghiệp trực thuộc bố trí kế toán xí nghiệp để tập hợp chứng từ phát sinh tại cơ sở.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VND; niên độ kế toán theo năm dương lịch; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Hình thức kế toán là kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm TOTALSOFT thiết kế theo nguyên tắc của hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Biến động nguồn nhân lực (2020 - 2022): Lao động toàn công ty tăng trưởng qua 3 năm, phản ánh quy mô mở rộng:
Chỉ tiêu Năm 2020 (SL) Năm 2020 (%) Năm 2021 (SL) Năm 2021 (%) Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%) Chênh lệch 2021/2020 (±) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (±) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 171 100,00 178 100,00 179 100,00 7 4,09 1 0,56
1. Phân theo giới tính
Nam 151 88,30 154 86,52 153 85,47 3 1,99 (1) (0,65)
Nữ 20 11,70 24 13,48 26 14,53 4 20,00 2 8,33
2. Phân theo trình độ
Đại học, cao đẳng 97 56,73 101 56,74 103 57,54 4 4,12 2 1,98
Lao động phổ thông 74 43,27 77 43,26 76 42,46 3 4,05 (1) (1,30)
3. Tính chất lao động
Lao động trực tiếp 120 70,18 129 72,47 132 73,74 9 7,50 3 2,33
Lao động gián tiếp 51 29,82 49 27,53 47 26,26 (2) (3,92) (2) (4,08)
  • Quy trình kế toán chi tiết và tổng hợp thực tế:
    • Công tác hạch toán chi tiết thực hiện theo phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi về số lượng trên thẻ kho; Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật tư, Sổ chi tiết công cụ dụng cụ để theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị trên phần mềm.
    • Phân tích luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư (như nghiệp vụ mua nhựa đường từ Công ty Cổ phần Khang Bình An theo Hóa đơn GTGT số 00000044 ngày 06/03/2023) và chứng từ xuất kho vật tư phục vụ thi công; nghiệp vụ nhập kho công cụ dụng cụ (Hóa đơn bán hàng số 74, Phiếu nhập kho số 04, Phiếu xuất kho số 07 tháng 06/2023).
    • Trình tự kế toán tổng hợp trên phần mềm TOTALSOFT: Dữ liệu chứng từ nhập xuất được nhập hàng ngày, phần mềm tự động kết xuất Sổ tổng hợp chữ T của TK 152, TK 153; lập các Chứng từ ghi sổ (như Chứng từ ghi sổ số 29/06/23, số 32/06/23, số 34/06/23), vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và kết chuyển lên Sổ cái Tài khoản 152, Sổ cái Tài khoản 153.
    • Định kỳ công ty tiến hành kiểm kê thực tế tại kho bãi và lập Biên bản kiểm kê vật tư tồn kho nhằm xác định chênh lệch số lượng tồn thực tế so với sổ kế toán.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức hợp lý, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí kế toán viên; áp dụng phần mềm kế toán TOTALSOFT giúp tối ưu hóa thời gian xử lý dữ liệu và in ấn sổ sách; thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp FIFO nhất quán, đáp ứng yêu cầu của Chuẩn mực kế toán VAS 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm: Do đặc thù công trình phân tán trên địa bàn rộng, khâu luân chuyển chứng từ từ các xí nghiệp trực thuộc về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc đối chiếu số liệu định kỳ giữa thủ kho và kế toán chi tiết chưa thực sự linh hoạt; công tác phân bổ công cụ dụng cụ có giá trị lớn cần được theo dõi chặt chẽ hơn qua các kỳ phân bổ; việc xây dựng và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công trình thi công giao thông còn một số bất cập.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty, tập trung vào: Tăng cường kiểm soát và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển chứng từ gốc từ các công trình thi công về văn phòng công ty; hoàn thiện việc phân loại và quản trị danh điểm vật tư trên hệ thống phần mềm; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa kế toán vật tư và thủ kho tại các xí nghiệp; hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ và kiểm soát tiêu hao vật liệu nhằm hạ giá thành công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế được kiểm chứng:

  • Khắc họa bức tranh thực trạng nguồn lực của CTCP Đường Bộ I Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022: Tổng số lao động tăng từ 171 người năm 2020 lên 178 người năm 2021 (tăng 4,09%) và đạt 179 người năm 2022 (tăng 0,56%). Tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm ưu thế (năm 2022 là 132 người, chiếm 73,74%), phù hợp với tính chất của đơn vị thi công xây lắp và duy tu cầu đường.
  • Minh chứng toàn bộ quy trình kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ bằng hệ thống chứng từ thực tế: Trình bày chi tiết luồng chứng từ nhập kho nhựa đường từ Hóa đơn GTGT số 00000044, Phiếu xuất kho của bên bán sang Phiếu nhập kho ngày 06/03/2023; hạch toán xuất kho ngày 06/03/2023; kết xuất Sổ chi tiết vật tư, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn TK 152 tháng 03/2023; theo dõi công cụ dụng cụ tháng 06/2023 (Phiếu nhập kho số 04, Phiếu xuất kho số 07, Báo cáo phân bổ CCDC); quy trình tự động cập nhật lên Chứng từ ghi sổ số 29/06/23, 32/06/23, 34/06/23 và Sổ cái các Tài khoản 152, 153.
  • Về mặt đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán hàng tồn kho sát với các văn bản quy định của Bộ Tài chính (VAS 02, Thông tư 200/2014/TT-BTC), cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình vận hành phần hành kế toán vật tư tại một doanh nghiệp hạ tầng giao thông đường bộ có các đơn vị trực thuộc phân tán. Các kiến nghị được đưa ra gắn liền với thực trạng xử lý chứng từ và phần mềm tại công ty, có giá trị ứng dụng để nâng cao năng lực quản lý nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi dữ liệu: Số liệu khảo sát chi tiết về các nghiệp vụ phát sinh của phần hành nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chỉ tập trung chủ yếu trong quý I và quý II năm 2023; chưa bao quát toàn bộ niên độ kế toán cả năm để phân tích biến động mang tính chu kỳ của ngành xây dựng hạ tầng giao thông.
  • Về chiều sâu nội dung: Đề tài tập trung chủ yếu vào khía cạnh kế toán tài chính (hạch toán chi tiết, tổng hợp, luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200) mà chưa đi sâu vào kế toán quản trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, như việc phân tích sai lệch định mức vật tư thi công và lập dự toán chi phí phục vụ quản trị nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu kế toán trọn vẹn niên độ nhiều năm; đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị chi phí vật tư, xây dựng mô hình kiểm soát định mức hao hụt nguyên vật liệu tại từng công trình xây dựng và bảo trì cầu đường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp triển khai một đề tài nghiên cứu thực trạng phần hành kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp xây lắp - duy tu công trình kỹ thuật.
  • Người làm đề tài tương tự: Cung cấp nguồn tham khảo mẫu biểu chứng từ thực tế đầy đủ (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và biên bản kiểm kê) cùng quy trình hạch toán kế toán máy trên phần mềm chuyên dùng theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, hạ tầng giao thông: Tham khảo cách thức tổ chức bộ máy kế toán kết hợp vừa tập trung vừa phân tán giữa văn phòng công ty và các xí nghiệp trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ và phương pháp hạch toán nào cho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

2. Hình thức kế toán và phần mềm kế toán được sử dụng tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán TOTALSOFT được thiết kế vận hành dựa trên nguyên tắc của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc, kế toán nhập liệu để phần mềm tự động ghi vào sổ chi tiết, lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái các tài khoản.

3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán. Tại văn phòng công ty gồm có: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Thủ quỹ; tại 8 xí nghiệp trực thuộc (5 xí nghiệp đường bộ và 3 xí nghiệp xây dựng công trình) có các kế toán xí nghiệp chịu trách nhiệm tập hợp chứng từ và hạch toán chi phí cơ sở.

4. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 171 người (năm 2020) lên 178 người (năm 2021) và 179 người (năm 2022). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (73,74% vào năm 2022), lao động nam chiếm 85,47% (153 người vào năm 2022) và tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 57,54% (103 người vào năm 2022).

5. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp được thực hiện ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên thẻ kho đặt tại kho; Kế toán vật tư tại phòng kế toán căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho để ghi sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị trên máy vi tính, cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với sổ cái.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 02. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và hạch toán tổng hợp trên phần mềm TOTALSOFT tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế. Các phân tích số liệu nhân sự giai đoạn 2020 - 2022 cùng hệ thống chứng từ thực tế quý I và II năm 2023 đã cung cấp căn cứ thực tiễn vững chắc cho các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vật tư tại đơn vị. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành kế toán cũng như các nhà nghiên cứu về kế toán chi phí trong ngành xây lắp, bảo trì cầu đường.