Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng tiêu dùng hiện đại, các hợp chất tự nhiên có nguồn gốc thực vật ngày càng được ưa chuộng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm nhờ tính an toàn sinh học cao và khả năng thay thế các hóa chất tổng hợp. Việt Nam thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với thảm thực vật phong phú, sở hữu hơn 550 loài thực vật chứa tinh dầu. Trong đó, tía tô (Perilla frutescens (L.) Britton) là cây gia vị và thảo dược truyền thống, phân bố rộng rãi và có thể canh tác quanh năm ở nhiều địa phương.

Lá tía tô chứa hàm lượng tinh dầu dao động từ 0,3% đến 1,3% tính theo chất khô. Tinh dầu lá tía tô chứa các cấu tử có hoạt tính sinh học cao như perilla aldehyde (chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 30–55%), limonene (20–30%), $\beta$-caryophyllene, linalool, perilla alcohol và $\alpha$-pinene. Các hợp chất này mang lại khả năng kháng khuẩn, chống nấm, chống oxy hóa, hỗ trợ tiêu hóa, kháng viêm và giải cảm. Trên thế giới, các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc đã nghiên cứu sâu rộng và sản xuất tinh dầu tía tô ở quy mô thương mại. Tại Việt Nam, cây tía tô chủ yếu được khai thác ở dạng rau tươi, làm thuốc y học cổ truyền hoặc lấy hạt làm giống; việc nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chiết xuất, chưng cất tinh dầu ở quy mô thực nghiệm và bán công nghiệp vẫn còn hạn chế.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công nghệ chưng cất tinh dầu lá tía tô" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục đích nghiên cứu:
    1. Xây dựng quy trình công nghệ chưng cất tinh dầu lá tía tô cho hiệu suất thu nhận và chất lượng tinh dầu cao.
    2. Tạo ra sản phẩm mới, góp phần đa dạng hóa các nguồn hợp chất thơm thu nhận từ nguồn nguyên liệu thực vật trong nước.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích, đánh giá chất lượng nguồn nguyên liệu lá tía tô thu nhận tại các vùng trồng.
    2. Xác định phương pháp và chế độ xử lý nguyên liệu phù hợp trước khi đưa vào chưng cất.
    3. Khảo sát, xác định và lựa chọn các điều kiện công nghệ thích hợp cho quá trình chưng cất tinh dầu lá tía tô bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước có nồi hơi riêng.
    4. Phân tích, kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm tinh dầu thu được theo các tiêu chuẩn hiện hành.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Lá cây tía tô (Perilla frutescens) thu hái tại xã Vân Nội (huyện Đông Anh, Hà Nội) và xã Đông Dư (huyện Gia Lâm, Hà Nội) ở hai giai đoạn sinh trưởng: giai đoạn chuẩn bị ra hoa (xuất hiện chồi hoa đầu tiên) và giai đoạn ra hoa rộ.
    • Phạm vi thực hiện: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 01/2014 đến tháng 06/2014 tại Phòng thí nghiệm và Xưởng thực nghiệm thuộc Trung tâm Dầu, Hương liệu và Phụ gia thực phẩm – Viện Công nghiệp Thực phẩm (301 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng hóa học các hợp chất thiên nhiên và kỹ thuật chưng cất lôi cuốn hơi nước. Về mặt phân loại học, cây tía tô thuộc chi Perilla, họ Hoa môi (Lamiaceae), chia làm hai phân loài chính: Perilla frutescens var. crispa (giàu perilla aldehyde, chuyên dùng khai thác tinh dầu, làm thuốc và gia vị) và Perilla frutescens var. frutescens (chủ yếu dùng lấy hạt ép dầu). Thành phần hóa học của tinh dầu tía tô được phân nhóm sinh tổng hợp gồm: nhóm Perilla aldehyde (PA), nhóm Perilla ketone (PK), nhóm Elsholtzia ketone (EK), nhóm Phenylpropanoids (PP), nhóm Perillen (PE) và nhóm Perilla citridora (PC). Cấu tử chính quyết định mùi hương và giá trị chất lượng của tinh dầu là perilla aldehyde ($C_{10}H_{14}O$, khối lượng phân tử 150,22 g/mol, nhiệt độ sôi 237°C ở 760 mmHg).

Nguyên lý chưng cất lôi cuốn theo hơi nước dựa trên định luật Dalton về hỗn hợp các chất lỏng không hòa tan:

$$P = P_A + P_B$$

Trong đó $P$ là áp suất chung của hệ thống, $P_A$ và $P_B$ lần lượt là áp suất hơi riêng phần của nước và cấu tử tinh dầu. Nhiệt độ sôi của hỗn hợp luôn thấp hơn nhiệt độ sôi của từng cấu tử riêng rẽ, giúp tách các hợp chất thơm dễ bay hơi ở nhiệt độ dưới 100°C, hạn chế sự phân hủy nhiệt và phản ứng thủy phân este.

Hệ thống thiết bị và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bao gồm:

  • Hệ thống thiết bị: Bộ chưng cất tinh dầu nhẹ Clevenger dùng cho quy mô phòng thí nghiệm; hệ thống chưng cất thực nghiệm có nồi hơi riêng dung tích bình cất 10 lít; thiết bị cô quay chân không Buchi B-480; máy cất đạm Micro-Kjeldahl; bộ chiết Soxhlet; khúc xạ kế Abbe; bình tỷ trọng; máy nghiền Straume; hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ GC-MS.
  • Phương pháp phân tích hóa lý nguyên liệu:
    • Độ ẩm: Xác định bằng phương pháp chưng cất đẳng phí với dung môi toluen ($W = \frac{V \cdot 100}{m}$, với $d_{\text{nước}} = 1\text{ g/ml}$).
    • Hàm lượng protein tổng số: Định lượng theo phương pháp Micro-Kjeldahl (hệ số chuyển đổi protein thực vật là 5,59).
    • Hàm lượng lipit: Định lượng bằng phương pháp trích ly dung môi liên tục trên thiết bị Soxhlet.
    • Hàm lượng xenluloza: Định lượng bằng phương pháp thủy phân bằng axit mạnh.
    • Hàm lượng tinh dầu tổng số: Định lượng bằng bộ Clevenger trong thời gian 4,5 giờ với tỷ lệ nguyên liệu/nước là 1/6 (khối lượng/thể tích), tinh dầu vết được thu hồi bằng ethyl acetate, làm khan bằng $\text{Na}_2\text{SO}_4$ và cô quay đuổi dung môi.
  • Phương pháp đánh giá chất lượng tinh dầu:
    • Đánh giá cảm quan: Xác định độ trong, màu sắc, mùi và vị theo tiêu chuẩn TCVN 8460:2010.
    • Chỉ số khúc xạ ($n_D^{20}$): Đo bằng khúc xạ kế kiểu Abbe ở 20°C theo TCVN 8445:2010.
    • Tỷ trọng ($d_{20}^{20}$): Đo bằng bình tỷ trọng ở 20°C theo TCVN 8444:2010.
    • Chỉ số axit: Xác định lượng mg KOH trung hòa axit tự do trong 1 g tinh dầu theo TCVN 8450:2010.
    • Chỉ số este: Xác định lượng este thông qua phản ứng xà phòng hóa với dung dịch KOH 0,5N trong cồn theo TCVN 8451:2010.
    • Thành phần hóa học: Phân tích định tính và định lượng các cấu tử bằng phương pháp GC-MS tại Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam).
  • Bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu: Thực hiện các chuỗi thí nghiệm đơn yếu tố (khảo sát thời gian lưu trữ nguyên liệu, kích thước nguyên liệu, áp suất hơi nước, tỷ lệ nạp liệu, tốc độ chưng cất, nhiệt độ nước ngưng và thời gian chưng cất). Mỗi thí nghiệm lặp lại 3 lần. Số liệu được tính toán giá trị trung bình và phân tích phương sai (ANOVA) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ bằng phần mềm SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu và Đặt vấn đề

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hương liệu và chế biến thực phẩm tự nhiên đang phát triển. Tác giả xác lập mục đích tổng quát là hoàn thiện quy trình công nghệ chưng cất lôi cuốn hơi nước có nồi hơi riêng đối với lá tía tô Việt Nam, đồng thời đặt ra 4 yêu cầu nhiệm vụ kỹ thuật cần giải quyết để xây dựng quy trình có tính khả thi công nghệ.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng quan hệ thống hóa các đặc điểm thực vật học, sinh thái học của cây tía tô (Perilla frutescens), so sánh các giống tía tô phổ biến và phân tích các nhóm hóa sinh đặc trưng trong tinh dầu. Tác giả tổng hợp dữ liệu thành phần dinh dưỡng của lá tía tô tươi (nước 87,50 g; protein 3,80 g; lipid 0,10 g; carotene 8700 µg; vitamin C 55,0 mg trên 100 g nguyên liệu) và các tính chất hóa lý cơ bản của tinh dầu.

Chương này cũng phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới về thành phần hóa học tinh dầu tía tô tại Thổ Nhĩ Kỳ (chủ yếu là perillaketone 35,6% và isoegomaketone 35,1%), Trung Quốc (perilla aldehyde 29,6% và limonene 15,6%), Nhật Bản (perilla aldehyde 42,32% và D-limonene 35,15%), cũng như các khảo sát ban đầu tại Việt Nam của Lê Ngọc Thạch và Lâm Xuân Thanh. Đồng thời, tác giả tổng kết các ứng dụng thực tế của tinh dầu tía tô trong kháng khuẩn bảo quản thực phẩm, tạo chất ngọt tự nhiên perillartine (ngọt gấp 2000 lần saccharose), hỗ trợ điều trị hô hấp, chống dị ứng và làm hương liệu mỹ phẩm; phân tích ưu nhược điểm của các dạng thiết bị chưng cất và phân ly tinh dầu.

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết về xuất xứ nguyên liệu lá tía tô thu mua tại Đông Anh và Gia Lâm (Hà Nội), danh mục hóa chất tinh khiết và hệ thống thiết bị thực nghiệm 10 lít tại Viện Công nghiệp Thực phẩm. Tác giả thiết lập chi tiết quy trình 7 hệ thí nghiệm công nghệ:

Mã thí nghiệm Yếu tố khảo sát Các mức giá trị khảo sát
Thí nghiệm 1 Thời gian lưu trữ nguyên liệu 0, 24, 48, 72, 96 (giờ)
Thí nghiệm 2 Kích thước nguyên liệu ($d$) $d \le 2,0$; $2,0 < d \le 4,0$; $4,0 < d \le 6,0$; $6,0 < d \le 8,0$; $8,0 < d \le 10,0$ (mm)
Thí nghiệm 3 Áp suất hơi nước cấp 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5 (atm)
Thí nghiệm 4 Tỷ lệ nạp liệu ($NL/V_{TB}$) 0,25; 0,30; 0,35; 0,40; 0,45 (kg/lít)
Thí nghiệm 5 Tốc độ chưng cất 20, 25, 30, 35, 40 (lít/giờ)
Thí nghiệm 6 Nhiệt độ nước ngưng 30, 33, 36, 39, 42, 45 (°C)
Thí nghiệm 7 Thời gian chưng cất 90, 120, 150, 180, 210, 240 (phút)

Chương này cũng quy định toàn bộ các công thức tính toán độ ẩm, hàm lượng tinh dầu theo chất khô, hiệu suất thu hồi và các tiêu chuẩn kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm theo TCVN.

Phần 4. Kết quả và thảo luận

Chương 4 tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu được:

  1. Đánh giá nguyên liệu: So sánh thành phần hóa lý giữa hai vùng trồng và hai thời điểm thu hoạch; xác định hàm lượng tinh dầu tập trung chủ yếu ở phiến lá, trong khi cuống lá và cành chứa lượng tinh dầu rất thấp (khoảng 0,05% theo chất khô) và cồng kềnh nên được loại bỏ trong khâu xử lý cơ học sơ bộ. Giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa cho hàm lượng và chất lượng tinh dầu cao hơn giai đoạn ra hoa rộ.
  2. Ảnh hưởng của các thông số công nghệ: Đánh giá biến thiên hiệu suất thu hồi tinh dầu theo từng yếu tố đơn lẻ từ 7 thí nghiệm, chỉ ra mối quan hệ giữa độ xốp của lớp nguyên liệu, tốc độ bay hơi, áp suất truyền nhiệt và mức độ thất thoát các cấu tử nhẹ.
  3. Đánh giá chất lượng tinh dầu: Trình bày số liệu phân tích cảm quan, tỷ trọng, chỉ số khúc xạ, chỉ số axit, chỉ số este của sản phẩm chưng cất; đối chiếu kết quả phân tích sắc ký khí ghép khối phổ GC-MS xác định các hợp chất chính trong tinh dầu tía tô vùng Đông Anh và Đông Dư.
  4. Đề xuất quy trình công nghệ: Hoàn thiện sơ đồ công nghệ chưng cất lôi cuốn hơi nước có nồi hơi riêng từ khâu tiếp nhận nguyên liệu đến khâu làm khan và đóng gói sản phẩm tinh dầu thành phẩm.

Phần 5. Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn bộ các thông số kỹ thuật tối ưu đã xác lập cho quy trình chưng cất tinh dầu lá tía tô và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật nhằm phát triển đề tài ở quy mô lớn hơn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

  • Về nguyên liệu: Xác định được sự khác biệt về hàm lượng tinh dầu theo bộ phận cây và thời điểm thu hái. Nguyên liệu lá tía tô thu hái ở thời kỳ bắt đầu xuất hiện chồi hoa đạt chất lượng tốt nhất để đưa vào chưng cất. Phần cành và cuống lá có hàm lượng tinh dầu thấp nên cần phân loại loại bỏ để tăng hệ số nạp liệu hữu ích cho nồi cất.
  • Về thông số công nghệ chưng cất: Khóa luận đã khảo sát và xác định được chuỗi thông số công nghệ tối ưu cho hệ thống chưng cất lôi cuốn hơi nước có nồi hơi riêng:
    • Thời gian lưu trữ nguyên liệu sau thu hái: Cần được đưa vào chưng cất ngay hoặc bảo quản trong thời gian thích hợp nhằm tránh hiện tượng hao hụt tinh dầu do bay hơi tự nhiên và lên men mô lá.
    • Kích thước nguyên liệu: Xử lý cắt nhỏ qua sàng kích thước xác định giúp phá vỡ các túi tinh dầu mà không làm nát nguyên liệu gây cản trở dòng hơi.
    • Áp suất hơi và tốc độ chưng cất: Cung cấp đủ nhiệt lượng để lôi cuốn triệt để các cấu tử có nhiệt độ sôi cao nhưng không làm biến tính các hợp chất nhạy cảm nhiệt.
    • Tỷ lệ nạp liệu ($NL/V_{TB}$): Đảm bảo mật độ nguyên liệu đồng đều, tạo độ xốp tối ưu cho dòng hơi xuyên qua toàn bộ khối vật liệu.
    • Nhiệt độ nước ngưng và thời gian chưng cất: Duy trì nhiệt độ ngưng tụ thích hợp để tinh dầu và nước phân lớp hoàn toàn, hạn chế thất thoát tinh dầu theo dòng nước thải phân ly.
  • Về chất lượng sản phẩm tinh dầu: Sản phẩm tinh dầu lá tía tô thu được có dạng lỏng trong suốt, màu vàng sáng, mang mùi thơm đặc trưng của tía tô. Các chỉ tiêu hóa lý như tỷ trọng ($d_{20}^{20}$), chỉ số khúc xạ ($n_D^{20}$), chỉ số axit và chỉ số este đều nằm trong khoảng giá trị tiêu chuẩn của tinh dầu thiên nhiên. Kết quả phân tích GC-MS khẳng định thành phần chính gồm perilla aldehyde, limonene, $\beta$-caryophyllene và perilla alcohol, không lẫn các tạp chất lạ.

Quy trình công nghệ đề xuất

Khóa luận đã xây dựng hoàn chỉnh sơ đồ quy trình công nghệ chưng cất tinh dầu lá tía tô gồm các công đoạn:

$$\text{Lá tía tô nguyên liệu} \rightarrow \text{Phân loại, loại bỏ cành cuống} \rightarrow \text{Xử lý làm nhỏ kích thước} \rightarrow \text{Nạp liệu vào nồi cất}$$

$$\rightarrow \text{Chưng cất lôi cuốn hơi nước (nồi hơi riêng)} \rightarrow \text{Ngưng tụ} \rightarrow \text{Phân ly thu tinh dầu thô}$$

$$\rightarrow \text{Làm khan bằng }\text{Na}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{Lọc tách muối} \rightarrow \text{Thu nhận tinh dầu thành phẩm} \rightarrow \text{Đóng gói}$$

Đóng góp của đề tài

  1. Đóng góp dữ liệu thực nghiệm có hệ thống về công nghệ chưng cất tinh dầu lá tía tô bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước có nồi hơi riêng tại Việt Nam, bổ sung cơ sở khoa học cho lĩnh vực chế biến hương liệu tự nhiên.
  2. Xác lập bộ thông số kỹ thuật thực nghiệm hoàn chỉnh trên hệ thiết bị 10 lít, tạo tiền đề để tính toán, thiết kế và mở rộng quy mô sản xuất bán công nghiệp và công nghiệp.
  3. Cung cấp dữ liệu so sánh về đặc tính hóa lý và thành phần hoạt chất của nguồn nguyên liệu tía tô tại hai vùng trồng Đông Anh và Gia Lâm (Hà Nội).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô thực nghiệm mới dừng lại ở hệ thống thiết bị pilot dung tích 10 lít tại phòng thí nghiệm và xưởng thực nghiệm; chưa tiến hành thử nghiệm trên các nồi cất quy mô công nghiệp lớn (dung tích từ 500 đến 1000 lít).
    • Phạm vi khảo sát nguồn nguyên liệu mới tập trung tại hai địa bàn ngoại thành Hà Nội (xã Vân Nội - Đông Anh và xã Đông Dư - Gia Lâm) trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 05/2014; chưa bao quát các vùng sinh thái trồng tía tô khác ở miền núi phía Bắc hay miền Nam.
    • Khóa luận chưa thực hiện các thử nghiệm bảo quản dài hạn có bơm khí trơ ($\text{N}_2$) để theo dõi độ ổn định hóa học và tốc độ oxy hóa của perilla aldehyde theo thời gian lưu trữ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu mở rộng quy mô công nghệ lên mức bán công nghiệp và công nghiệp, hoàn thiện hệ thống tính toán cân bằng vật chất và năng lượng.
    • Khảo sát thêm các phương pháp chiết xuất hỗ trợ hiện đại như trích ly có hỗ trợ vi sóng, siêu âm hoặc chiết xuất bằng chất lỏng siêu tới hạn ($\text{CO}_2$ siêu tới hạn) để so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật với phương pháp chưng cất hơi nước truyền thống.
    • Nghiên cứu quy trình tinh chế, phân lập riêng cấu tử perilla aldehyde độ tinh khiết cao nhằm ứng dụng tổng hợp chất làm ngọt perillartine hoặc bào chế các chế phẩm dược dụng kháng khuẩn, kháng nấm chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sau thu hoạch, Công nghệ Sinh học và Hóa học các hợp chất thiên nhiên. Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một đề tài nghiên cứu thực nghiệm tối ưu hóa công nghệ chiết tách.
  • Cán bộ kỹ thuật và kỹ sư công nghệ: Làm việc trong lĩnh vực sản xuất tinh dầu, hương liệu thực phẩm và dược liệu. Tài liệu cung cấp các thông số vận hành cụ thể cho hệ thống chưng cất hơi nước có nồi hơi riêng, các phương pháp phân tích kiểm nghiệm tinh dầu theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8460:2010, TCVN 8445:2010, TCVN 8444:2010, TCVN 8450:2010, TCVN 8451:2010).
  • Các cơ sở sản xuất và hợp tác xã dược liệu: Tham khảo quy trình sơ chế, lựa chọn thời điểm thu hái nguyên liệu và các bước công nghệ cơ bản để ứng dụng khai thác nguồn phụ phẩm hoặc vùng trồng tía tô tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nguyên liệu lá tía tô trong nghiên cứu được thu thập ở đâu và vào giai đoạn sinh trưởng nào?
Nguyên liệu lá tía tô được thu hái tại hai địa bàn thuộc Hà Nội là xã Vân Nội (huyện Đông Anh) và xã Đông Dư (huyện Gia Lâm) trong thời gian từ tháng 02 đến tháng 05/2014. Nghiên cứu khảo sát trên hai giai đoạn sinh trưởng: giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa (bắt đầu xuất hiện các chồi hoa đầu tiên) và giai đoạn cây ra hoa rộ.

2. Tại sao nghiên cứu lại chọn phương pháp chưng cất bằng hơi nước có nồi hơi riêng thay vì chưng cất trực tiếp với nước?
Phương pháp chưng cất hơi nước có nồi hơi riêng có nhiều ưu điểm vượt trội: dễ dàng khống chế và điều chỉnh độc lập các thông số công nghệ (áp suất hơi, tốc độ chưng cất), hạn chế tối đa hiện tượng nguyên liệu bị quá nhiệt gây khê khét làm biến tính tinh dầu, dễ cơ khí hóa - tự động hóa và có thể cấp hơi đồng thời cho nhiều thiết bị cất.

3. Tại sao cành và cuống lá tía tô lại bị loại bỏ trong giai đoạn xử lý cơ học sơ bộ?
Kết quả phân tích thành phần cơ lý cho thấy tinh dầu tập trung chủ yếu ở phiến lá, trong khi cành và cuống lá chứa hàm lượng tinh dầu rất thấp (chỉ khoảng 0,05% tính theo chất khô) lại có thể tích cồng kềnh. Việc loại bỏ cành cuống giúp tăng tỷ lệ nạp phiến lá chứa tinh dầu cao vào thiết bị, nâng cao hiệu suất thu hồi và tối ưu hóa dung tích buồng chưng cất.

4. Những tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) nào đã được áp dụng để đánh giá chất lượng sản phẩm tinh dầu trong khóa luận?
Khóa luận áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: TCVN 8460:2010 (đánh giá cảm quan độ trong, màu sắc, mùi, vị), TCVN 8445:2010 (xác định chỉ số khúc xạ bằng khúc xạ kế Abbe ở 20°C), TCVN 8444:2010 (xác định tỷ trọng bằng bình tỷ trọng ở 20°C), TCVN 8450:2010 (xác định chỉ số axit bằng chuẩn độ KOH) và TCVN 8451:2010 (xác định chỉ số este bằng phương pháp xà phòng hóa).

5. Hợp chất nào chiếm hàm lượng chủ yếu và quyết định phẩm chất của tinh dầu lá tía tô?
Perilla aldehyde ($C_{10}H_{14}O$) là hợp chất monoterpenoid chiếm tỷ lệ lớn nhất (từ 30% đến trên 50% tùy mẫu) và là cấu tử quyết định mùi thơm đặc trưng cũng như giá trị thương phẩm của tinh dầu lá tía tô.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mùi đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu công nghệ chưng cất tinh dầu lá tía tô (Perilla frutescens) bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước có nồi hơi riêng tại Viện Công nghiệp Thực phẩm. Đề tài đã thiết lập hệ thống dữ liệu thực nghiệm qua 7 chuỗi thí nghiệm đơn yếu tố để xác định các điều kiện tiền xử lý nguyên liệu và chế độ vận hành tối ưu của thiết bị cất 10 lít. Sản phẩm tinh dầu thu được đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu cảm quan, hóa lý theo Tiêu chuẩn Việt Nam và có thành phần hoạt chất chính perilla aldehyde đặc trưng, cung cấp cơ sở khoa học và công nghệ tin cậy để phục vụ phát triển sản xuất tinh dầu tía tô quy mô công nghiệp tại Việt Nam.