Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly và hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu rau má

Đồ án nghiên cứu hcmute khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly và xác định hoạt tính kháng khuẩn của, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về cây rau má

1.1.1. Đặc điểm phân bố

1.1.2. Đặc điểm hình thái

1.1.3. Một số loại rau má

1.1.4. Thành phần hóa học

1.1.5. Tác dụng của rau má

1.2. Tổng quan về tinh dầu rau má

1.2.1. Sơ lược về tinh dầu

1.2.2. Tổng quan về tinh dầu rau má

1.2.3. Tình hình nghiên cứu tinh dầu rau má trong và ngoài nước

1.2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.2.4. Các phương pháp sản trích ly tinh dầu

1.2.4.1. Phương pháp ly trích tinh dầu bằng dung môi dễ bay hơi
1.2.4.2. Phương pháp hấp thụ
1.2.4.3. Phương pháp chưng cất hơi nước
1.2.4.4. Các phương pháp mới trong ly trích tinh dầu
1.2.4.5. Phương pháp sử dụng dung môi dioxyde carbon

1.2.5. Lý thuyết chưng cất tinh dầu bằng lôi cuốn hơi nước

1.2.5.1. Nguyên tắc chung
1.2.5.2. Các phương pháp chưng cất
1.2.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng chính trong chưng cất lôi cuốn hơi nước

1.2.6. Giới thiệu phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ GC/MS

1.2.6.1. Phương pháp khối phổ (MS)
1.2.6.2. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS)

1.2.7. Vài nét về các vi sinh vật gây bệnh trong nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài

2.3. Thiết bị, dụng cụ và hoá chất

2.3.1. Thiết bị và dụng cụ

2.4. Quy trình ly trích tinh dầu

2.4.1. Quy trình ly trích tinh dầu

2.4.2. Thuyết minh quy trình

2.5. Xác định sơ bộ các khoảng ảnh hưởng của các yếu tố

2.5.1. Khảo sát ảnh hưởng của lượng nước đến hàm lượng tinh dầu trong quá trình chưng cất

2.5.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng tinh dầu trong quá trình chưng cất

2.5.3. Khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm ban đầu nguyên liệu đến hàm lượng tinh dầu trong quá trình chưng cất

2.6. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm

2.6.1. Giới thiệu về quy hoạch thực nghiệm

2.6.2. Xây dựng mối quan hệ giữa các yếu tố công nghệ ảnh hưởng tới hàm mục tiêu là hiệu suất thu hồi tinh dầu

2.6.3. Thiết lập bài toán tối ưu một mục tiêu

2.7. Xác định các chỉ số hoá lý

2.7.1. Chỉ số acid

2.7.2. Chỉ số xà phòng

2.7.3. Chỉ số este

2.7.4. Chỉ số iôt

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

3.1. Thí nghiệm thăm dò sơ bộ cho quá trình trích ly

3.1.1. Khảo sát ảnh hưởng của lượng nước đến hàm lượng tinh dầu trong quá trình chưng cất

3.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng tinh dầu trong quá trình chưng cất

3.1.3. Khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm ban đầu nguyên liệu đến hàm lượng tinh dầu trong quá trình chưng cất

3.2. Xây dựng mô hình toán một mục tiêu là khối lượng tinh dầu rau má ly trích

3.3. Giải bài toán tối ưu một mục tiêu

3.4. Các chỉ tiêu hoá lý của tinh dầu rau má

3.5. Thành phần hóa học trong tinh dầu rau má

4. CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA TINH DẦU RAU MÁ

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.2. Biện luận kết quả

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về trích ly tinh dầu và hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu rau má

Tinh dầu rau má là một loại nguyên liệu tự nhiên quý giá với nhiều ứng dụng tiềm năng. Bài báo "Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly và xác định hoạt tính kháng khuẩn của **tinh dầu rau má" tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly tinh dầu từ rau má và đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn của nó.

1.1. Giới thiệu về cây rau má và tinh dầu rau má

Rau má (Centella asiatica) là loại cây thảo dược quen thuộc, phân bố rộng rãi ở Việt Nam. Tinh dầu rau má được chiết xuất từ lá và thân cây, chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như triterpenoids, flavonoids... Nghiên cứu khoa học về tinh dầu rau má ở Việt Nam còn hạn chế.

1.2. Phương pháp trích ly tinh dầu rau má

Bài báo sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước để trích ly tinh dầu. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc sử dụng hơi nước để lôi cuốn các hợp chất dễ bay hơi trong tinh dầu. Hiệu suất trích ly phụ thuộc vào các yếu tố như lượng nước, thời gian chưng cất, độ ẩm nguyên liệu... Bài báo tập trung phân tích ảnh hưởng của các yếu tố này.

1.3. Hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu rau má

Nghiên cứu đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu rau má trên một số vi khuẩn thường gặp như Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis bằng phương pháp khuếch tán đĩa trong thạch. Kết quả cho thấy tinh dầu rau má có khả năng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn này.

1.4. Kết quả và ứng dụng

Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin về thành phần hóa học, hoạt tính kháng khuẩnđiều kiện trích ly tối ưu cho tinh dầu rau má. Những thông tin này là cơ sở cho việc ứng dụng tinh dầu rau má trong thực tiễn, ví dụ như sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng...

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Từ xa xưa, tinh dầu đã được mệnh danh là báu vật của thiên nhiên. Con người đã phát hiện và biết cách sử dụng tinh dầu vào nhiều mục đích khác nhau như chữa bệnh, làm đẹp, chăm sóc da, giảm stress. Ngày nay, tinh dầu có nguồn gốc từ thiên nhiên và ngày càng được con người chú ý đến và ưa chuộng, vai trò của tinh dầu ngày càng trở nên thiết yếu hơn. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm…Qua các công trình nghiên cứu cho thấy khi sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc thực vật, nó ít có tác dụng phụ có hại và đây là lí do quan trọng mà ngày nay các loại thuốc có nguồn gốc thiên nhiên ngày càng phát triển.

Việt Nam có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc phát triển nhiều loài thực vật khác nhau. Trong đó, cây rau má là một loài rất dễ trồng, rẻ tiền và có tiềm năng trong việc khai thác tinh dầu và các hợp chất quý khác nhưng hầu như nó chỉ được sử dụng như loại rau quen thuộc trong các bữa ăn hàng ngày của gia đình. Về mặt y học tinh dầu rau má có khả năng chữa một số bệnh thông thường, có tác dụng chống lão hóa da, cải thiện trí nhớ, chữa các bệnh ngoài da và mau lành vết thương và còn phòng chống ung thư. Trên Thế Giới, tinh dầu rau má đã được các nhà khoa học nghiên cứu từ rất lâu và đi cùng với sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật, tinh dầu rau má càng được khai thác tốt hơn về tính quý và ứng dụng của chúng vào đời sống.

Mặt khác, ở Việt Nam rau má được trồng ở rất nhiều nơi nhưng hầu như rất ít công trình nào nghiên cứu về tinh dầu của loại rau này mặc dù giá thành nguyên liệu khá thấp. Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly và xác định hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu rau má” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Với mục đích là vận dụng những kiến thức và các thao tác thí nghiệm đã được học trong các môn học thí nghiệm hóa học để tiến hành thực nghiệm ly trích tinh dầu. Đồng thời tôi hy vọng đề tài này sẽ mở ra một hướng đi mới cho nền công nghiệp khai thác tinh dầu tự nhiên của Việt Nam.

Trang xii do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: BÙI THANH TRÚC CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về cây rau má Rau má là loại rau dại mọc tương đối phổ biến ở các vùng đất nhiệt đới đặc biệt là ở châu Á. Nó được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như: Tích tuyết thảo (Trung Quốc), Phanok (Lào), Trachiek– Kranh (Campuchia), Gotu – Kola (Sri Lanka), Pegagan (Indonesia), Takip– Kohol (Philippine), Bua– Bok (Thái Lan)… Tên khoa học là Centella asiatica (L., Trisanthus cochinensis Lour) thuộc họ Hoa tán Apiacece (Umbelliferae).1 Đặc điểm phân bố Chi Centella L. có khoảng 40 loài, phân bố ở Nam và Đông Nam châu Á. Ở Việt Nam, rau má mọc tự nhiên ở khắp nơi, ưa những nơi ẩm ướt như thung lũng, bờ mương thuộc những vùng có khí hậu nóng ẩm.

Rau má có thể thu hái cả bốn mùa nên khả năng mở rộng diện tích trồng và tăng năng suất rất cao. Bên cạnh đó, việc trồng rau má không đòi hỏi đầu tư nhiều và việc chăm sóc tương đối dễ dàng. Trang 1 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: BÙI THANH TRÚC 1.2 Đặc điểm hình thái Thân rau má gầy và nhẵn, thuộc loại thân bò lan, màu xanh lục hay lục ánh đỏ, có rễ ở các mấu. Nó có các lá hình thận, khía tai bèo rộng 2 – 5 cm, màu xanh với cuống dài và phần đỉnh lá tròn, kết cấu trơn nhẵn với các gân lá dạng lưới hình chân vịt.

Các lá mọc ra từ cuống dài khoảng 5 – 20 cm. Bộ rễ bao gồm các thân rễ, mọc thẳng đứng có màu trắng kem và được che phủ bằng các lông tơ ở rễ. Hoa rau má có màu từ ánh hồng tới đỏ, mọc thành các tán nhỏ, tròn gần mặt đất. Mỗi hoa được bao phủ một phần trong 2 lá bắc màu xanh.

Các hoa lưỡng tính này khá nhỏ (nhỏ hơn 3mm), với 5–6 thùy tràng hoa. Hoa có 5 nhị và 2 vòi nhụy, quả có hình mắt lưới dày đặc. Quả của nó chín sau 3 tháng. Toàn bộ cây, bao gồm cả rễ thường được thu hái thủ công.3 Một số loại rau má a.

Rau má lá sen Hình 1.2 Rau má lá sen [24]  Tên khoa học: Hydrocotyle bonariensis  Đặc điểm thực vật học: Rau má thân mọc bò. Lá mọc so le hoặc tụ tập nhiều lá trên mấu, lá hơi tròn, có khía tai bèo, rộng 2-3cm, cuống dài 3-5cm, phiến lá xanh, toàn cây khi tươi có mùi hăng, vị đắng. Trang 2 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: BÙI THANH TRÚC  Phân bố và sinh thái: Cây sống dễ trong nước, những nơi đất cát, bờ biển, mương rãnh. nhưng cũng chịu được môi trường khô, xuất xứ Nam Mỹ, gần đây phát hiện mọc ở Việt Nam.

Rau má mỡ Hình 1.3 Rau má mỡ [25]  Tên khoa học: Hydrocotyle Sibthorpioides Lam  Tên khác: Rau má họ, rau má chuột  Đặc điểm thực vật học: Cây thân cỏ nhỏ, mọc quanh năm, thân mọc bò, mang rễ ở mấu, lá hơi tròn, mép khía răng không đều. Cụm hoa nhiều tán mọc ở nách lá, mang hoa màu trắng. Lá và cụm hoa đều có cuống màu trắng dài. Quả dẹt nhẵn hoặc có lông nhỏ.

 Phân bố và sinh thái: Cây mọc ở những nơi ẩm ướt, ven ruộng, bờ ao.Rau má mỡ thường gặp mọc hoang khắp nơi ở nước ta và các nước châu Á, châu Phi, ngoài ra còn phân bố ở châu Mỹ và Australia. Trang 3 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: BÙI THANH TRÚC c. Rau má dại Hình 1.4 Rau má dại [26]  Tên khoa học: Hydrocotyle Chinenisis (Cunn) Craib  Tên khác: Rau má rừng.  Đặc điểm thực vật học: Cây thân cỏ sống dai, có thân dài, cành mọc vươn lên dài 5 -20 cm, mang ít lá nhẵn, phiến lá hình thận mắt chim, lõm sâu hình tim, chia 5 thùy hình tròn hay khía tai bèo, cuống lá dài, hơi có lông, lá kèm mỏng, hình tròn hay hình trái xoan.

 Phân bố và sinh thái: Cây mọc trên đất ẩm, gần khe suối trong rừng, núi cao, ra hoa vào mùa thu. Ở nước ta, rau má dại thường mọc ở Cao Bằng, Sơn La, Hòa Bình vào đến KonTum.4 Thành phần hóa học Một số nghiên cứu cho thấy thành phần hóa học của rau má rất phong phú. Ngoài ra, rau má còn chứa sterol, saponin, flavonol, saccharide, magnesium, manganese, potassium, zinc, các loại vitamin B2, B3, B6 và K. Tùy theo khu vực trồng hoặc mùa vụ thu hoạch mà tỉ lệ các hoạt chất trong rau má có thể sai khác nhau (B.

Trang 4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: BÙI THANH TRÚC Bảng 1.1 Thành phần hoá học của rau má (B.S Siddiqui, 2014) STT Tên thành phần hoá học Đơn vị Hàm lƣợng 1 Nước % (khối lượng) 89.456 Trước đây, triterpenoid acid, tinh dầu và chất béo, alkaloids, glycosides, flavonoid và steroid được phân lập từ các bộ phận khác nhau của cây. Các nghiên cứu chỉ ra rằng rau má có chứa lượng lớn các dẫn xuất triterpene và đại diện cho các hợp chất này đã được các nhà khoa học xác định trong những năm 1940 đó là "acid asiatic và acid madecassic "cùng với họ heterosides đặt tên là "Asiaticoside" và "Madecassoside" chiếm xấp xỉ lên đến10% toàn bộ cây (Yusurin, 2014). Hai hợp chất này luôn được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Mặt khác, một số ít saponin ít được báo cáo, chẳng hạn như asiaticosides A đến G, centelloside, brahmoside và nhiều chất khác (Combined Chemical, Nhiêm cùng cộng sự, 2011, Singh cùng cộng sự, 2010).

Lượng asiaticoside này khi thủy phân cho asiatic acid và glucose, rhamnose. Hàm lượng asiaticoside trong mô rau má theo từng bộ phận khác nhau sẽ chiếm tỷ lệ khác nhau (H. Sau đó, các hợp chất hóa học khác nhau cũng được cô lập như flavonoids, polyacetylenes và acid phenolic. Trong rau má còn chứa một lượng alkaloid hydrocotylin, chất đắng vellarin và đặc biệt là glycoside (Yusurin, 2014).

Trang 5 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: BÙI THANH TRÚC Hình 1.5 Công thức cấu tạo của madecassoside và asiaticoside 1.5 Tác dụng của rau má Rau má là một loại rau thông dụng có tác dụng sát trùng, giải độc, thanh nhiệt lương huyết. Trong thực phẩm, rau má dùng như một loại gia vị, rau ăn (nấu canh, luộc, muối dưa…) và dùng làm nước giải khát (cả cây giã nhuyễn với nước và đường) (Tôn Nữ Liên Hương, 2012). Theo y học cổ truyền, rau má có là vị thuốc có tính hàn, vị ngọt, hơi đắng, tính bình, không độc, có tác dụng dưỡng âm, thanh nhiệt, nhuận gan, giải độc, lợi tiểu. Rau má còn được dùng để làm thuốc sát trùng, bổ dưỡng, chữa thổ huyết, tả lỵ, khí hư, bạch đới, mụn nhọt, rôm sảy.

Từ những năm 60 của thế kỷ 20, y học hiện đại đã có những nghiên cứu lâm sàng về tác dụng chữa bệnh của dịch chiết rau má và các hợp chất trong rau má. Rất nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện và công bố. Centella asiatica sử dụng chủ yếu cho lành vết thương, bỏng, loét, bệnh phong, bệnh lao, bệnh lupus, bệnh ngoài da, bệnh về mắt, chống ung thư, sốt, viêm, hen suyễn, cao huyết áp, thấp khớp, bệnh giang mai, bệnh động kinh, tiêu chảy và bệnh tâm thần (Nhiệm et al, 2011; Shen et al, 2009; Jiang et al, 2005; Van Wyk và Wink, 2004) Trang 6 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: BÙI THANH TRÚC Một trong những hoạt động chính trong thành phần rau má là triterpene saponin, asiaticoside có tác dụng làm lành vết thương và có thể kích thích tổng hợp 1 loại collagen trong các tế bào nguyên bào sợi, thúc đẩy sự hình thành tế bào da, giúp nhanh liền vết thương (Lee và cộng sự, 2006). Các nghiên cứu khác nhau đã cho thấy rau má có khả năng chống viêm, chống oxy hóa, và bảo vệ thần kinh.

Các hợp chất trong rau má được sử dụng rộng rãi trong các loại thuốc tự nhiên bao gồm thuốc mỡ, thuốc đánh rang và mỹ phẩm (Kim và các cộng sự, 2000). Gần đây, kem đánh răng có các hợp chất trong rau má được phát triển dựa trên nghiên cứu đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo sát ảnh hưởng đến trích ly và hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu rau má" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức trích ly tinh dầu từ rau má và khả năng kháng khuẩn của nó. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích ly mà còn đánh giá hiệu quả kháng khuẩn của tinh dầu, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng tinh dầu rau má trong y học và công nghiệp thực phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa quy trình trích ly và tiềm năng của tinh dầu trong việc chống lại vi khuẩn gây bệnh.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến tinh dầu và hoạt tính sinh học, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của tinh dầu và trích ly phenolic từ củ riềng alpina galanga willd". Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loại tinh dầu khác.

Ngoài ra, bạn cũng có thể khám phá bài viết "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu lá húng quế ocimum basilicum trên một số loài vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp", nơi mà hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu được phân tích chi tiết, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về khả năng kháng khuẩn của các loại tinh dầu khác nhau.

Cuối cùng, bài viết "Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tách chiết tinh dầu từ lá trầu không và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu" cũng sẽ là một nguồn tài liệu quý giá, cung cấp thêm thông tin về quy trình tách chiết và hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu từ lá trầu không.

Những bài viết này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về tinh dầu mà còn giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của chúng trong thực tiễn.