Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang tác động tiêu cực đến các hệ thống tự nhiên và kinh tế - xã hội trên toàn cầu. Các hoạt động của con người đã làm cho nhiệt độ Trái Đất tăng khoảng 1°C so với thời kỳ tiền công nghiệp. Tại Việt Nam, trong giai đoạn 1995–2017, thiệt hại do thiên tai ước tính khoảng 14 nghìn tỷ đồng/năm (theo giá thực tế năm 2010), với tốc độ gia tăng thiệt hại là 12,7%/năm. Riêng năm 2017, với 16 cơn bão, tổng thiệt hại ghi nhận mức kỷ lục là 38,7 nghìn tỷ đồng (tương đương khoảng 2,7 tỷ USD). Theo kịch bản biến đổi khí hậu, đến năm 2100, nếu mực nước biển dâng 1m, có 6,3% diện tích đất của Việt Nam bị ngập; 4% hệ thống đường sắt, 9% quốc lộ và 12% tỉnh lộ bị ảnh hưởng; trên 10% diện tích đồng bằng sông Hồng và tỉnh Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tích Thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ ngập; đồng bằng sông Cửu Long chịu nguy cơ ngập 39% diện tích, ảnh hưởng gần 35% dân số và đe dọa làm mất 40,5% tổng sản lượng lúa toàn vùng.

Để thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) cập nhật năm 2020, mục tiêu giảm 9% tổng lượng phát thải khí nhà kính (KNK) vào năm 2030 (tương đương gần 84 triệu tấn CO2tđ) đòi hỏi nguồn tài chính tối thiểu 24,7 tỷ USD; nếu nâng mức giảm lên 27% (khoảng 250,8 triệu tấn CO2tđ) thì nhu cầu tài chính lên tới 68,8 tỷ USD. Về mặt thích ứng, nhu cầu tài chính giai đoạn 2016–2020 là 5,68 tỷ USD (chiếm 2% GDP) và giai đoạn 2016–2030 là 30 tỷ USD. Trong giai đoạn 2021–2030, nếu thực hiện phương án chi 1,5% GDP cho thích ứng, Việt Nam cần huy động vốn ngoài ngân sách khoảng 3,5 tỷ USD/năm (tương đương 35 tỷ USD cho cả giai đoạn). Trong khi đó, chi đầu tư công cho thích ứng của 05 Bộ sử dụng ngân sách lớn nhất (Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường) giai đoạn 2011–2016 chỉ đạt khoảng 0,2% GDP bình quân mỗi năm, trong đó trên 96–97% tập trung ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Giao thông vận tải.

Khu vực kinh tế ngoài nhà nước đóng góp khoảng 43% GDP (khoảng 148 tỷ USD) vào cuối năm 2020 và thu hút 85% lực lượng lao động. Tuy nhiên, việc huy động vốn tư nhân vào BĐKH còn gặp nhiều rào cản do thiếu cơ chế, chính sách phù hợp. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận từ trên xuống (top-down), thiếu vắng cách tiếp cận từ dưới lên (bottom-up) dựa trên phân tích hành vi và lượng hóa các yếu tố tác động trực tiếp đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp tư nhân vào các dự án thích ứng và giảm nhẹ BĐKH.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đánh giá vai trò của khu vực tư nhân trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.
  2. Xác định các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của khu vực tư nhân cho ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.
  3. Đánh giá những thành công, tồn tại trong thúc đẩy quyết định đầu tư của khu vực tư nhân và đề xuất các giải pháp nhằm tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy quyết định đầu tư của khu vực tư nhân cho ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Khu vực tư nhân có vai trò như thế nào trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam?
  2. Những yếu tố quan trọng nào có tác động đến quyết định đầu tư của khu vực tư nhân cho ứng phó với BĐKH ở Việt Nam?
  3. Những tồn tại nào về cơ chế, chính sách đã gây trở ngại cho quyết định đầu tư của khu vực tư nhân vào ứng phó với BĐKH ở Việt Nam?
  4. Những giải pháp nào cần được thực hiện để tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy quyết định đầu tư của khu vực tư nhân cho ứng phó với BĐKH ở Việt Nam?

Giả thuyết và luận điểm bảo vệ

  • Luận điểm 1: Khu vực tư nhân có vai trò quan trọng trong thúc đẩy các hoạt động ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.
  • Luận điểm 2: Có một số yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào các dự án ứng phó với BĐKH của các doanh nghiệp tư nhân, vì vậy các yếu tố này cần được xét đến trong các cơ chế, chính sách huy động đầu tư của khu vực tư nhân trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.
  • Luận điểm 3: Đã có những thành quả, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại trong thúc đẩy quyết định đầu tư của khu vực tư nhân cho ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.
  • Luận điểm 4: Cần có những giải pháp để tạo môi trường thuận lợi nhằm thúc đẩy quyết định đầu tư của khu vực tư nhân cho ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của khu vực tư nhân trong ứng phó với BĐKH; các vấn đề lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp tư nhân vào các dự án/hoạt động ứng phó với BĐKH (thích ứng và giảm nhẹ phát thải KNK).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp tư nhân theo pháp luật Việt Nam (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần không có vốn nhà nước hoặc vốn nhà nước dưới 50%) hoạt động trong các lĩnh vực: năng lượng tái tạo, nông nghiệp và chế biến, công nghiệp, công nghệ, xây dựng; có cơ sở, chi nhánh hoặc dự án tại ba miền Bắc, Trung, Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ giai đoạn triển khai các dự án ban đầu đến thời điểm nghiên cứu; điều tra khảo sát xã hội học thực hiện từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020; các đề xuất, kiến nghị định hướng cho giai đoạn sau năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu trên thế giới về đầu tư tư nhân cho BĐKH được luận án phân loại theo các nhóm trọng tâm:

  1. Lý thuyết hành vi và tài chính hành vi: Amos Tversky và Daniel Kahneman (thập niên 1970) chỉ ra các sai lệch nhận thức và quy tắc phán đoán nhanh (heuristics) khi ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn. Herbert Simon phát triển lý thuyết hành vi ứng dụng trong quản trị và kinh tế. Andrei Shleifer và Richard Thaler nhấn mạnh tầm quan trọng của nhận thức rủi ro và các yếu tố tâm lý con người trong thị trường tài chính.
  2. Thuộc tính chính sách và phản ứng của nhà đầu tư: De Jager và Rathmann khẳng định tính ổn định, cam kết và khả năng dự đoán của chính sách giúp giảm chi phí vốn. Bürer và Wüstenhagen khảo sát 60 quỹ đầu tư mạo hiểm và vốn cổ phần tư nhân, chỉ ra chính sách thuế nhập khẩu là công cụ hỗ trợ năng lượng tái tạo mang lại hiệu quả rõ nét. Lüthi và Wüstenhagen (2012) phân tích 1.575 quyết định lựa chọn của 63 nhà đầu tư điện mặt trời tại châu Âu, chứng minh các rủi ro quy trình hành chính ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận kỳ vọng.
  3. Các yếu tố cản trở và thúc đẩy tài chính khí hậu: Biagini và Miller (2013) nghiên cứu hoạt động thích ứng ở các nước đang phát triển, nhấn mạnh nhận thức rủi ro, lợi nhuận dự án và công cụ bảo hiểm. Lee Godden và cộng sự xác định rủi ro, khung pháp lý và môi trường kinh tế vĩ mô là ba trụ cột chi phối hợp tác công tư (PPP). Ward cùng nhóm nghiên cứu thuộc IIGCC phân tích vai trò của hệ thống quản lý tài chính công (PFMs) trong việc cân bằng rủi ro và lợi ích. Kurukulasuriya và cộng sự phân chia công cụ can thiệp thành hai nhóm: "công cụ giảm rủi ro chính sách" (thiết kế thể chế, truyền thông) và "công cụ giảm rủi ro tài chính" (bảo lãnh vay, bảo hiểm chính trị, đồng đầu tư công).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Chính sách tài chính xanh và tăng trưởng xanh: Nguyễn Mạnh Hải cùng nhóm nghiên cứu CIEM xác lập khung chính sách tài chính cho kinh tế xanh gồm 4 nhóm chính sách vĩ mô (tài chính, tuyên truyền, khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực). Lê Quang Thuận cùng nhóm nghiên cứu đánh giá định tính các công cụ thuế, phí bảo vệ môi trường và chi ngân sách nhà nước cho tăng trưởng xanh.
  2. Nhu cầu vốn và cơ chế phân bổ: Báo cáo nghiên cứu do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ thiết lập khung huy động vốn BĐKH dựa trên 3 trụ cột (đánh giá thiếu hụt tài chính, xác định nguồn lực, phát triển cơ chế phân bổ). Báo cáo rà soát đầu tư và chi tiêu công cho BĐKH (CPEIR) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất áp dụng giá mờ (shadow price) cho carbon để thẩm định dự án.
  3. Thực trạng huy động và các rào cản doanh nghiệp: Phạm Thị Bích Ngọc và Justin Alick chỉ ra sự sụt giảm nguồn tài chính BĐKH từ năm 2010 và đề xuất các nguồn thu mới (thuế carbon, mô hình Quỹ đoàn kết). Vũ Xuân Nguyệt Hồng nghiên cứu chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư bảo vệ môi trường. Khảo sát của Cục Biến đổi khí hậu với các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ ra 6 nhóm rào cản cần tháo gỡ cho Kế hoạch thích ứng quốc gia (NAP). Hà Thị Thuận khảo sát nhu cầu hợp tác công tư (PPP) trong ứng phó BĐKH, đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện khung pháp lý.
Tác giả / Tổ chức Năm / Nguồn Hướng tiếp cận chính Phát hiện / Đóng góp chính
Amos Tversky & Daniel Kahneman 1970s Tài chính hành vi Ra quyết định dưới điều kiện không chắc chắn dựa trên heuristics
Bürer & Wüstenhagen Tài liệu [85] Khảo sát 60 quỹ đầu tư Thuế nhập khẩu là chính sách năng lượng tái tạo hiệu quả nhất
Lüthi & Wüstenhagen 2012 Phân tích 1.575 lựa chọn của 63 nhà đầu tư Rủi ro chính sách và thủ tục hành chính làm giảm hấp dẫn đầu tư
Biagini & Miller 2013 Thích ứng BĐKH ở các nước đang phát triển Nhận thức, lợi nhuận và cơ chế chia sẻ rủi ro bảo hiểm
Kurukulasuriya và CS Tài liệu tham khảo Phân loại công cụ giảm rủi ro Phân chia công cụ giảm rủi ro chính sách và giảm rủi ro tài chính
Nguyễn Mạnh Hải và CS (CIEM) Tài liệu [14] Chính sách tài chính xanh Khung phân tích 4 nhóm chính sách tài chính kinh tế xanh
Lê Quang Thuận và CS Tài liệu [24] Phân tích định tính Đánh giá chính sách thuế, phí, chi ngân sách cho kinh tế xanh
Phạm Thị Bích Ngọc & Justin Alick Tài liệu [18] Nguồn lực tài chính khí hậu Đề xuất cơ chế tài chính mới, giảm phụ thuộc vào nguồn ODA
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (CPEIR) Tài liệu [2] Chi tiêu công cho BĐKH Đề xuất áp dụng giá mờ carbon trong thẩm định dự án
Hà Thị Thuận Tài liệu [25] Khảo sát PPP 5 giải pháp thúc đẩy đầu tư PPP trong ứng phó BĐKH

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn công trình trong nước tiếp cận theo hướng vĩ mô từ góc độ cơ chế chính sách nhà nước (top-down), thiếu khảo sát định lượng diện rộng về các nhân tố cấu thành quyết định đầu tư của doanh nghiệp tư nhân. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp khung lý thuyết tài chính hành vi với các kỹ thuật thống kê lượng hóa (EFA, hồi quy tuyến tính), nhằm đo lường mức độ sẵn lòng đầu tư của doanh nghiệp đối với cả hai mảng thích ứng và giảm nhẹ phát thải KNK.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích

  • Cơ chế và chính sách: Chính sách là sách lược, kế hoạch cụ thể; cơ chế là công cụ quản lý điều hành để hiện thực hóa chính sách. Trong luận án, thuật ngữ này chỉ tập hợp các công cụ kinh tế, pháp lý được Nhà nước áp dụng nhằm huy động vốn tư nhân cho BĐKH.

  • Khu vực tư nhân: Bao gồm các cơ sở sản xuất kinh doanh không dựa trên sở hữu nhà nước, vận hành theo nguyên tắc tự chủ (tự bỏ vốn, tự tổ chức, tự chịu lỗ). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới 50%.

  • Ứng phó với BĐKH: Gồm thích ứng (tăng cường khả năng chống chịu, giảm tính dễ bị tổn thương thông qua biện pháp kỹ thuật và xã hội) và giảm nhẹ KNK (thay thế công nghệ carbon cao, phát triển năng lượng tái tạo, bảo vệ rừng, thực hiện các dự án "không hối tiếc").

  • Phân loại huy động tài chính tư nhân:

    1. Huy động trực tiếp: Tài chính công và tư nhân cùng đầu tư vào một dự án tại nguồn (viện trợ, cho vay, cổ phần, bảo lãnh).
    2. Huy động trực tiếp thông qua trung gian: Vốn công cấp ở thượng nguồn qua quỹ khí hậu hoặc tài khoản tín dụng ngân hàng rồi giải ngân cùng vốn tư nhân.
    3. Huy động gián tiếp: Can thiệp công hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực, hoàn thiện tiêu chuẩn quy chuẩn để tạo điều kiện cho tư nhân đầu tư sau đó.
  • Lý thuyết ra quyết định: Quá trình ra quyết định trải qua 4 giai đoạn: mong muốn $\rightarrow$ ý định $\rightarrow$ hành động $\rightarrow$ kết quả. Ba thành tố cấu thành gồm phán đoán, quan điểm (thái độ) và lựa chọn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án phối hợp phương pháp tiếp cận đa chiều từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up):

  • Phương pháp nghiên cứu bàn giấy (Desk study): Thu thập, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược quốc gia về BĐKH, các báo cáo tài chính khí hậu trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế bảng hỏi khảo sát gửi tới các doanh nghiệp tư nhân thuộc 5 nhóm ngành (năng lượng tái tạo, nông nghiệp và chế biến, công nghiệp, công nghệ, xây dựng) tại 3 miền Bắc, Trung, Nam trong giai đoạn 12/2019–03/2020.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu thống kê:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) để rút trích các nhóm yếu tố ảnh hưởng, kiểm tra hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin), kiểm định Bartlett và giá trị Eigenvalues.
    • Kiểm định hệ số tương quan Pearson ($r$) giữa các biến nghiên cứu.
    • Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Linear Regression) để xác định chiều hướng và mức độ tác động của từng nhóm yếu tố đến ý định đầu tư.
    • Phân tích phương sai ANOVA để đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan các nghiên cứu về huy động đầu tư của khu vực tư nhân trong ứng phó với biến đổi khí hậu

Chương I tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận về cơ chế, chính sách tài chính, phân loại khu vực tư nhân và các hoạt động ứng phó với BĐKH. Luận án phân tích bối cảnh áp lực tài chính tại Việt Nam: để đạt mục tiêu giảm phát thải theo NDC cập nhật năm 2020 (từ 9% đến 27%), nhu cầu vốn cần từ 24,7 tỷ USD đến 68,8 tỷ USD; nhu cầu cho thích ứng cần khoảng 35 tỷ USD vốn ngoài ngân sách giai đoạn 2021–2030 trong khi chi ngân sách của các Bộ chỉ đạt khoảng 0,2% GDP. Chương này điểm luận chi tiết các lý thuyết ra quyết định, tài chính hành vi của Simon, Tversky, Kahneman, Shleifer, Thaler và các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế (Bürer, Lüthi, Biagini, Kurukulasuriya). Đồng thời, rà soát các nghiên cứu tại Việt Nam (CIEM, CPEIR, Cục Biến đổi khí hậu, Hà Thị Thuận), từ đó xác lập luận cứ cho việc tiếp cận nghiên cứu từ dưới lên thông qua đánh giá hành vi và mức sẵn lòng đầu tư của doanh nghiệp.

Chương II: Phương pháp luận và số liệu nghiên cứu yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của khu vực tư nhân cho ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Chương II trình bày khung nghiên cứu kết hợp tiếp cận thể chế chính sách (top-down) và điều tra khảo sát hành vi doanh nghiệp (bottom-up). Luận án xây dựng quy trình khảo sát từ khâu thiết kế thang đo mức độ sẵn lòng đầu tư, thu thập dữ liệu thứ cấp đến tổ chức điều tra xã hội học từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020. Nội dung chương trình bày chi tiết các công cụ thống kê định lượng áp dụng cho tập mẫu khảo sát: quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA với các chỉ số KMO, kiểm định Barlett, phân tích Eigenvalues, kiểm định ma trận tương quan $r$, thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và phân tích phương sai ANOVA nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra.

Chương III: Kết quả nghiên cứu và giải pháp tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy quyết định đầu tư của khu vực tư nhân cho ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Chương III trình bày các kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực tiễn:

  1. Phân tích thực trạng: Đánh giá các văn bản chính sách cấp quốc gia đề cập đến vai trò của tư nhân, tình hình thu hút các dự án FDI liên quan đến tăng trưởng xanh, thích ứng khí hậu và nguồn gốc công nghệ sử dụng trong doanh nghiệp.
  2. Kết quả xử lý mô hình thống kê:
    • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo đạt chuẩn yêu cầu.
    • Kết quả phân tích EFA xác nhận tính hợp lệ của thang đo qua hệ số KMO và kiểm định Bartlett, hệ số Eigenvalues phân định các nhóm nhân tố tác động độc lập.
    • Kết quả kiểm định hệ số tương quan $r$ và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (ANOVA) xác định mức độ tác động cụ thể của từng nhóm yếu tố đến ý định/quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
  3. Thành quả và hạn chế: Phân tích thực trạng môi trường đầu tư, vai trò hỗ trợ của Nhà nước, rào cản từ bên cho vay (tiếp cận tín dụng ngân hàng, yêu cầu tài sản thế chấp), năng lực nhận thức của doanh nghiệp và người sử dụng dịch vụ, cùng thái độ của doanh nghiệp đối với các dự án khí hậu.
  4. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất:
    • Đảm bảo vai trò hỗ trợ của Nhà nước đối với các dự án ứng phó BĐKH (hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế chia sẻ rủi ro, chính sách thuế ưu đãi).
    • Củng cố môi trường đầu tư (minh bạch quy hoạch, giảm thiểu rủi ro hành chính, bảo vệ quyền lợi hợp đồng).
    • Nâng cao năng lực, hiểu biết của khu vực tư nhân và người tiêu dùng về rủi ro khí hậu và sản phẩm thích ứng.
    • Đa dạng hóa nguồn vốn vay thông qua mở rộng tín dụng xanh và thị trường trái phiếu, đặc biệt là trái phiếu xanh.
    • Tăng cường thái độ tích cực của doanh nghiệp thông qua lồng ghép trách nhiệm xã hội và tiêu chuẩn bền vững vào văn hóa kinh doanh.

Chương IV: Kết luận và kiến nghị

Chương IV tổng hợp toàn bộ các kết quả đạt được của luận án, khẳng định vai trò thiết yếu của khu vực tư nhân và xác nhận các yếu tố thực chứng tác động đến quyết định đầu tư. Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và các địa phương nhằm hoàn thiện hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định (MRV), thiết lập khung tài chính xanh và xây dựng cơ chế PPP chuyên biệt cho lĩnh vực ứng phó BĐKH.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án đã áp dụng cách tiếp cận nghiên cứu hành vi doanh nghiệp dựa trên nền tảng lý thuyết ra quyết định và tài chính hành vi, kết hợp phương pháp phân tích định lượng (EFA và hồi quy tuyến tính đa biến) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào ứng phó BĐKH của khu vực tư nhân.
  • Bổ sung và hoàn thiện khung phương pháp luận nghiên cứu cơ chế, chính sách huy động tài chính khí hậu tại Việt Nam theo hướng kết hợp hai chiều: từ thể chế chính sách vĩ mô (top-down) và từ phản ứng thực tế của thị trường doanh nghiệp (bottom-up).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Lượng hóa và làm rõ thứ tự tác động của các nhóm yếu tố đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp tư nhân, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách.
  • Đánh giá toàn diện các điểm nghẽn thể chế, môi trường đầu tư, cơ chế tín dụng và năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp trong giai đoạn trước và đầu năm 2020.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ nhằm cải thiện mức độ sẵn sàng đầu tư của tư nhân, gắn kết trực tiếp với việc thực hiện các mục tiêu của NDC và Kế hoạch thích ứng quốc gia (NAP).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi đối tượng: Tập trung vào các doanh nghiệp tư nhân trong nước (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới 50%), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu đối với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra xã hội học được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020, phản ánh bối cảnh chính sách và kinh tế tại thời điểm khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi điều tra đối với các loại hình doanh nghiệp khác và cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2020 để theo dõi sự biến động hành vi đầu tư dưới tác động của các cam kết khí hậu mới (mục tiêu phát thải ròng bằng "0" - Net Zero).
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế vận hành của các công cụ tài chính cụ thể như hệ thống thương mại khí thải (ETS), thị trường tín chỉ carbon trong nước và các chuẩn mực phát hành trái phiếu xanh cho từng ngành kinh tế chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Các nhà hoạch định chính sách: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước tham khảo để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện tiêu chí phân loại xanh và cơ chế tín dụng xanh.
  • Các tổ chức tín dụng và quỹ đầu tư: Ngân hàng thương mại và các định chế tài chính sử dụng khung phân tích để đánh giá rủi ro dự án khí hậu và thiết kế sản phẩm tín dụng, trái phiếu xanh.
  • Cộng đồng học thuật: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Biến đổi khí hậu, Kinh tế tài nguyên môi trường, Quản lý kinh tế sử dụng khung phương pháp luận kết hợp EFA/hồi quy và tài chính hành vi.
  • Cộng đồng doanh nghiệp: Các hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp tư nhân nhận diện cơ hội đầu tư, quản lý rủi ro khí hậu trong sản xuất kinh doanh.

Nội dung đáng tham khảo

  • Khung phương pháp luận kết hợp nghiên cứu hành vi với phân tích định lượng (Chương II).
  • Bảng tổng hợp các chỉ số kiểm định mô hình thống kê và ma trận đối chiếu giải pháp chính sách với các yếu tố ảnh hưởng (Chương III).

Câu hỏi thường gặp

1. Nhu cầu tài chính ước tính cho ứng phó với BĐKH của Việt Nam trong giai đoạn 2021–2030 là bao nhiêu?

Theo số liệu NDC cập nhật 2020 và các nghiên cứu được trích dẫn trong luận án, nhu cầu tài chính cho giảm nhẹ phát thải KNK đến năm 2030 tối thiểu là 24,7 tỷ USD (giảm 9% phát thải) và có thể lên tới 68,8 tỷ USD (nếu giảm 27%). Đối với thích ứng BĐKH, nếu thực hiện phương án chi 1,5% GDP giai đoạn 2021–2030, nhu cầu huy động vốn ngoài ngân sách ước tính khoảng 3,5 tỷ USD/năm, tương đương tổng cộng khoảng 35 tỷ USD cho cả giai đoạn 10 năm.

2. Luận án sử dụng những công cụ định lượng nào để xử lý số liệu khảo sát?

Luận án sử dụng các phương pháp phân tích thống kê bao gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các hệ số KMO, kiểm định Bartlett và chỉ số Eigenvalues, phân tích hệ số tương quan Pearson ($r$), phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Linear Regression) và phân tích phương sai ANOVA để kiểm định độ phù hợp của mô hình và xác định mức độ tác động của các yếu tố đến ý định đầu tư của doanh nghiệp.

3. Huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân được phân loại thành những hình thức nào?

Luận án phân chia thành 3 hình thức huy động chính:

  1. Huy động trực tiếp: Tài chính công và tư nhân cùng đầu tư vào một dự án tại nguồn thông qua viện trợ, cho vay, đầu tư cổ phần trực tiếp hoặc bảo lãnh.
  2. Huy động trực tiếp thông qua trung gian: Tài chính công cấp ở thượng nguồn qua các quỹ khí hậu hoặc tài khoản ngân hàng (hạn mức tín dụng), sau đó giải ngân đồng tài trợ với vốn tư nhân.
  3. Huy động gián tiếp: Can thiệp công hỗ trợ chuẩn bị dự án, nâng cao năng lực, ban hành quy chuẩn kỹ thuật hoặc chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân sau đó.

4. Mẫu khảo sát của luận án được thực hiện trên những đối tượng và địa bàn nào?

Mẫu khảo sát được thực hiện trên các doanh nghiệp tư nhân (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần có vốn nhà nước dưới 50%) thuộc 5 nhóm ngành: năng lượng tái tạo, nông nghiệp và chế biến, công nghiệp, công nghệ, xây dựng. Các doanh nghiệp được chọn đều có cơ sở sản xuất, chi nhánh hoặc dự án tại cả ba miền Bắc, Trung và Nam, với thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính sách trọng tâm nào?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: (1) Đảm bảo vai trò hỗ trợ của Nhà nước đối với các dự án BĐKH; (2) Củng cố môi trường đầu tư minh bạch và ổn định; (3) Nâng cao năng lực, hiểu biết của khu vực tư nhân và người tiêu dùng về BĐKH; (4) Đa dạng hóa nguồn vốn vay qua mở rộng tín dụng xanh và thị trường trái phiếu xanh; (5) Tăng cường thái độ tích cực và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với các dự án ứng phó BĐKH.


Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế, chính sách huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân cho ứng phó với BĐKH tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận thể chế từ trên xuống và tiếp cận hành vi từ dưới lên thông qua điều tra xã hội học và phân tích định lượng (EFA, hồi quy tuyến tính), công trình đã xác định các nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp tư nhân. Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các rào cản hiện hữu, luận án đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư, phát triển công cụ tín dụng xanh và trái phiếu xanh, góp phần đáp ứng nhu cầu tài chính cho các mục tiêu thích ứng và giảm nhẹ BĐKH quốc gia.