Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổ chức Nhân đạo Quốc tế và Diễn đàn tổn thương vì Biến đổi khí hậu, tác động của biến đổi khí hậu đang làm giảm khoảng 1,6% sản lượng kinh tế toàn cầu mỗi năm và con số thiệt hại ước tính sẽ tăng gấp đôi trong hai thập kỷ tới. Là quốc gia ven biển chịu ảnh hưởng nặng nề, Việt Nam đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về nước biển dâng, bão lũ và xâm nhập mặn. Trong bối cảnh đó, huyện Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình – địa bàn trọng điểm kinh tế ven duyên hải Bắc Bộ với bờ biển dài 23 km, tổng diện tích tự nhiên đạt 22.604,47 ha cùng mỏ khí tự nhiên có trữ lượng ước tính 60 tỷ m3 – đang chịu sức ép lớn từ thiên tai và biến đổi khí hậu.

Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 14,2% và doanh thu du lịch tăng bình quân 28,6%/năm trong giai đoạn 2006-2010, song bản quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện vẫn chưa tích hợp đầy đủ các kịch bản phòng tránh thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết sự xung đột giữa nhu cầu gia tăng quỹ đất cho phát triển kinh tế - đô thị hóa và yêu cầu bảo vệ tài nguyên đất đai trước hiểm họa nước biển dâng và ngập lụt.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là xác lập hệ thống luận cứ khoa học về thực trạng quản lý, sử dụng đất đai; phân tích sâu sắc các tác động của biến đổi khí hậu; từ đó đề xuất quy trình và giải pháp lồng ghép các mô hình thích ứng cấp cộng đồng vào quy hoạch sử dụng đất huyện Tiền Hải đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 34 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Tiền Hải, tập trung trọng điểm vào nhóm đất nông nghiệp với 14.899,03 ha (chiếm 65,91% diện tích tự nhiên). Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương tái cấu trúc không gian sử dụng đất bền vững, giảm thiểu rủi ro sinh kế cho hơn 227.000 người dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quy hoạch sử dụng đất bền vững được định nghĩa bởi các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học như Dent, Fresco, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) và các nghiên cứu chuyên sâu tại Việt Nam. Quy hoạch sử dụng đất bền vững được xác lập thông qua việc đáp ứng đồng thời 5 nguyên tắc cốt lõi: duy trì nâng cao sản lượng, giảm thiểu rủi ro thiên tai, bảo vệ nguồn lực tự nhiên, đảm bảo tính hiệu quả lâu bền và đạt được sự chấp nhận của xã hội.

Bên cạnh đó, nghiên cứu áp dụng khung lý thuyết thích ứng dựa trên hệ sinh thái (Ecosystem-based Adaptation - EbA) kết hợp với nguyên lý phân loại thích ứng của Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC). Hệ thống khái niệm chủ đạo bao gồm: thích ứng tự điều chỉnh (autonomous adaptation), thích ứng có kế hoạch (planned adaptation), quy hoạch lồng ghép (mainstreaming planning) và mô hình thích ứng cấp cộng đồng (community-based adaptation). Luận văn vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt như Chiến lược Quốc gia về Biến đổi Khí hậu, Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 809/CT-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào chiến lược quy hoạch ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa dữ liệu: Kế thừa số liệu kiểm kê đất đai giai đoạn 2000-2010 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiền Hải, Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình từ năm 2006 đến năm 2012 và kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng bảng hỏi khảo sát với cỡ mẫu 70 phiếu, bao gồm 20 phiếu dành cho cán bộ quản lý cấp huyện/xã và 50 phiếu dành cho cư dân địa phương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập thông tin đại diện đa chiều từ cả chủ thể ban hành chính sách và đối tượng trực tiếp thực hiện mô hình sinh kế tại các vùng sinh thái nhạy cảm.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT và phân tích quy hoạch: Đánh giá toàn diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của từng tiểu vùng chức năng trong huyện. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác các mâu thuẫn sử dụng đất trong bối cảnh khí hậu biến động.
  • Phương pháp bản đồ và Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS): Ứng dụng phần mềm GIS để chồng xếp các lớp dữ liệu không gian, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ phân vùng chức năng và bản đồ định hướng quy hoạch lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu đến năm 2020. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và khảo sát thực địa được triển khai liên tục trong giai đoạn 2012 - 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa và phân tích không gian đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng đất đai và rủi ro khí hậu tại huyện Tiền Hải:

  • Biến động cơ cấu đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 14.899,03 ha (chiếm 65,91% diện tích tự nhiên toàn huyện), tăng 462,35 ha so với năm 2000. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 11.657,83 ha (78,25% đất nông nghiệp), với đất trồng lúa là 10.697,70 ha (chiếm tới 71,80%). Tuy nhiên, diện tích đất chuyên trồng lúa nước chịu rủi ro ngập úng rất lớn do địa hình dạng lòng chảo trũng thấp với độ cao chỉ 0,5 - 0,6 m so với mực nước biển tại các xã Tây Phong, Tây Tiến, Đông Lâm.
  • Chuyển dịch nhanh sang nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2010 đạt 2.212,22 ha, tăng mạnh 711,69 ha so với năm 2000 (tương đương mức tăng 47,43%). Riêng mô hình nuôi ngao vùng bãi triều đạt 1.380 ha với sản lượng 32.000 tấn, đóng góp phần lớn vào tổng sản lượng thủy sản 39.100 tấn của toàn huyện (tăng 27,5% so với năm 2010).
  • Phân bố đất lâm nghiệp phòng hộ: Toàn huyện có 984,99 ha đất lâm nghiệp, trong đó rừng phòng hộ chiếm ưu thế tuyệt đối với 981,96 ha (99,69% diện tích rừng), tập trung tại các xã Nam Thịnh, Nam Hưng, Nam Phú (chiếm 96,53% diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện). Ngoài ra, diện tích đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn ngoài đê đạt 1.398,4 ha, đóng vai trò như lá chắn sinh thái bảo vệ 23 km tuyến đê biển xung yếu.
  • Sức ép từ nhóm đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng: Đất phi nông nghiệp đạt 6.783,85 ha (chiếm 30,01% diện tích tự nhiên), tăng 173,41 ha so với năm 2000; trong khi đất chưa sử dụng giảm mạnh từ 2.130,51 ha năm 2000 xuống còn 921,59 ha năm 2010 (giảm 56,74%) do quá trình khai hoang chuyển sang nuôi trồng thủy sản và xây dựng cơ sở hạ tầng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến tính dễ bị tổn thương tại Tiền Hải là sự kết hợp giữa điều kiện địa hình trũng thấp và tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhưng thiếu tính thích ứng dài hạn. Đất đai của huyện chủ yếu là đất phù sa nhiễm mặn phân bố ở hầu hết các xã phía Đông, có độ pH lớp mặt từ 4,5 - 5,5, đòi hỏi chi phí thau chua rửa mặn lớn khi bị triều cường xâm nhập. Khi so sánh với các nghiên cứu thích ứng vùng đầm phá ven biển miền Trung hoặc đồng bằng sông Cửu Long, Tiền Hải có sự tương đồng về xu hướng chuyển đổi từ độc canh cây lúa kém hiệu quả sang các mô hình kinh tế sinh thái đa tầng.

Trong nghiên cứu, các kết quả phân tích không gian được mô tả trực quan thông qua bản đồ phân vùng chức năng tỷ lệ 1:25.000 và hệ thống bảng ma trận SWOT chi tiết. Dữ liệu biến động đất đai 10 năm được minh họa bằng các biểu đồ so sánh cơ cấu phân bổ diện tích, làm rõ mâu thuẫn giữa quy hoạch mở rộng thêm 764,97 ha đất công nghiệp với yêu cầu duy trì hành lang thoát lũ và vành đai rừng ngập mặn bảo vệ bờ biển. Kết quả chỉ ra rằng việc tiếp tục duy trì phương thức sản xuất truyền thống không lồng ghép kịch bản nước biển dâng sẽ làm gia tăng tổn thất kinh tế cho các cộng đồng ven đê.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao khả năng chống chịu và định hướng sử dụng đất hiệu quả đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Tái tổ chức không gian và chuyển đổi cơ cấu 16.000 ha đất nông nghiệp: Chủ động chuyển đổi linh hoạt khoảng 1.500 ha đất lúa kém hiệu quả, thường xuyên bị ngập úng tại các xã vùng trũng sang mô hình kết hợp sinh thái lúa - cá, lúa - rươi hoặc chuyên canh thủy sản nước lợ; duy trì diện tích đất chuyên trồng lúa an toàn ở mức 9.500 ha nhằm bảo đảm an ninh lương thực. Chủ thể thực hiện: UBND huyện Tiền Hải phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Bình; Thời gian: 2015 - 2018.
  • Trồng mới và phục hồi 200 ha rừng phòng hộ ven biển: Mở rộng diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện lên trên 1.180 ha, tập trung phủ xanh các bãi bồi ngoài đê tại các xã Nam Thịnh, Nam Phú, Đông Long, nâng tỷ lệ che phủ rừng ven biển nhằm củng cố năng lực chắn sóng và bảo vệ 23 km đê biển trước bão cấp 9. Chủ thể thực hiện: Hạt Kiểm lâm Tiền Hải, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng cộng đồng dân cư ven biển; Thời gian: 2015 - 2020.
  • Kiên cố hóa hệ thống công trình thủy lợi và kiểm soát xâm nhập mặn: Xây dựng mới và nâng cấp hệ thống cống tiêu tự động dọc các tuyến sông Trà Lý, sông Lân, sông Long Hầu; hoàn thiện mạng lưới kênh mương tưới tiêu phục vụ 11.056,04 ha đất cây hàng năm, ngăn chặn hiện tượng mặn hóa nguồn nước mặt. Chủ thể thực hiện: Công ty Khai thác Công trình Thủy lợi huyện Tiền Hải; Thời gian: 2016 - 2019.
  • Thể chế hóa quy trình đánh giá rủi ro khí hậu trong quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở: Ban hành hướng dẫn bắt buộc lồng ghép kịch bản biến đổi khí hậu vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của 35 xã, thị trấn; áp dụng tiêu chuẩn thẩm định môi trường nghiêm ngặt đối với 764,97 ha đất quy hoạch khu, cụm công nghiệp mới. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiền Hải; Thời gian: Triển khai thường niên từ 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và nông nghiệp: Luận văn cung cấp quy trình 3 bước lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, là tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác lập kế hoạch sử dụng đất kỳ 2021-2030 tại các huyện ven biển Đồng bằng sông Hồng.
  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Biến đổi khí hậu, Quản lý đất đai: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp GIS với ma trận SWOT và điều tra xã hội học thực chứng; là case study học thuật giá trị trong giảng dạy và nghiên cứu mô hình thích ứng dựa trên hệ sinh thái (EbA).
  • Chính quyền địa phương và các tổ chức phi chính phủ phát triển cộng đồng: Hỗ trợ dữ liệu chi tiết về các mô hình sinh kế bền vững như Vườn - Ao - Chuồng (VAC), Lúa - Cá, hệ thống thâm canh lúa cải tiến (SRI) để xây dựng các dự án tài trợ phát triển sinh kế thích ứng thiên tai.
  • Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng nông nghiệp, thủy sản và công nghiệp ven biển: Cung cấp bức tranh phân vùng rủi ro khí hậu, dữ liệu quy hoạch quỹ đất và trữ lượng tài nguyên nước khoáng, bãi triều 1.380 ha nuôi ngao để xây dựng phương án đầu tư sản xuất kinh doanh an toàn, giảm thiểu rủi ro ngập lụt.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quy hoạch sử dụng đất truyền thống tại huyện ven biển cần phải lồng ghép yếu tố biến đổi khí hậu? Quy hoạch truyền thống thường chỉ dựa trên chỉ tiêu kinh tế - xã hội ngắn hạn mà bỏ qua các yếu tố rủi ro bất định. Tại Tiền Hải, với hơn 71,80% đất nông nghiệp là đất lúa nằm ở độ cao trung bình dưới 1m, việc lồng ghép giúp chủ động bố trí không gian tránh các vùng ngập lụt, hạn chế thiệt hại hàng tỷ đồng mỗi năm do thiên tai cực đoan gây ra.

Mô hình thích ứng dựa trên hệ sinh thái (EbA) mang lại ưu thế gì vượt trội so với các công trình đê kè cứng? Mô hình EbA như trồng 981,96 ha rừng phòng hộ ven biển kết hợp nuôi trồng thủy sản sinh thái có chi phí đầu tư thấp hơn nhiều so với việc nâng cấp toàn bộ hệ thống kè bê tông. Giải pháp này vừa giảm thiểu 50-70% năng lượng sóng biển tác động vào thân đê, vừa duy trì đa dạng sinh học và tạo nguồn thu bền vững từ ngao, tôm, cua cho cộng đồng.

Cơ cấu đất đai huyện Tiền Hải chịu ảnh hưởng nặng nề nhất ở những nhóm đất nào khi nước biển dâng? Nhóm đất chịu ảnh hưởng lớn nhất là 10.697,70 ha đất chuyên trồng lúa nước do nguy cơ nhiễm mặn và ngập úng kéo dài ở vùng lòng chảo. Tiếp đó là 621,8 ha đất bãi triều nuôi thủy sản ngoài đê dễ bị bão phá hủy bờ bao và cuốn trôi con giống nếu không có đai rừng ngập mặn che chắn.

Làm thế nào để cộng đồng địa phương tham gia hiệu quả vào quy trình lập quy hoạch sử dụng đất? Cộng đồng tham gia thông qua phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và các hội thảo tham vấn ý kiến đánh giá tính thích ứng của mô hình canh tác hiện trạng. Tri thức bản địa của người dân về các đợt triều cường, xâm nhập mặn lịch sử giúp các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh phương án phân bổ đất sát với thực tế sản xuất.

Giải pháp nào giúp giải quyết mâu thuẫn giữa mở rộng 764,97 ha đất công nghiệp và bảo tồn diện tích rừng ngập mặn? Giải pháp tối ưu là phân vùng chức năng nghiêm ngặt: toàn bộ quỹ đất công nghiệp chỉ được bố trí sâu trong nội đồng, nằm sau hệ thống đê cấp 1 và hành lang cây xanh đệm. Tuyệt đối không chuyển đổi 984,99 ha đất lâm nghiệp phòng hộ ven biển sang mục đích công nghiệp, đồng thời bắt buộc các khu công nghiệp đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập thành công khung luận cứ khoa học và quy trình 3 bước tích hợp biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất cho một huyện ven biển điển hình.
  • Phân tích chi tiết thực trạng biến động của 22.604,47 ha đất tự nhiên Tiền Hải giai đoạn 2000-2010 và chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng về tính dễ bị tổn thương sinh thái.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả bền vững của các mô hình thích ứng sinh thái cấp cộng đồng như mô hình EbA rừng ngập mặn, mô hình lúa - cá và hệ thống thâm canh SRI.
  • Đề xuất phương án tổ chức lại không gian sử dụng đất đến năm 2020 với mục tiêu bảo vệ 9.500 ha đất lúa trọng điểm, phát triển 1.380 ha bãi triều nuôi ngao và mở rộng thêm 200 ha rừng phòng hộ.
  • Đóng góp giải pháp kết hợp hài hòa giữa quy hoạch không gian GIS từ trên xuống với sự tham gia của cộng đồng địa phương từ dưới lên.

Đóng góp chính của đề tài là mở ra hướng tiếp cận mới trong công tác quản lý tài nguyên đất đai gắn liền với chiến lược ứng phó biến đổi khí hậu cấp huyện. Kế hoạch hành động trong giai đoạn tiếp theo cần tập trung triển khai thí điểm mô hình lúa - thủy sản thích ứng mặn tại các xã duyên hải từ năm 2015 đến năm 2017, trước khi nhân rộng trên toàn tuyến ven biển tỉnh Thái Bình vào năm 2020. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà khoa học cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ nhằm hoàn thiện thể chế và đưa sổ tay hướng dẫn lồng ghép này vào thực tiễn quy hoạch đất đai quốc gia.