Luận án tiến sĩ sinh học: Nghiên cứu chuyển gen cry8db kháng côn trùng vào cây mía

Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu chuyển gen cry8db kháng côn trùng vào cây mía, mở ra hướng phát triển bền vững trong nông nghiệp.

Trường đại học

Viện Công nghệ Sinh học

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ sinh học

2018

166
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

1.5. Đóng góp mới của luận án

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguồn gốc và vị trí phân loại

2.2. Đặc điểm hình thái, sinh thái và di truyền

2.3. Giá trị của cây mía và tình hình sản xuất mía đường

2.4. Bọ hung hại mía và biện pháp phòng trừ

2.5. Hệ thống nuôi cấy in vitro của cây mía

2.6. Các nghiên cứu tạo cây mía chuyển gen

2.7. Nguồn gen kháng côn trùng của Bt

2.8. Cơ chế gây độc của các độc tố Bt lên sâu hại

2.9. Nhóm gen cry8 và đặc tính kháng bọ hung gây hại cây trồng

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Vector và chủng khuẩn

3.1.2. Cặp mồi sử dụng

3.1.3. Hóa chất và thiết bị máy móc

3.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Biểu hiện protein độc tố cry8 b trong vi khuẩn E.coli Rossetta amy-B và thử hoạt tính kháng ấu trùng

3.2.2. Thiết kế vector chuyển gen vào cây mía

3.2.3. Thiết lập hệ thống tái sinh in vitro ở cây mía

3.2.4. Xây dựng và tối ưu quy trình chuyển gen vào cây mía thông qua chuyển gen gus

3.2.5. Kiểm tra sự có mặt của gen chuyển trong cây chuyển gen bằng phản ứng PCR

3.2.6. Phân tích sự tích lũy protein cry8 b tái tổ hợp trong các dòng mía mang gen chuyển bằng kĩ thuật L S

3.2.7. Phương pháp Western blot

3.2.8. Thử nghiệm sinh học đánh giá khả năng kháng ấu trùng

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Biểu hiện protein cry8Db trong vi khuẩn E.coli Rossetta Gamy B và thử hoạt tính ấu trùng

4.1.1. Thiết kế vector biểu hiện pT-21a (+) mang gen cry8Db

4.1.2. Biểu hiện gen cry8Db trong tế bào E.coli Rossetta Gamy B

4.1.3. Tối ưu sự biểu hiện gen cry8Db trong vi khuẩn E.coli Rossetta gamy B

4.1.4. Tinh sạch và kiểm tra bằng Western Blot protein tái tổ hợp Cry8Db

4.1.5. Đánh giá tình hình phân bố của ấu trùng thu được ở vùng nguyên liệu mía Sơn Nam, Tuyên Quang

4.1.6. Đánh giá hoạt lực kháng ấu trùng cry8 b tái tổ hợp

4.2. Thiết kế vector chuyển gen cry8Db vào cây mía

4.2.1. Thiết kế vector pB 121/35S/cry8 b/NOST

4.2.2. Thiết kế vector p MB 1300/aMV35S/cry8 b/NOST

4.3. Thiết lập hệ thống tái sinh in vitro ở mía

4.3.1. Sự tái sinh in vitro qua chồi đỉnh

4.3.2. Sự tái sinh in vitro qua chồi nách

4.3.3. Sự tái sinh chồi in vitro trực tiếp từ cuộn lá non

4.3.4. Sự tái sinh chồi in vitro thông qua phôi soma cây mía

4.4. Tối ưu quy trình chuyển gen vào mía

4.4.1. Quy trình chuyển gen gus in vitro vào cây mía

4.4.2. Quy trình chuyển gen gus ex vitro vào cây mía

4.5. Đánh giá khả năng kháng ấu trùng bọ hung ở các dòng mía chuyển gen

4.5.1. Kết quả chuyển gen cry8Db vào cây mía trong điều kiện in vitro

4.5.2. Kết quả chuyển gen cry8Db vào cây mía trong điều kiện ex vitro

4.5.3. Đánh giá khả năng kháng ấu trùng của các dòng mía chuyển gen

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Chuyển gen và ứng dụng trong cải tiến giống cây trồng

Chuyển gen là kỹ thuật quan trọng trong công nghệ sinh học, giúp cải thiện đặc tính nông học của cây trồng. Trong nghiên cứu này, gen cry8Db được chuyển vào cây mía nhằm tăng khả năng kháng côn trùng. Kỹ thuật này không chỉ rút ngắn thời gian tạo giống mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực của thuốc trừ sâu hóa học. Nghiên cứu khoa học đã chứng minh hiệu quả của việc sử dụng kỹ thuật di truyền để tạo ra các giống cây trồng bền vững, đặc biệt trong nông nghiệp bền vững.

1.1. Cơ sở khoa học của chuyển gen

Chuyển gen dựa trên nguyên lý chèn gen mong muốn vào hệ gen của cây trồng. Trong nghiên cứu này, gen cry8Db được chọn vì khả năng tạo ra protein độc tố diệt côn trùng gây hại. Các kỹ thuật di truyền như sử dụng Agrobacterium tumefaciens giúp quá trình chuyển gen hiệu quả hơn. Đây là phương pháp được ưa chuộng trong công nghệ sinh học thực vật.

1.2. Ứng dụng trong cải tiến giống cây mía

Cây mía là cây trồng quan trọng trong nông nghiệp, nhưng thường bị ảnh hưởng bởi côn trùng gây hại. Việc chuyển gen cry8Db vào cây mía giúp tạo ra các giống mía kháng côn trùng, giảm thiệt hại do sâu bệnh. Nghiên cứu này mở ra hướng mới trong bảo vệ thực vậtphát triển nông nghiệp bền vững.

II. Gen cry8Db và cơ chế kháng côn trùng

Gen cry8Db thuộc nhóm gen cry của Bacillus thuringiensis (Bt), có khả năng tạo ra protein độc tố diệt côn trùng gây hại. Protein này tác động lên hệ tiêu hóa của ấu trùng, gây chết chúng. Trong nghiên cứu này, gen cry8Db được biểu hiện trong E. coli và chứng minh hiệu quả kháng ấu trùng bọ hung. Đây là cơ sở quan trọng để ứng dụng công nghệ gen trong bảo vệ thực vật.

2.1. Cơ chế hoạt động của protein Cry8Db

Protein Cry8Db tác động lên ruột giữa của ấu trùng bọ hung, gây tổn thương tế bào và dẫn đến chết. Nghiên cứu đã xác định nồng độ gây chết 50% (LC50) của protein này đối với các giai đoạn ấu trùng khác nhau. Kết quả này khẳng định hiệu quả của gen cry8Db trong việc kiểm soát côn trùng gây hại.

2.2. Ứng dụng trong bảo vệ cây mía

Việc chuyển gen cry8Db vào cây mía giúp tạo ra các giống mía kháng côn trùng, đặc biệt là bọ hung. Nghiên cứu đã tạo ra 13 dòng mía chuyển gen, trong đó dòng S3 cho thấy khả năng kháng ấu trùng Lepidiota signata tốt nhất. Đây là bước tiến quan trọng trong bảo vệ thực vậtphát triển nông nghiệp.

III. Kỹ thuật tái sinh và chuyển gen vào cây mía

Nghiên cứu đã xây dựng hệ thống tái sinh in vitro hiệu quả cho cây mía, sử dụng các phương pháp như tái sinh từ chồi đỉnh, chồi nách và phôi soma. Quy trình chuyển gen được tối ưu hóa, bao gồm cả in vitroex vitro, sử dụng Agrobacterium tumefaciens. Kết quả cho thấy hiệu quả cao trong việc tạo ra các dòng mía chuyển gen cry8Db.

3.1. Hệ thống tái sinh in vitro

Hệ thống tái sinh in vitro được thiết lập dựa trên các phương pháp tái sinh từ chồi đỉnh, chồi nách và phôi soma. Nghiên cứu đã tối ưu hóa các điều kiện môi trường và chất kích thích sinh trưởng để đạt hiệu quả cao nhất. Đây là bước quan trọng trong quy trình chuyển gen vào cây mía.

3.2. Tối ưu quy trình chuyển gen

Quy trình chuyển gen được tối ưu hóa cả trong điều kiện in vitroex vitro, sử dụng Agrobacterium tumefaciens. Nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển gen, bao gồm mật độ vi khuẩn, nồng độ acetosyringone và thời gian lây nhiễm. Kết quả cho thấy hiệu quả cao trong việc tạo ra các dòng mía chuyển gen cry8Db.

IV. Đánh giá hiệu quả kháng côn trùng của cây mía chuyển gen

Các dòng cây mía chuyển gen cry8Db được đánh giá khả năng kháng côn trùng thông qua thử nghiệm sinh học. Kết quả cho thấy dòng S3 có khả năng kháng ấu trùng Lepidiota signata tốt nhất, với tỷ lệ bị phá hại thấp và khối lượng ấu trùng giảm đáng kể. Nghiên cứu này khẳng định tiềm năng ứng dụng công nghệ gen trong bảo vệ thực vậtphát triển nông nghiệp.

4.1. Thử nghiệm sinh học

Thử nghiệm sinh học được thực hiện để đánh giá khả năng kháng côn trùng của các dòng cây mía chuyển gen cry8Db. Kết quả cho thấy dòng S3 có khả năng kháng ấu trùng Lepidiota signata tốt nhất, với tỷ lệ bị phá hại thấp và khối lượng ấu trùng giảm đáng kể. Đây là cơ sở quan trọng để ứng dụng công nghệ gen trong bảo vệ thực vật.

4.2. Ứng dụng trong thực tiễn

Nghiên cứu này mở ra triển vọng ứng dụng công nghệ gen trong bảo vệ thực vậtphát triển nông nghiệp. Các dòng cây mía chuyển gen cry8Db có thể được sử dụng để giảm thiệt hại do côn trùng gây hại, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu chuyển gen cry8db có tính kháng côn trùng vào cây mía

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây mía (Saccharum officinarum L.) là một trong những cây công nghiệp đƣợc trồng rộng rãi nhất trên thế giới (Dotaniya, Datta, 2014; Choudhary et al., 2017) đƣợc canh tác ở 109 quốc gia với diện tích 26,9 triệu ha, sản lƣợng đạt 1,91 tỷ tấn (Factfish, 2015) ây m a đƣợc sử dụng vào nhiều mục đ ch: cung cấp thực phẩm: sucrose, fructose, mật m a; làm sợi: cung cấp vật liệu cenlullose, thức n gia súc: lá, thân đã đƣợc ép đƣờng; tạo n ng lƣợng: n ng lƣợng sinh học tái tạo từ rỉ đƣờng…; công nghiệp hóa chất: ethanol sinh học, chất mùn (Dotaniya et al. Việc cải thiện các đặc t nh nông sinh học ở cây m a đã đƣợc nghiên cứu trong những n m qua nhằm t ng trữ lƣợng đƣờng, t ng khả n ng chống ch u các điều kiện stress nhƣ: hạn hán, ngập, mặn, kháng sâu hại, thuốc diệt cỏ, nấm gây bệnh… Tuy nhiên do một số đặc thù của cây m a nhƣ: k ch thƣớc hệ gen lớn (985 Mbp), bộ nhi m sắc thể phức tạp (2n 70-140 , và sự tƣơng tác phức tạp của cây mía với các điều kiện môi trƣờng (Zhang et al., 2012)… khiến cho thời gian để tạo ra một giống mía mới theo phƣơng pháp truyền thống lên tới 10-12 n m Kỹ thuật chuyển gen có thể xem là phƣơng pháp tối ƣu nhất để tạo ra giống mía mới trong thời gian ngắn nhất. ây m a đƣợc biết là vật chủ của hơn 1500 loài côn trùng và 80 bệnh hại, trong đó đặc biệt gây hại trên diện rộng và khó kiểm soát là các loài bọ cánh cứng (bọ hung, xén tóc , sâu đục thân, rệp nhƣng phần lớn chúng thƣờng b giới hạn bởi sự phân bố đ a lý.

Tuy nhiên, hiện nay sự phát triển của du l ch, thƣơng mại giữa các nƣớc cùng với thay đổi điều kiện khí hậu làm t ng nguy cơ sâu bệnh hại xâm nhập và bùng phát trong nhiều hệ thống nông nghiệp, trong đó sâu bệnh gây hại trên mía ngày càng khó kiểm soát. Khả n ng th ch ứng của một số loài gây hại và xâm nhập vào các khu vực trồng mía rất nhanh, gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng. ôn trùng bọ cánh cứng ảnh hƣởng xấu đến n ng suất cây mía vì chúng phá hoại m a ở giai đoạn ấu trùng và trƣởng thành Các nghiên cứu tạo cây chuyển gen biểu hiện protein độc tố diệt côn trùng gây hại của Bt đã phát triển trên khắp thế giới từ n m 1996. Việc tạo ra cây trồng biến đổi 2 gen là bƣớc đột phá nhằm: (i): giảm thiểu tác hại của thuốc trừ sâu hóa học, (ii): t ng cƣờng hiệu quả, t nh đặc hiệu trong diệt trừ sâu đ ch; (iii): giảm chi phí, ít ảnh hƣởng tới môi trƣờng, sức khỏe con ngƣời và các loài sinh vật khác (James, 2014).

Ở Việt Nam, cây m a cũng là một trong số các cây trồng ch u sự phá hoại lớn từ côn trùng thuộc Bộ cánh cứng trong đó có họ bọ hung Scarabaeidae. Ấu trùng bọ hung thƣờng đục thân, phá hoại r , còn giai đoạn trƣởng thành chúng n các bộ phận nhƣ thân, lá cây m a Sự phá hại do bọ hung gây ra có thể làm chết cây hoặc giảm đáng kể n ng suất cây m a (Shu et al. Kết quả nghiên cứu cho thấy, không có giống mía nào hệ gen tự nhiên mang gen biểu hiện t nh kháng côn trùng gây hại (James, 2014). Vì vậy, việc tạo giống m a chuyển gen có khả n ng kháng côn trùng nói chung và bọ hung nói riêng đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Nhóm protein ry8 là một trong những nhóm protein độc tố Bt đƣợc mã hóa bởi các gen thuộc họ cry8 đã đƣợc chứng minh có độc t nh với ấu trùng của bọ cánh cứng trong đó có bọ hung (Zhang et al.

ho đến nay, cây mía chuyển gen chủ yếu đƣợc tạo ra nhờ sử dụng hai phƣơng pháp ch nh là súng bắn gen và chuyển gen đ ch thông qua A. Với điều kiện thực tế ở Việt Nam, sử dụng A. tumefaciens để chuyển gen thực vật là phƣơng pháp đơn giản và mang lại hiệu quả cao Xuất phát từ cơ sở khoa học và thực ti n, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hu n g n r D t nh kháng n tr ng v o m ”. Mục tiêu nghiên cứu Tạo đƣợc các dòng m a chuyển gen cry8Db có hoạt t nh kháng ấu trùng bọ hung hại m a 3.

Nội dung nghiên cứu 1. Đánh giá thiệt hại bọ hung gây ra trên mía và thử hoạt tính kháng ấu trùng loài bọ hung điển hình của Cry8Db tái tổ hợp. Thiết kế vector chuyển gen thực vật pCAMBIA1300 chứa gen chuyển cry8Db. Xây dựng hệ thống tái sinh in vitro hiệu quả ở cây m a 4.

Tối ƣu hóa quy trình chuyển gen in vitro và ex vitro thông qua A. Đánh giá khả n ng kháng ấu trùng bọ hung của các dòng mía biểu hiện gen cry8Db. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn Kết quả đạt đƣợc của luận án có giá tr khoa học và thực ti n trong tiếp cận nghiên cứu t ng cƣờng khả n ng kháng bọ hung hại m a bằng kỹ thuật chuyển gen thông qua A.Ý nghĩ lý luận Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu và thực nghiệm tạo giống mía kháng bọ hung bằng chuyển gen Bt. Ý nghĩ thực tiễn 1.

Tạo đƣợc protein tái tổ hợp Cry8Db quy mô phòng thí nghiệm thông qua vi khuẩn E.coli Rosetta - amy B, chứng minh đƣợc protein tinh sạch có khả n ng kháng ấu trùng Lepidiota signata abricius – một loài thuộc họ bọ hung hại m a thu đƣợc ở Sơn Nam, Sơn ƣơng, Tuyên Quang. Tạo đƣợc các dòng mía chuyển gen cry8Db có khả n ng biểu hiện độc tố có tính kháng ấu trùng bọ hung thu thập đƣợc ở Sơn Nam, Sơn ƣơng, Tuyên Quang Kết quả này là cơ sở khoa học vững chắc cho hƣớng nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chuyển gen nhằm nâng cao khả n ng kháng côn trùng gây hại ở cây m a, mở ra triển vọng ứng dụng mới trong thực ti n tạo giống m a kháng côn trùng hại m a 5. Đóng góp mới của luận án 1. Đã chứng minh đƣợc protein ry8 b k ch thƣớc phân tử khoảng 73 K a có khả n ng diệt ấu trùng Lepidiota signata Fabricius ở các giai đoạn khác nhau.

Đối với ấu trùng tuổi 1, nồng độ gây chết 50% số cá thể là LC50 = 183,5 ng/g, ấu trùng tuổi 2 LC50 = 270,8 ng/g và ấu trùng tuổi 3 nồng độ này ở ngƣỡng cao nhất với giá tr LC50 = 345,4 ng/g. Đây là công trình đầu tiên sử dụng song song 2 quy trình chuyển gen vào cây m a (trong điều kiện in vitro và ex vitro để tạo ra các dòng mía chuyển gen cry8Db. ông trình đã tạo đƣợc 13 dòng m a chuyển gen cry8Db. Protein Cry8Db ở các dòng mía chuyển gen đã đƣợc kiểm tra bằng phản ứng ELISA cho thấy nồng độ protein tái tổ hợp ở các dòng mía chuyển gen dao động từ 1.62 - 21,73 ng/µg protein tổng số.

Thử nghiệm sinh học cho thấy dòng m a chuyển gen S3 có khả n ng kháng ấu trùng Lepidiota signata abricius tốt nhất với tỷ lệ b phá hại thấp (12,91% , khối lƣợng ấu trùng b giảm 2,85 lần sau 14 ngày. 4 ƯƠ 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. guồn gốc và vị trí phân loại Cây mía (Saccharum officinarum Linn.) trồng hiện nay thuộc chi Saccharum, họ Gramineae, lớp một lá mầm (Monocotyledoneae), ngành thực vật hạt kín (Magnoliophyta) (Đ N ng V nh, 2006). Việc phân loại cây mía gặp rất nhiều vấn đề phức tạp, vì ngoài chi Saccharum còn có các chi khác thuộc cùng một nhóm giao phấn gọi là „„phức hợp Saccharum” bao gồm: Erianthus, Ripidium, Miscanthus, Diandra, Narenga và Sclerostachya (Office of Gene Technology Regulator, 2011).

Chi Saccharum gồm có sáu loài khác nhau: S. Trong số này, S. (loài hoang dại với bộ NST thể d bội đƣợc cho là tổ tiên của mía trồng ngày nay (Sandhu et al. Các giống m a thƣơng mại ngày nay là con lai giữa S.

(chiếm 10–20% hệ gen) (Hoarau et al.1: C c loài mía tổ ti n của c c giống mía th ng mại ngày nay A: Loài S. đƣợc phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới đến cận nhiệt đới ở châu và châu Phi, có môi trƣờng sống đa dạng Đây là một loài trong tự nhiên có hình thái biến đổi, có thể rậm ngắn hoặc cao lớn (có thể cao tới 5 m Hầu hết loài S. spontaneum L có lá và cuống lá mỏng, hàm lƣợng đƣờng thấp, và tỷ lệ xơ cao (Aditya, Jitendra, 2014) ác ngành công nghiệp m a đƣờng trên thế giới đã thuần hóa và phát triển các giống m a thuộc loài S. officinarum L , đặc trƣng của loài này là hàm lƣợng đƣờng cao, lƣợng xơ thấp, dày cuống và lá rộng và có nguồn gốc từ New uinea hoặc Melanesian (Grivet et al.

Đặc điểm h nh th i sinh th i và di truyền Đặc điểm hình thái M a là cây một lá mầm, thân thảo Thân m a là nguyên liệu chế biến đƣờng và làm giống cho vụ sau Trên biểu bì thân m a có chứa nhiều chlorophin và xantophin hợp thành màu sắc đặc trƣng của từng giống m a iữa các dóng thân là các đốt m a chứa bốn bộ phận gồm đai sinh trƣởng, r , chồi bên và sẹo lá Trên thân có các bẹ lá bao bọc, lá mọc thành hai hàng so le, đối nhau hoặc theo đƣờng vòng trên thân m a Là thực vật thuộc nhóm 4, lá m a dài 1-2 m, rộng 5 -7 cm (Taparia et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ sinh học "Nghiên cứu chuyển gen cry8db kháng côn trùng vào cây mía" tập trung vào việc ứng dụng công nghệ chuyển gen để tạo ra giống mía có khả năng kháng côn trùng, nhờ gen cry8db. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng phát triển bền vững cho ngành mía đường mà còn giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu, bảo vệ môi trường. Đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực sinh học ứng dụng, đặc biệt là trong nông nghiệp công nghệ cao.

Để hiểu rõ hơn về các ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học xây dựng phương pháp multiplexpcr sàng lọc phát hiện thành phần biến đổi gen gm trong sản phẩm có nguồn gốc từ đậu nành và bắp. Ngoài ra, nghiên cứu về Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương ngành công nghệ sinh học cũng cung cấp thêm góc nhìn về việc tận dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học thử nghiệm tạo viên nang synbiotic từ bacillus subtilis natto sẽ giúp bạn khám phá thêm về ứng dụng vi sinh vật trong công nghệ thực phẩm.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức về công nghệ sinh học mà còn giúp bạn hiểu sâu hơn về các ứng dụng thực tiễn trong nông nghiệp và công nghiệp.