Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể mà nòng cốt là các hợp tác xã giữ vị trí chiến lược trong công cuộc tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Theo thống kê tại thời điểm nghiên cứu, toàn tỉnh Bắc Ninh có 620 hợp tác xã nông nghiệp, phân bổ trên địa bàn 139 xã, phường, thị trấn thuộc 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã và thành phố với tổng diện tích tự nhiên đạt 82.271,1 ha. Tuy nhiên, tính đến trước thời điểm hạn chót ngày 30 tháng 6 năm 2016 theo quy định của Quốc hội, việc tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 đang diễn ra với tốc độ rất chậm, bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng về thể chế và vận hành thực tiễn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những rào cản nội tại và khách quan cản trở quá trình chuyển đổi mô hình từ Luật Hợp tác xã năm 2003 sang Luật Hợp tác xã năm 2012. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình hợp tác xã kiểu mới; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng chuyển đổi các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2012 đến 2015; nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy hoàn thành mục tiêu chuyển đổi 100% hợp tác xã.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách địa phương xây dựng lộ trình tổ chức lại các đơn vị kinh tế tập thể. Kết quả nghiên cứu trực tiếp cung cấp căn cứ khoa học giúp nâng cao tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả, gia tăng doanh thu bình quân từ các khâu dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ thành viên và thúc đẩy quá trình liên kết sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn trên địa bàn toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp với các nguyên tắc hoạt động hợp tác xã được Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đúc kết. Bản chất cốt lõi của hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới được xác lập dựa trên mô hình chuyển dịch chức năng: chuyển từ "trung tâm điều hành sản xuất tập trung" sang "trung tâm cung ứng dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ thành viên". Bốn khái niệm và nguyên lý căn bản được vận dụng xuyên suốt bao gồm:

Thứ nhất, tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của tổ chức kinh tế tập thể có tư cách pháp nhân, do tối thiểu 7 thành viên tự nguyện thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu chung về dịch vụ sản xuất và tiêu thụ nông sản.

Thứ hai, nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng, quy định mỗi thành viên sở hữu một phiếu biểu quyết ngang quyền, không phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp; đồng thời giới hạn tỷ lệ vốn góp của một thành viên không được vượt quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.

Thứ ba, cơ chế phân phối thu nhập chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, kết hợp phân chia theo tỷ lệ vốn góp và trích lập các quỹ bắt buộc như quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng tài chính.

Thứ tư, thiết chế phân định rõ ràng giữa cơ quan quản lý là Hội đồng quản trị và cơ quan điều hành là Ban Giám đốc, đảm bảo tính chuyên nghiệp và thích ứng linh hoạt với thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực địa với cỡ mẫu 240 đối tượng đại diện, được lựa chọn từ 115 hợp tác xã nông nghiệp phân bổ tại 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo từng loại hình: hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp quy mô thôn, quy mô toàn xã và hợp tác xã nông nghiệp chuyên ngành trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Việc lựa chọn cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện thống kê cao và phản ánh đa chiều quan điểm của cả ba nhóm chủ thể: cán bộ quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện; đội ngũ cán bộ điều hành hợp tác xã; và thành viên tham gia sản xuất trực tiếp.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình nhằm phân tích sâu bản chất vận hành của các mô hình thành công và các đơn vị chậm chuyển đổi. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và đối chiếu từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2003 đến 2015 của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh và các văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2012 đến 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã ghi nhận những phát hiện định lượng then chốt:

Tiến độ chuyển đổi mô hình đạt tỷ lệ rất thấp so với yêu cầu pháp luật: Trong tổng số 620 hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động trên toàn địa bàn tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015, chỉ có 82 đơn vị đã tổ chức hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012, tương đương tỷ lệ 13,2%. Trong đó, 26 hợp tác xã đã chủ động điều chỉnh phù hợp với luật, 19 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp hoàn thành quy trình tổ chức lại hoạt động, và 37 đơn vị là các hợp tác xã chuyên ngành được thành lập mới hoàn toàn.

Mô hình hoạt động cũ còn chiếm ưu thế tuyệt đối và gắn chặt với bộ máy hành chính cơ sở: Có 523/620 hợp tác xã (chiếm 84,35%) duy trì quy mô tổ chức cấp thôn. Đáng chú ý, có tới 229 hợp tác xã quy mô thôn tồn tại tình trạng chủ nhiệm hợp tác xã kiêm nhiệm chức danh trưởng thôn, dẫn đến việc không tách biệt rõ ràng giữa chức năng quản lý hành chính thôn xóm với chức năng kinh doanh dịch vụ kinh tế.

Rào cản nặng nề về phương án kinh doanh, xử lý tài sản và nguồn vốn góp: Qua khảo sát 115 hợp tác xã, có hơn 70% đơn vị gặp khó khăn trong việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi và xử lý các khoản nợ tồn đọng cũ. Vốn góp ban đầu của thành viên tại các hợp tác xã dịch vụ quy mô thôn phần lớn mang tính hình thức, với mức đóng góp bình quân dưới 100.000 đồng một hộ, không đủ năng lực tài chính để mở rộng các khâu dịch vụ gia tăng giá trị.

Năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ hợp tác xã còn nhiều hạn chế: Số liệu khảo sát cho thấy trên 60% chủ nhiệm hợp tác xã dịch vụ quy mô thôn chưa qua đào tạo chuyên môn về quản lý kinh tế, độ tuổi bình quân cao và thiếu kỹ năng lập kế hoạch tài chính trong môi trường cạnh tranh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chuyển đổi chậm chạp tại Bắc Ninh xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt pháp lý, việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT còn có độ trễ nhất định so với thời điểm Luật Hợp tác xã 2012 có hiệu lực, khiến các cơ quan thực thi cấp cơ sở và bản thân các hợp tác xã lúng túng trong các bước đăng ký lại và xử lý tài sản không chia.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, các hợp tác xã nông nghiệp tại Mỹ và Thái Lan hoạt động rất mạnh nhờ tính chuyên môn hóa sâu và khả năng kết nối chuỗi giá trị hàng hóa. Tại Thái Lan, 1.797 hợp tác xã nông nghiệp (chiếm 52,1% tổng số hợp tác xã) vận hành như một doanh nghiệp quy mô lớn hỗ trợ tín dụng và tiêu thụ nông sản cho nông dân. Trong nước, mô hình Hợp tác xã Dương Liễu (Hà Nội) với quy mô 2.543 hộ xã viên đã chứng minh việc chuyển sang kinh doanh đa ngành, đa dịch vụ đem lại hiệu quả vượt bậc so với các hợp tác xã quy mô thôn đơn thuần.

Để minh họa rõ nét tiến trình này, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ so sánh cơ cấu tổ chức quản trị hai cấp (Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc) và bảng phân tích cơ cấu 620 hợp tác xã phân theo quy mô hoạt động. Qua đó, nghiên cứu khẳng định mô hình hợp tác xã dịch vụ cấp thôn không còn phù hợp với nền nông nghiệp hàng hóa, đòi hỏi phải sáp nhập thành các hợp tác xã liên thôn hoặc quy mô toàn xã để đủ năng lực cạnh tranh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng chuyển đổi hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện khung thể chế và hướng dẫn thực thi: Kiến nghị các bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế xử lý các khoản nợ đọng kéo dài, định giá và chuyển giao tài sản hình thành qua nhiều thời kỳ; phấn đấu xử lý dứt điểm 100% hồ sơ vướng mắc về tài sản công nợ cho các hợp tác xã trước năm 2017 do Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì.

Thứ hai, đẩy mạnh tái cấu trúc và chuyển đổi quy mô tổ chức: Khuyến khích sáp nhập các hợp tác xã quy mô thôn thành hợp tác xã quy mô toàn xã hoặc thành lập các hợp tác xã chuyên ngành trồng trọt, chăn nuôi công nghệ cao; giảm tỷ lệ chủ nhiệm hợp tác xã kiêm trưởng thôn từ 36,9% xuống dưới 5% trong giai đoạn 2016 đến 2020 do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã điều phối chỉ đạo.

Thứ ba, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý: Triển khai chương trình bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ quản trị kinh doanh, kế toán hợp tác xã cho 100% Giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng ban Kiểm soát; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên đạt trên 70% vào năm 2018 do Liên minh Hợp tác xã tỉnh phối hợp với các cơ sở đào tạo thực hiện.

Thứ tư, tăng cường chính sách hỗ trợ vốn, đất đai và xúc tiến thương mại: Bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Bắc Ninh với mức tăng trưởng dư nợ cho vay ưu đãi 15% mỗi năm; hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng thương hiệu nông sản, chứng nhận an toàn thực phẩm và hỗ trợ thuê mặt bằng giới thiệu sản phẩm.

Thứ năm, đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng: Tổ chức các chiến dịch truyền thông chuyên sâu, đa dạng hóa hình thức trên hệ thống phát thanh cơ sở và hội nghị xã viên tại 139 xã, phường, thị trấn nhằm giúp người dân hiểu đúng bản chất kinh tế tập thể tự nguyện, xóa bỏ tâm lý trông chờ vào bao cấp của Nhà nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm cán bộ hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bắc Ninh và các địa phương vùng đồng bằng sông Hồng có thể sử dụng số liệu và đề xuất trong luận văn làm căn cứ xây dựng kế hoạch chuyển đổi, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể tại địa phương.

Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị các hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành chi tiết về quy trình chuyển đổi cơ cấu tổ chức theo Luật Hợp tác xã năm 2012, phương pháp huy động vốn góp điều lệ, cách thức xây dựng điều lệ mẫu và phương án phân chia thu nhập theo mức độ sử dụng dịch vụ.

Các nhà khoa học, giảng viên và chuyên gia nghiên cứu kinh tế nông thôn: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phong phú từ 240 mẫu khảo sát và hệ thống 115 hợp tác xã, phục vụ công tác giảng dạy các học phần Kinh tế nông nghiệp, Quản trị hợp tác xã, Quản lý kinh tế và các đề tài nghiên cứu so sánh thể chế kinh tế nông thôn.

Học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu sơ cấp, thứ cấp trong việc phân tích các chính sách chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản nhất giữa hợp tác xã theo Luật năm 2012 và Luật năm 2003 là gì? Hợp tác xã theo Luật năm 2012 không còn đóng vai trò là đơn vị điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất của hộ nông dân, mà chuyển dịch hoàn toàn thành đơn vị cung ứng dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ. Đồng thời, cơ cấu tổ chức tách bạch rõ ràng giữa Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành, thu nhập được phân phối chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng dịch vụ thay vì chỉ chia theo vốn góp hoặc bình quân lao động như trước đây.

Tại sao tiến độ chuyển đổi hợp tác xã tại Bắc Ninh giai đoạn 2012 đến 2015 chỉ đạt 13,2%? Nguyên nhân chủ yếu do hơn 84,35% hợp tác xã duy trì quy mô thôn với tập quán cũ, gặp vướng mắc lớn trong việc định giá tài sản không chia, xử lý các khoản công nợ cũ kéo dài và thiếu phương án kinh doanh khả thi. Bên cạnh đó, các văn bản hướng dẫn đăng ký của Trung ương ban hành chậm và nguồn lực tài chính tổ chức tập huấn chuyên sâu cho cán bộ cơ sở còn nhiều hạn chế.

Việc chủ nhiệm hợp tác xã kiêm trưởng thôn tại 229 đơn vị gây ra tác động tiêu cực nào? Tình trạng này dẫn đến việc hành chính hóa hoạt động kinh tế, làm mất đi tính tự chủ, năng động của hợp tác xã theo cơ chế thị trường. Cán bộ kiêm nhiệm thường thiếu thời gian và năng lực chuyên sâu về quản trị kinh doanh, khó phân định ranh giới giữa thu chi ngân sách thôn xóm với dòng vốn kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã, gây cản trở việc thu hút thành viên góp vốn.

Mô hình hợp tác xã chuyên ngành thành lập mới có những ưu thế nổi trội nào? Tại Bắc Ninh, 37 hợp tác xã chuyên ngành thành lập mới hoạt động hiệu quả hơn hẳn nhờ gắn liền với chuỗi giá trị sản phẩm cụ thể như rau an toàn, chăn nuôi tập trung hoặc thủy sản thương phẩm. Thành viên tự nguyện liên kết dựa trên lợi ích kinh tế chung, quy mô vốn góp thực chất, áp dụng quy trình kỹ thuật đồng bộ và chủ động ký kết hợp đồng tiêu thụ với các doanh nghiệp phân phối lớn.

Nhà nước và tỉnh Bắc Ninh có những chính sách hỗ trợ tài chính cụ thể nào cho hợp tác xã chuyển đổi? Theo các văn bản quy định hiện hành, hợp tác xã chuyển đổi được hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký cấp giấy chứng nhận, hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã của tỉnh và được hỗ trợ đến 70% kinh phí xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại nông sản trên thị trường.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện phân tích chuyên sâu và đưa ra những đóng góp khoa học quan trọng:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bản chất hợp tác xã kiểu mới, làm rõ tính ưu việt của Luật Hợp tác xã năm 2012 so với Luật Hợp tác xã năm 2003 trong việc thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực về 620 hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh, định lượng chính xác tỷ lệ chuyển đổi đạt 13,2% và nhận diện điểm nghẽn then chốt ở 523 hợp tác xã quy mô thôn.
  • Đánh giá sâu sắc 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tổ chức lại hợp tác xã, từ khung khổ pháp lý, chính sách hỗ trợ, năng lực ban điều hành đến nhận thức của thành viên nông dân.
  • Thiết lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và kiến nghị lộ trình chuyển đổi chi tiết cho giai đoạn 2016 đến 2020 nhằm hoàn thành mục tiêu 100% hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định pháp luật.
  • Đề xuất mô hình tổ chức sáp nhập hợp tác xã lên quy mô liên thôn, toàn xã và mở rộng hợp tác xã chuyên ngành, tạo nền tảng vững chắc cho quá trình tái cơ cấu nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền tỉnh Bắc Ninh, ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng toàn thể cộng đồng hợp tác xã trong việc chuẩn hóa bộ máy quản trị, hoàn thiện phương án sản xuất kinh doanh và mở rộng liên kết chuỗi giá trị nông sản bền vững. Các cơ quan quản lý và đơn vị hợp tác xã trên địa bàn cần nhanh chóng áp dụng các khuyến nghị từ công trình nghiên cứu này để hoàn thành thắng lợi mục tiêu chuyển đổi thể chế kinh tế tập thể theo đúng tiến độ đề ra.