Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Sản Phẩm Rau Sắng Tại Huyện Mỹ Đức, Thành Phố Hà Nội

Chuyên khảo phân tích Luận văn nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện mỹ đức thành phố hà nội, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

106
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục sơ đồ

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Tính cấp thiết của đề tài

1.8. Mục tiêu nghiên cứu

1.8.1. Mục tiêu chung

1.8.2. Mục tiêu cụ thể

1.9. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.9.1. Đối tượng nghiên cứu

1.9.2. Phạm vi nghiên cứu

1.10. Câu hỏi nghiên cứu

1.11. Đóng góp của đề tài

1.12. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị

1.12.1. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị

1.12.2. Lý luận về chuỗi giá trị

1.12.3. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chuỗi giá trị

1.12.4. Mục đích và nội dung nghiên cứu chuỗi giá trị

1.12.5. Các chủ trương, chính sách của đảng và Chính phủ Việt Nam về sản xuất – kinh doanh theo chuỗi giá trị

1.12.6. Cơ sở thực tiễn

1.12.6.1. Tình hình sản xuất rau sắng
1.12.6.2. Tình hình nghiên cứu về chuỗi giá trị
1.12.6.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Mỹ Đức

1.13. Phương pháp nghiên cứu

1.13.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

1.13.2. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.13.3. Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn của huyện Mỹ Đức

1.13.4. Phương pháp nghiên cứu

1.13.5. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

1.13.6. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.13.7. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu

1.13.8. Phương pháp phân tích số liệu

1.13.9. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích kinh tế chuỗi

1.14. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1.14.1. Tổng quan sản xuất, tiêu thụ rau sắng toàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

1.14.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau sắng

1.14.3. Các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh rau sắng tại huyện Mỹ Đức

1.14.4. Thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức

1.14.5. Lập sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng

1.14.6. Thực trạng hoạt động của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng

1.14.7. Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng

1.14.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức

1.14.8.1. Các yếu tố đầu vào
1.14.8.2. Cơ sở hạ tầng
1.14.8.3. Các yếu tố khách quan
1.14.8.4. Người tiêu dùng rau sắng

1.14.9. Các giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức

1.14.9.1. Định hướng nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức
1.14.9.2. Các nhóm giải pháp chung nhằm nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức
1.14.9.3. Giải pháp cụ thể cho từng tác nhân

1.15. Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Rau Sắng Mỹ Đức

Nghiên cứu chuỗi giá trị rau sắng tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội là một chủ đề cấp thiết. Rau sắng Mỹ Đức nổi tiếng là đặc sản, thậm chí đi vào thơ ca. Tuy nhiên, sản xuất còn nhiều thách thức. Rau dễ hư hỏng, kỹ thuật canh tác lạc hậu, quy mô nhỏ lẻ. Mặc dù vậy, rau sắng lại đáp ứng tốt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Nếu được đầu tư bài bản, đây sẽ là sản phẩm tiềm năng. Hiện nay, sản lượng chưa đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, đặc biệt là ngoài lễ hội Chùa Hương. Sản phẩm chưa được phân loại, đóng gói chuyên nghiệp. Giá cả biến động lớn. Nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản lý, nhà sản xuất hiểu rõ hơn về chuỗi giá trị, từ đó đưa ra giải pháp phát triển bền vững. Việc xây dựng chuỗi hàng hóa từ sản xuất đến tiêu thụ có ý nghĩa quyết định cho sự phát triển bền vững. Nghiên cứu này sẽ giúp các nhà quản lý kinh tế của huyện, các nhà chỉ đạo sản xuất hiểu rõ hơn hoạt động sản xuất, kinh doanh rau sắng, những mối quan hệ, các tương tác và sự phân phối lợi ích của từng tác nhân trong chuỗi.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Nghiên Cứu Rau Sắng Hà Nội

Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức mang ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển một đặc sản nổi tiếng. Nó sẽ giúp cho các nhà quản lý kinh tế của huyện, các nhà chỉ đạo sản xuất hiểu rõ hơn hoạt động sản xuất, kinh doanh rau sắng, những mối quan hệ, các tương tác và sự phân phối lợi ích của từng tác nhân trong chuỗi. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp tác động hợp lý nhằm hình thành và nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng góp phần thúc đẩy việc mở rộng diện tích và tăng hiệu quả kinh tế cho từng tác nhân trong chuỗi. Hoạt động chuỗi giá trị dựa vào phương pháp luận liên kết giá trị (Value Links) đã được thực hiện rộng rãi ở các tỉnh, huyện trên cả nước đối với nhiều mặt hàng nông sản như trái bơ, cá basa, cá tra, rau… và đã thu được nhiều kết quả khả quan.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Sản Phẩm Rau Sắng

Mục tiêu chung của nghiên cứu là trên cơ sở khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng rau sắng góp phần phát triển bền vững cho người dân vùng cây đặc sản này. Mục tiêu cụ thể bao gồm: Góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng; Đánh giá thực trạng hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị rau sắng tại huyện Mỹ Đức trong những năm qua; Phân tích tài chính về kết quả và hiệu quả của từng tác nhân và toàn chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức; Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức trong những năm tới.

II. Thách Thức Trong Sản Xuất và Tiêu Thụ Rau Sắng Mỹ Đức

Sản xuất rau sắng đối mặt với nhiều khó khăn. Bản chất rau dễ hư hỏng nếu không có chế biến và bảo quản tốt. Sản phẩm đòi hỏi tươi ngon, chất lượng cao, nhưng thực tế chưa đáp ứng được. Việc thu hái và vận chuyển vất vả do cây cao, địa hình đồi núi. Kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, quy mô nhỏ lẻ. Mặc dù ít sâu bệnh, rau sắng vẫn cần được canh tác bài bản để đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Nhu cầu tiêu thụ lớn, nhưng sản lượng còn hạn chế, chủ yếu tiêu thụ tại lễ hội Chùa Hương. Người dân chưa phân loại chất lượng, đóng gói sản phẩm. Giá cả biến động mạnh. Cần xây dựng chuỗi cung ứng rau sắng hiệu quả để giải quyết các vấn đề này. Theo tài liệu gốc, "sản lượng thu hái được còn rất ít, chưa đáp ứng đủ nhu cầu của các thị trường tiềm năng khác như trong trung tâm thành phố Hà Nội và các vùng lân cận".

2.1. Khó Khăn Về Kỹ Thuật và Bảo Quản Rau Sắng

Bản chất rau sắng là dễ bị hư hỏng nếu không có nhà máy chế biến và phương pháp bảo quản hữu hiệu.Trong khi đó, sản phẩm rau sắng đòi hỏi luôn tươi, ngon, chất lượng tốt để thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng nhưng thực tiễn sản xuất hiện nay chưa thực sự đáp ứng được điều đó. Ngoài ra, việc thu hái rau và vận chuyển là khá vất vả vì cây khá cao và được trồng trên địa hình đồi núi. Kỹ thuật canh tác còn theo tập quán cũ, quy mô sản xuất manh mún, nhỏ lẻ. Hiện tại cây rau sắng hầu như ít bị sâu bệnh hại và phát triển trong môi trường tự nhiên,do vậy, rau sắng đáp ứng tốt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

2.2. Hạn Chế Về Thị Trường và Giá Cả Rau Sắng

Nhu cầu tiêu thụ rau sắng rất lớn nhưng sản lượng còn hạn chế, chủ yếu đều tiêu thụ chính tại lễ hội Chùa Hương (90%). Sản lượng thu hái được còn rất ít, chưa đáp ứng đủ nhu cầu của các thị trường tiềm năng khác như trong trung tâm thành phố Hà Nội và các vùng lân cận. Người dân khi bán hàng chưa có sự phân loại chất lượng sản phẩm, được bán theo kilogam và chưa có bao bì nhãn mác. Giá rau sắng cũng biến động lớn giữa đầu vụ và cuối vụ có thời điểm lên đến 600.

III. Phân Tích Chuỗi Giá Trị Sản Phẩm Rau Sắng Tại Mỹ Đức

Nghiên cứu chuỗi giá trị cần phân tích các tác nhân tham gia: hộ nông dân, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng. Cần xem xét các tổ chức kinh tế - xã hội như hội nông dân, khuyến nông. Giống rau sắng chùa Hương (Melientha suavis) cũng là một yếu tố quan trọng. Các cơ chế chính sách liên quan đến phát triển sản xuất và kinh doanh rau sắng cũng cần được đánh giá. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thực trạng sản xuất, kinh doanh, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả, và các giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị. Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội, với khảo sát sâu ở một số xã đại diện. Dữ liệu được thu thập từ năm 2015 đến 2017, khảo sát sâu trong năm 2018, và giải pháp áp dụng đến năm 2020.

3.1. Đối Tượng Nghiên Cứu Trong Chuỗi Giá Trị Rau Sắng

Các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng như: Sản xuất, thu gom, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ. Các hoạt động này được cụ thể ở các đối tượng khảo sát sau: Các tác nhân của chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng: Hộ nông dân, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ, người tiêu dùng; Các tổ chức kinh tế - xã hội: Hội nông dân, khuyến nông, hội phụ nữ… tham gia vào chuỗi giá trị rau sắng; Giống rau sắng: Loài giống rau sắng chùa ở chùa Hương thuộc loài thân gỗ tên khoa học là Melientha suavis; Các cơ chế chính sách có liên quan đến phát triển sản xuất và kinh doanh rau sắng.

3.2. Phạm Vi Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Rau Sắng Mỹ Đức

Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung làm rõ: Thực trạng sản xuất và kinh doanh rau sắng chùa Hương của huyện, từng tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng Chùa Hương tại huyện Mỹ Đức; Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của từng tác nhân và toàn chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức; Các giải pháp nhằm nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức. Về không gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện chủ yếu trên phạm vi huyện Mỹ Đức, Hà Nội; Một số nội dung chuyên sâu khảo sát ở các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng ở một số xã đại diện trong huyện (Hộ sản xuất, hộ thu gom, hộ buôn, hộ bán lẻ, người tiêu dùng.rau sắng đại diện).

IV. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Chuỗi Giá Trị Rau Sắng

Nghiên cứu cần đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế của từng tác nhân và toàn chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng. Cần phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức cho sự phát triển của từng tác nhân. Các giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị cần được đề xuất. Nghiên cứu này sẽ cung cấp bức tranh chung về chuỗi giá trị rau sắng, phân tích chi tiết từng tác nhân, và đưa ra các chỉ số về chi phí, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập. Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế của chuỗi giá trị rau sắng tại huyện Mỹ Đức. Phân tích theo chuỗi sẽ cho thấy bức tranh tổng thể về ngành rau sắng, bao gồm các tác nhân, mối quan hệ mua bán, và thị trường.

4.1. Phân Tích Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Tế Rau Sắng

Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng sẽ cho kết quả là bức tranh chung về chuỗi giá trị rau sắng với những phân tích chi tiết từng tác nhân và những chỉ số về hoạt động của các tác nhân đó, trong đó bao gồm những chỉ số về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập của từng tác nhân. Nghiên cứu cũng đưa ra những số liệu về kết quả đóng góp của những tác nhân tham gia chuỗi. Với kết quả nghiên cứu này, người đọc có thể thấy được hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả kinh tế của chuỗi giá trị rau sắng tại huyện Mỹ Đức.

4.2. Phân Tích SWOT Chuỗi Giá Trị Rau Sắng Mỹ Đức

Với những thông tin tổng hợp từ những dữ liệu thứ cấp và từ khảo sát các tác nhân, tác giả phân tích tổng thể SWOT chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng, với ma trận phân tích này, người đọc có thể thấy được bức tranh tổng thể về hiện trạng hoạt động của chuỗi sản phẩm rau sắng Mỹ Đức, từ đó tác giả đưa ra những kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao giá trị và phát triển chuỗi giá trị rau sắng giúp người đọc, đặc biệt là các nhà lập chính sách có thể tham khảo để đưa ra chiến lược, xây dựng chính sách cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng.

V. Giải Pháp Nâng Cấp Chuỗi Giá Trị Rau Sắng Tại Mỹ Đức

Cần có giải pháp để nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng. Điều này bao gồm cải thiện kỹ thuật canh tác, bảo quản, chế biến. Cần xây dựng thương hiệu, nhãn mác cho sản phẩm. Cần mở rộng thị trường, kết nối với các kênh phân phối hiện đại. Cần có chính sách hỗ trợ từ nhà nước để khuyến khích sản xuất, kinh doanh rau sắng. Cần tăng cường liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi. Theo tài liệu gốc, hoạt động chuỗi giá trị dựa vào phương pháp luận liên kết giá trị (Value Links) đã được thực hiện rộng rãi ở các tỉnh, huyện trên cả nước đối với nhiều mặt hàng nông sản như trái bơ, cá basa, cá tra, rau… và đã thu được nhiều kết quả khả quan.

5.1. Cải Thiện Kỹ Thuật Sản Xuất và Chế Biến Rau Sắng

Để nâng cao giá trị gia tăng rau sắng, cần tập trung vào cải thiện kỹ thuật canh tác, từ khâu chọn giống, chăm sóc đến thu hoạch. Áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến, thân thiện với môi trường. Đầu tư vào công nghệ bảo quản, chế biến để kéo dài thời gian sử dụng và đa dạng hóa sản phẩm rau sắng.

5.2. Xây Dựng Thương Hiệu và Mở Rộng Thị Trường Rau Sắng

Xây dựng thương hiệu, nhãn mác cho sản phẩm rau sắng là yếu tố quan trọng để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Cần chú trọng đến thiết kế bao bì, quảng bá sản phẩm, và xây dựng hệ thống phân phối hiệu quả. Mở rộng thị trường tiêu thụ, không chỉ tập trung vào lễ hội Chùa Hương mà còn hướng đến các thành phố lớn và thị trường xuất khẩu.

VI. Kết Luận và Khuyến Nghị Về Chuỗi Giá Trị Rau Sắng

Nghiên cứu chuỗi giá trị rau sắng tại Mỹ Đức có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà quản lý, nhà sản xuất, và nhà khoa học để đưa ra các giải pháp phù hợp. Cần có chính sách hỗ trợ từ nhà nước để khuyến khích phát triển chuỗi giá trị. Cần tăng cường đào tạo, tập huấn cho người dân về kỹ thuật canh tác, bảo quản, chế biến. Cần xây dựng mối liên kết bền vững giữa các tác nhân trong chuỗi. Nghiên cứu này mang tính ứng dụng thực tiễn cao, và có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khác về chuỗi giá trị.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Rau Sắng

Nghiên cứu này đã phân tích thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và giá trị gia tăng cho sản phẩm rau sắng, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

6.2. Khuyến Nghị Cho Phát Triển Chuỗi Giá Trị Rau Sắng

Khuyến nghị các nhà quản lý, nhà sản xuất, và nhà khoa học cần phối hợp chặt chẽ để triển khai các giải pháp đã được đề xuất. Cần có chính sách hỗ trợ từ nhà nước, tăng cường đào tạo cho người dân, và xây dựng mối liên kết bền vững giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị rau sắng.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN NHẬT NINH NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM RAU SẮNG TẠI HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Khắc Quỳnh NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Nhật Ninh i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Khắc Quỳnh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong bộ môn Phân tích định lượng, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn. Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Nhật Ninh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.

vii Danh mục sơ đồ. ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đóng góp của đề tài .Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị.

Lý luận về chuỗi giá trị. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chuỗi giá trị. Mục đích và nội dung nghiên cứu chuỗi giá trị. Các chủ trương, chính sách của đảng và Chính phủ Việt Nam về sản xuất – kinh doanh theo chuỗi giá trị.

Cơ sở thực tiễn. Tình hình sản xuất rau sắng. Tình hình nghiên cứu về chuỗi giá trị. Bài học kinh nghiệm cho huyện Mỹ Đức .Phương pháp nghiên cứu.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn của huyện Mỹ Đức.

phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu.

Phương pháp phân tích số liệu. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích kinh tế chuỗi .Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Tổng quan sản xuất, tiêu thụ rau sắng toàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau sắng.

Các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh rau sắng tại huyện Mỹ Đức. Thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức. Lập sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng. Thực trạng hoạt động của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng.

Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức. ác yếu tố đầu vào. Cơ sở hạ tầng.

Các yếu tố khách quan. Người tiêu dùng rau sắng. Các giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyenẹ Mỹ Đức. Định hướng nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức.

Các nhóm giải pháp chung nhằm nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm rau iv sắng tại huyện Mỹ Đức. Giải pháp cụ thể cho từng tác nhân .Kết luận và khuyến nghị. 79 Tài liệu tham khảo .82 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BB Bán buôn BL Bán lẻ BVTV Bảo vệ thực vật CGT Chuỗi giá trị ĐVT Đơn vị tính GTGT Giá trị gia tăng HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã SX Sản xuất SWOT Mạnh (Strength), Yếu (Weakness), Cơ hội (Opportunity), Thách thức (Threat) Tr.đ Triệu đồng TSCĐ Tài sản cố định UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Dân số và lao động huyện Mỹ Đức.

Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức, 2015 - 2017. Đối tượng điều tra phỏng vấn, đánh giá. Đối tượng điều tra phỏng vấn, đánh giá. Sơ lược yếu tố tự nhiên khu vực trồng rau Sắng tại rừng đặc dụng Hương Sơn.

Khối lượng sản xuất, tiêu thụ và giá bán rau sắng trên thị trường huyện Mỹ Đức 2015-2017. Dòng thông tin trao đổi giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng. Đặc điểm cơ bản của hộ sản xuất rau sắng huyện Mỹ Đức. Diện tích, năng suất, sản lượng rau sắng bình quân/hộ điều tra huyện Mỹ Đức, 2015-2017.

Chi phí sản xuất thực tế sản xuất rau sắng huyện Mỹ Đức năm 2018. Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ sản xuất rau sắng huyện Mỹ Đức năm 2018. Thông tin chung về tác nhân hộ thu gom rau sắng huyện Mỹ Đức. Chi phí hoạt động thực tế của tác nhân hộ thu gom rau sắng huyện Mỹ Đức năm 2018.

Kết quả và hiệu quả của các hộ thu gom rau sắng huyện Mỹ Đức năm 2018. Đặc điểm chủ yếu của người bán buôn rau sắng huyện Mỹ Đức. Chi phí hoạt động thực tế của người bán buôn rau sắng năm 2018. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ bán buôn rau sắng huyện Mỹ Đức năm 2018.

Đặc điểm chung của tác nhân người bán lẻ rau sắng huyện Mỹ Đức năm 2018. Chi phí hoạt động thực tế của người bán lẻ rau sắng huyện Mỹ Đức năm 2018. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ bán lẻ rau sắng huyện Mỹ Đức vii năm 2018. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng huyện Mỹ Đức.

Hình thành giá bán và giá trị gia tăng của các tác nhân theo kênh tiêu thụ. Tổng hợp nhu cầu của người tiêu dùng rau sắng huyện Mỹ Đức. Phân tích SWOT ngành hàng rau sắng tại huyện Mỹ Đức. 71 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.

Sơ đồ về chuỗi giá tri cu ̣ ̉ a doanh nghiê ̣p. Chuỗi cung ứng điển hình. Các tác nhân, các bên liên quan và hoạt động trong một chuỗi giá trị. Chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng của huyện Mỹ Đức.

Dòng sản phẩm rau sắng của huyện Mỹ Đức. Các kênh hàng trong chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng của huyện Mỹ Đức. Hình thành giá bán và giá trị gia tăng của các tác nhân theo kênh tiêu thụ. 64 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Nhật Ninh Tên Luận văn: “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội” Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng các tác nhân tham gia chuỗi giá trị (CGT) sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức, TP.

Hà Nội từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao giá trị sản phẩm này hướng tới hài hòa lợi ích giữa các tác nhân và góp phần phát triển bền vững cho người dân địa phương. Phương pháp nghiên cứu (1) Đối tượng và địa điểm nghiên cứu: Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm và các bên liên đới chính trong chuỗi giá trị rau sắng tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. (2) Phương pháp thu thập dữ liệu - Dữ liệu thứ cấp: Tác giả tham khảo tài liệu được công bố có liên quan như sách, tạp chí, Internet, báo cáo hằng năm của địa phương vv. - Dữ liệu sơ cấp: Tác giả đã tiến hành phỏng vấn 82 mẫu tra bao gồm: Các hộ sản xuất rau sắng tại xã Hương Sơn, các hộ thu gom, các hộ kinh doanh, người tiêu dùng, lãnh đạo xã và HTX Hương Sơn, lãnh đạo các phòng chức năng có liên quan của huyện Mỹ Đức, Sở Nông nghiệp và PTNT bằng bộ câu hỏi được chuẩn bị trước.

Thu thập thông tin qua đánh giá có sự tham gia (PRA) với 15 người gồm nông dân và cán bộ xã, HTX. (3) Phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi bao gồm phân tích chức năng chuỗi, tác nhân tham gia chuỗi, kênh thị trường và hỗ trợ thúc đẩy chuỗi; phân tích kinh tế chuỗi bao gồm phân tích giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI); phân tích SWOT. Kết quả chính và kết luận (1) Luận văn đã góp phần hệ thống lại các cơ sở lý luận về CGT, làm rõ được các thuật ngữ, khái niệm về ngành, ngành hàng, các nội dung, các nhân tố ảnh hưởng tới CGT sản phẩm. Luận văn cũng đã liên hệ thực tiễn nghiên cứu đánh giá chuỗi giá trị ở một số tỉnh thành trong nước để rút ra bài học cho huyện Mỹ Đức.

x (2) Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng CGT sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức, chỉ ra được điểm yếu, điểm mạnh và phân tích được các nguyên nhân dẫn tới các hạn chế của các tác nhân và các bên liên đới. Luận văn đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả CGT sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho huyện Mỹ Đức trong việc hoàn thiện, nâng cao CGT sản phẩm nói chung và chuỗi sản phẩm rau sắng nói riêng. Đây cũng là tài liệu tham khảo để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của sinh viên trong những năm tới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau sắng tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội, tập trung phân tích các khía cạnh từ sản xuất đến tiêu thụ, xác định các nút thắt và cơ hội để nâng cao hiệu quả chuỗi. Nghiên cứu này đặc biệt hữu ích cho người trồng rau sắng, các nhà quản lý nông nghiệp, và các doanh nghiệp quan tâm đến phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tối ưu hóa quy trình, tăng cường liên kết giữa các bên liên quan, và cải thiện thu nhập cho người nông dân.

Nếu bạn quan tâm đến việc phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững và đạt tiêu chuẩn, bạn có thể tìm hiểu thêm về Phát triển sản xuất cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP tại Gia Lâm, Hà Nội qua luận văn: Luận văn thạc sĩ phát triển sản xuất cây ăn quả theo tiêu chuẩn vietgap tại huyện gia lâm thành phố hà nội. Hoặc, để hiểu rõ hơn về các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng, bạn có thể tham khảo Nâng cao năng suất và chất lượng bí xanh tại Đan Phượng, Hà Nội: Luận văn đánh giá sinh trưởng phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại đan phượng hà nội. Ngoài ra, để có cái nhìn tổng quan hơn về các mô hình sản xuất nông nghiệp khác tại Hà Nội, bạn có thể xem xét So sánh dòng giống lúa thuần mới tại Gia Lâm, Hà Nội: Luận văn thạc sĩ so sánh một số dòng giống lúa thuần chất lượng mới chọn tạo trong điều kiện vụ xuân và vụ mùa tại gia lâm hà nội.