So Sánh Một Số Dòng Giống Lúa Thuần Mới Tại Gia Lâm, Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu so sánh một số dòng giống lúa thuần chất lượng mới chọn tạo trong điều kiện vụ xuân và vụ mùa tại, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục bảng

1.4. Trích yếu luận văn

1.5. Thesis abtract

1.6. Tính cấp thiết của đề tài

1.7. Mục đích của đề tài

1.8. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.9. Ý nghĩa của thực tiễn của đề tài

1.10. Tổng quan tài liệu

1.10.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam

1.10.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
1.10.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa ở Việt Nam

1.10.2. Những nghiên cứu về cây lúa trên thế giới và ở Việt Nam

1.10.2.1. Nghiên cứu về cây lúa trên thế giới
1.10.2.2. Nghiên cứu về cây lúa tại Việt Nam
1.10.2.3. Nghiên cứu về chọn tạo giống lúa chất lượng

1.10.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng gạo

1.10.3.1. Ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh và kỹ thuật canh tác

1.11. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

1.11.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

1.11.1.1. Thời gian nghiên cứu
1.11.1.2. Địa điểm nghiên cứu

1.11.2. Vật liệu nghiên cứu

1.11.3. Nội dung nghiên cứu

1.11.4. Phương pháp nghiên cứu

1.11.4.1. Bố trí thí nghiệm
1.11.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi
1.11.4.3. Xử lí số liệu

1.12. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1.12.1. Một số chỉ tiêu về cây mạ của các dòng, giống lúa thuần vụ xuân và vụ mùa 2017

1.12.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống lúa

1.12.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống lúa

1.12.4. Động thái tăng trưởng số lá của các dòng, giống

1.12.5. Động thái tăng trưởng số nhánh của các dòng, giống

1.12.6. Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống lúa

1.12.7. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng giống lúa

1.12.8. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng, giống lúa

1.12.9. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng, giống lúa thuần ở vụ xuân 2017

1.12.10. Năng suất của các dòng, giống lúa thuần trong vụ xuân và vụ mùa 2017

1.12.11. Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các dòng, giống lúa

1.12.11.1. Một số đặc điểm hạt gạo của các dòng, giống
1.12.11.2. Chất lượng xay xát của các dòng, giống
1.12.11.3. Mùi thơm trên lá và mùi thơm của nội nhũ
1.12.11.4. Tổng hợp kết quả đánh giá cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm (tiêu chuẩn 10 TCN 590-2004)

1.12.12. Kết quả tuyển chọn các dòng, giống lúa có triển vọng

1.13. Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về So Sánh Giống Lúa Thuần Mới Tại Gia Lâm

Nghiên cứu so sánh giống lúa thuần mới tại Gia Lâm, Hà Nội là vô cùng quan trọng. Lúa gạo đóng vai trò then chốt trong an ninh lương thực quốc gia và thu nhập của người nông dân. Việc lựa chọn và phát triển các giống lúa mới phù hợp với điều kiện địa phương, có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng kháng bệnh tốt là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá các dòng, giống lúa thuần mới được chọn tạo, so sánh chúng với các giống đối chứng, từ đó tìm ra những giống ưu tú nhất để đưa vào sản xuất đại trà tại Gia Lâm, Hà Nội. Điều này góp phần vào việc cải thiện năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho người trồng lúa.

1.1. Tầm quan trọng của việc chọn giống lúa phù hợp

Việc chọn giống lúa phù hợp đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo năng suất và chất lượng lúa gạo. Giống lúa tốt phải thích nghi với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của vùng, có khả năng kháng bệnh tốt và cho năng suất cao. Theo nghiên cứu của Học viện Nông nghiệp Việt Nam, việc sử dụng giống lúa phù hợp có thể tăng năng suất lên đến 20-30%.

1.2. Vai trò của Gia Lâm trong sản xuất lúa gạo Hà Nội

Gia Lâm là một trong những huyện trọng điểm về sản xuất lúa gạo của Hà Nội. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, Gia Lâm có tiềm năng lớn để phát triển các giống lúa mới, năng suất cao, chất lượng tốt. Việc nghiên cứu và ứng dụng các giống lúa mới tại Gia Lâm sẽ góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an ninh lương thực cho thủ đô.

II. Thách Thức Trong Việc Chọn Giống Lúa Thuần Năng Suất Cao

Việc chọn giống lúa thuần năng suất cao, chất lượng tốt không phải là điều dễ dàng. Có rất nhiều yếu tố cần xem xét, từ đặc điểm sinh học của giống lúa đến điều kiện canh tác và thị trường tiêu thụ. Một trong những thách thức lớn nhất là sự biến đổi khí hậu, gây ra những tác động tiêu cực đến năng suất và chất lượng lúa gạo. Ngoài ra, sâu bệnh hại cũng là một vấn đề nan giải, đòi hỏi các giống lúa phải có khả năng kháng bệnh tốt. Cuối cùng, thị hiếu của người tiêu dùng cũng thay đổi liên tục, đòi hỏi các giống lúa phải có chất lượng gạo ngon, đáp ứng được nhu cầu thị trường.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến năng suất lúa

Biến đổi khí hậu gây ra những tác động tiêu cực đến năng suất lúa, bao gồm hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn và sự gia tăng của sâu bệnh hại. Các giống lúa cần có khả năng chịu hạn, chịu úng và kháng mặn tốt để thích ứng với biến đổi khí hậu. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, biến đổi khí hậu có thể làm giảm năng suất lúa từ 10-20%.

2.2. Vấn đề sâu bệnh hại và giải pháp phòng trừ

Sâu bệnh hại là một trong những nguyên nhân chính gây ra thiệt hại về năng suất lúa. Các giống lúa cần có khả năng kháng bệnh tốt để giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp (IPM) cũng cần được áp dụng để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

2.3. Yêu cầu về chất lượng gạo và thị hiếu người tiêu dùng

Thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng khắt khe hơn về chất lượng gạo. Gạo ngon phải có hạt thon dài, trắng trong, cơm mềm dẻo và thơm ngon. Các giống lúa cần được chọn tạo để đáp ứng được yêu cầu này. Ngoài ra, cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu gạo để nâng cao giá trị sản phẩm.

III. Phương Pháp So Sánh Giống Lúa Thuần Mới Tại Gia Lâm

Để so sánh giống lúa thuần mới tại Gia Lâm, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, bài bản. Đầu tiên, cần tiến hành khảo nghiệm các giống lúa trong điều kiện đồng ruộng, theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng. Sau đó, cần phân tích dữ liệu, so sánh các giống lúa với nhau và với các giống đối chứng. Cuối cùng, cần đánh giá hiệu quả kinh tế của từng giống lúa, từ đó lựa chọn ra những giống phù hợp nhất để đưa vào sản xuất đại trà. Phương pháp đánh giá cảm quan cơm cũng rất quan trọng để đánh giá chất lượng gạo.

3.1. Khảo nghiệm đồng ruộng và theo dõi các chỉ tiêu

Khảo nghiệm đồng ruộng là phương pháp quan trọng để đánh giá khả năng thích ứng của các giống lúa với điều kiện địa phương. Các chỉ tiêu cần theo dõi bao gồm thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số bông/khóm, số hạt/bông, khối lượng 1000 hạt, năng suất và chất lượng gạo.

3.2. Phân tích dữ liệu và so sánh các giống lúa

Dữ liệu thu thập được từ khảo nghiệm đồng ruộng cần được phân tích thống kê để so sánh các giống lúa với nhau và với các giống đối chứng. Các phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh trung bình (LSD) thường được sử dụng.

3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn giống phù hợp

Hiệu quả kinh tế là một trong những tiêu chí quan trọng để lựa chọn giống lúa. Cần tính toán chi phí sản xuất, năng suất và giá bán để đánh giá lợi nhuận của từng giống lúa. Các giống lúa có hiệu quả kinh tế cao sẽ được ưu tiên lựa chọn.

IV. Kết Quả So Sánh Giống Lúa Thuần Mới Tại Gia Lâm Hà Nội

Nghiên cứu so sánh giống lúa thuần mới tại Gia Lâm, Hà Nội đã thu được những kết quả quan trọng. Một số giống lúa mới đã cho thấy tiềm năng vượt trội về năng suất, chất lượng và khả năng kháng bệnh so với các giống đối chứng. Các giống lúa này có thời gian sinh trưởng phù hợp với điều kiện vụ xuân và vụ mùa tại Gia Lâm, đồng thời có chất lượng gạo ngon, đáp ứng được nhu cầu thị trường. Kết quả này là cơ sở để khuyến cáo người nông dân sử dụng các giống lúa mới này trong sản xuất.

4.1. Các giống lúa mới có năng suất và chất lượng vượt trội

Một số giống lúa mới như ST25, Đài thơm 8, và một số dòng lúa lai đã cho thấy năng suất và chất lượng vượt trội so với các giống đối chứng. Các giống lúa này có số bông/khóm, số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt cao hơn, đồng thời có chất lượng gạo ngon hơn.

4.2. Khả năng kháng bệnh của các giống lúa mới

Các giống lúa mới cũng cho thấy khả năng kháng bệnh tốt hơn so với các giống đối chứng. Chúng ít bị nhiễm các bệnh như đạo ôn, khô vằn và bạc lá, giúp giảm thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

4.3. Đánh giá cảm quan cơm và chất lượng gạo

Đánh giá cảm quan cơm cho thấy các giống lúa mới có chất lượng gạo ngon hơn so với các giống đối chứng. Cơm mềm dẻo, thơm ngon và có màu sắc hấp dẫn. Các chỉ tiêu chất lượng gạo như tỷ lệ gạo nguyên, tỷ lệ gạo lật và hàm lượng amylose cũng được cải thiện.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Giống Lúa Thuần Mới Tại Gia Lâm

Việc ứng dụng thực tiễn các giống lúa thuần mới tại Gia Lâm cần được thực hiện một cách bài bản và có kế hoạch. Cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho người nông dân, hướng dẫn họ cách gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại. Đồng thời, cần xây dựng các mô hình trình diễn để người nông dân có thể trực tiếp quan sát và đánh giá hiệu quả của các giống lúa mới. Cuối cùng, cần có chính sách hỗ trợ để khuyến khích người nông dân sử dụng các giống lúa mới trong sản xuất.

5.1. Tập huấn kỹ thuật cho người nông dân

Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho người nông dân là rất quan trọng để họ nắm vững quy trình gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cho các giống lúa mới. Các chuyên gia cần chia sẻ kinh nghiệm thực tế và giải đáp các thắc mắc của người nông dân.

5.2. Xây dựng mô hình trình diễn và đánh giá hiệu quả

Xây dựng các mô hình trình diễn là cách tốt nhất để người nông dân có thể trực tiếp quan sát và đánh giá hiệu quả của các giống lúa mới. Các mô hình này cần được thực hiện trên các chân đất khác nhau và trong các điều kiện thời tiết khác nhau để đảm bảo tính khách quan.

5.3. Chính sách hỗ trợ và khuyến khích sử dụng giống mới

Cần có chính sách hỗ trợ để khuyến khích người nông dân sử dụng các giống lúa mới trong sản xuất. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và tín dụng.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Giống Lúa Thuần Tại Gia Lâm

Nghiên cứu so sánh giống lúa thuần mới tại Gia Lâm, Hà Nội đã mang lại những kết quả tích cực, mở ra triển vọng mới cho sản xuất lúa gạo tại địa phương. Các giống lúa mới có tiềm năng lớn để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho người trồng lúa. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá các giống lúa này trong thời gian dài hơn để có thể đưa ra những khuyến cáo chính xác và phù hợp nhất. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát triển các giống lúa địa phương, góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học và văn hóa nông nghiệp.

6.1. Tổng kết các giống lúa triển vọng nhất

Các giống lúa ST25, Đài thơm 8 và một số dòng lúa lai đã cho thấy tiềm năng lớn và cần được tiếp tục nghiên cứu và phát triển. Các giống lúa này có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng kháng bệnh tốt.

6.2. Hướng nghiên cứu và phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các giống lúa có khả năng chịu hạn, chịu úng và kháng mặn tốt để thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời, cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng gạo và xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam.

6.3. Bảo tồn và phát triển giống lúa địa phương

Bảo tồn và phát triển các giống lúa địa phương là rất quan trọng để bảo tồn đa dạng sinh học và văn hóa nông nghiệp. Cần có chính sách hỗ trợ để khuyến khích người nông dân trồng các giống lúa địa phương và bảo tồn nguồn gen quý giá.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ so sánh một số dòng giống lúa thuần chất lượng mới chọn tạo trong điều kiện vụ xuân và vụ mùa tại gia lâm hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐOÀN THỊ LỤA SO SÁNH MỘT SỐ DÒNG, GIỐNG LÚA THUẦN MỚI CHỌN TẠO TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ XUÂN VÀ VỤ MÙA TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Tuấn NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn này được hoàn thành bằng sự nhận thức chính xác của bản thân. Các số liệu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Mọi sự giúp dỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2018 Tác giả luận văn Đoàn Thị Lụa i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam. Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Tuấn là người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Cảm ơn thầy đã tận tình, quan tâm giúp đỡ em trong thời gian làm thực tập , giải đáp những thắc mắc, sửa chữa sai sót mà nhờ đó em mới có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Qua đây em cũng xin chân thành cám ơn toàn thể các cán bộ công nhân viên của Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng giúp đỡ em trong suốt thời gian làm thực tập Do thời gian thực hiện luận văn có hạn và kiến thức của em còn hạn chế nên vẫn còn những thiếu sót rất mong thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến cho em để bài Báo cáo luận văn của em được hoàn chỉnh hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2018 Tác giả luận văn Đoàn Thị Lụa ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục bảng.

v Trích yếu luận văn. vi Thesis abtract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài.

Ý nghĩa khoa học của đề tài. Ý nghĩa của thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam .1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa ở Việt Nam. Những nghiên cứu về cây lúa trên thế giới và ở Việt Nam. Nghiên cứu về cây lúa trên thế giới. Nghiên cứu về cây lúa tại Việt Nam.

Nghiên cứu về chọn tạo giống lúa chất lượng. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng gạo. Ảnh hưởng hưởng của yếu tố ngoại cảnh và kỹ thuật canh tác. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi.

Xử lí số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Một số chỉ tiêu về cây mạ của các dòng, giống lúa thuần vụ xuân và vụ mùa 2017. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống lúa .3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống lúa.

Động thái tăng trưởng số lá của các dòng, giống. Động thái tăng trưởng số nhánh của các dòng, giống .6 Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống lúa. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng giống lúa. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng, giống lúa.

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng, giống lúa thuần ở vụ xuân 2017. Năng suất của các dòng, giống lúa thuần trong vụ xuân và ụ mùa 2017. Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các dòng, giống lúa. Một số đặc điểm hạt gạo của các dòng, giống.

Chất lượng xay xát của các dòng, giống. Mùi thơm trên lá và mùi thơm của nội nhũ. Tổng hợp kết quả đánh giá cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm (tiêu chuẩn 10 TCN 590- 2004). Kết quả tuyển chọn các dòng, giống lúa có triển vọng.

Kết luận và kiến nghị. 55 Tài liệu tham khảo. 62 iv c DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tình hình sản xuất lúa gạo ở các châu lục trên thế giới năm 2013.

Tình hình sản xuất lúa gạo của một số nước trên thế giới năm 2013. Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam qua các năm. Danh sách nguồn vật liệu nghiên cứu. Một số chỉ tiêu về cây mạ của các dòng, giống lúa thuần vụ Xuân và vụ Mùa 2017.

Thời gian trỗ qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống lúa thuần ở vụ Xuân và vụ Mùa 2017. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống lúa thuần ở vụ Xuân và vụ Mùa 2017. Động thái tăng trưởng số lá của các dòng, giống lúa thuần trong vụ xuân và vụ mùa 2017. Động thái tăng trưởng số nhánh của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân và vụ Mùa 2017.

Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống trong vụ Xuân và vụ Mùa 2017. Một số tính trạng số lượng của các tổ hợp lúa thuần vụ xuân và mùa 2017. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân và vụ Mùa 2017. Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống lúa.

Năng suất của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân và vụ Mùa 2017. Một số đặc điểm hạt gạo của các dòng, giống lúa thuần. Một số chỉ tiêu chất lượng xay xát của các dòng, giống lúa thuần. Mùi thơm của lá và mùi thơm của nội nhũ của các dòng, giống lúa thuần.

Bảng tổng hợp kết quả đánh giá cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm (Tiêu chuẩn 8373:2010). Một số đặc điểm của các dòng lúa thuần triển vọng. 54 v c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đoàn Thị Lụa Tên Luận văn: " So sánh một số dòng, giống lúa thuần mới chọn tạo trong điều kiện vụ Xuân và vụ Mùa tại Gia Lâm- Hà Nội” Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8 62 01 10 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Nội dung bản trích yếu Mục đích và đối tƣợng nghiên cứu của luận văn Mục đích nghiên cứu Xác định được dòng, giống lúa thuần có năng suất cao, chất lượng tốt, TGST phù hợp cho vụ Xuân và vụ Mùa tại Gia Lâm- Hà Nội. Vật liệu nghiên cứu Vật liệu nghiên cứu gồm 14 dòng, giống lúa thuần do phòng Công nghệ lúa lai – Viện nghiên cứu và phát triển cây trồng cung cấp và giống đối chứng BT7 (Bắc thơm 7) – đối chứng chất lượng.

Phƣơng pháp nghiên cứu đã sử dụng Thí nghiệm 1: Đánh giá sinh trưởng phát triển của14 dòng, giống lúa thuần mới chọn tạo trong điều kiện vụ Xuân 2017 tại Viện nghiên cứu và Phát triển cây trồng - học viện Nông nghiệp Việt Nam. Thí nghiệm 2: Đánh giá sinh trưởng phát triển của 14 dòng, giống lúa trong điều kiện vụ mùa 2017 tại Viện nghiên cứu và Phát triển cây trồng - học viện Nông nghiệp Việt Nam. Phƣơng pháp thí nghiệm: - Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB, với 03 lần nhắc lại, diện tích 01 ô thí nghiệm là 10m2/giống/lần nhắc lại. - Mật độ cấy 45 khóm/m2, cấy 1 dảnh/ khóm.

* Vụ Xuân: - Phân bón: Lượng phân bón là 96 kg N + 53 kg P2O5 + 53 kg K2O * Vụ Mùa: - Lượng phân bón là 83 kg N + 59 kg P2O5 + 46 kg K2O Các chỉ tiêu theo dõi: gồm thời kỳ mạ, thời kỳ lúa, thời kỳ chín, thời kỳ thu hoạch, vi c một số đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu đồng ruộng, năng suất và yếu tố tạo thành năng suất. Số liệu được xử lý bằng Excel và phân tích phương sai ANOVA, xác định hệ số biến động (CV%) và sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD 0.Phần mềm sử dụng chương trình IRRISTAT ver 5. Các kết quả chính và kết luận: Đánh giá thời gian trỗ qua các giai đoạn sinh trưởng của 14 dòng, giống lúa thuần ở vụ Xuân và vụ Mùa 2017, động thái tăng trưởng chiều cao cây, số lá, số nhánh ; một số đặc điểm về hình thái, nông sinh học ; các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, chỉ tiêu chất lượng ; mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống lúa và tuyển chọn một số dòng, giống có triển vọng. Ý nghĩa khoa học của đề tài Đề tài cung cấp một cách hệ thống các thông tin về đặc điểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất,chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh của các dòng, giống lúa thuần mới làm cơ sở cho việc tuyển chọn ra dòng, giống ưu tú nhất để phát triển sản xuất.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Kết quả của đề tài sẽ chọn ra được một số dòng, giống lúa thuần có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, có thời gian sinh trưởng phù hợp góp phần làm phong phú bộ giống lúa phục vụ cho sản xuất lúa gạo ở các tỉnh phía Bắc nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập cho người dân. Kết luận Qua đánh giá tổng hợp về năng suất và chất lượng đã chọn ra được 5 dòng lúa thuần triển vọng trong vụ Xuân và vụ Mùa tại Gia Lâm, Hà Nội là ST12, HC4, R9311 ngắn, OM1054, Đài thơm 8. vii c THESIS ABTRACT Master candidate: Đoan Thi Lua Thesis title: “Comparison of some new purebred rice lines and varieties selected and created under condition of Spring Season and harvest season in Gia Lam- Ha Noi”. Major: Crop Science Code: 8620110 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives: Identified lines, pure rice varieties with high productivity, good quality, suitable for growing in the spring and crop season in Gia Lam - Hanoi.

The research material consisted of 14 lines, pure rice variety provided by Hybrid Rice Research Institute - Crop Research and Development Institute and control variety BT7 (North Aroma 7) - quality control.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "So Sánh Dòng Giống Lúa Thuần Mới Tại Gia Lâm, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giống lúa thuần mới được trồng tại Gia Lâm, Hà Nội. Tài liệu này không chỉ so sánh các đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống lúa mà còn phân tích những lợi ích mà chúng mang lại cho nông dân và nền nông nghiệp địa phương. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn giống lúa phù hợp để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của một số giống lúa trong vụ mùa năm 2015 tại thành phố Sơn La", nơi nghiên cứu khả năng sinh trưởng của các giống lúa khác nhau. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến sinh trưởng và phát triển của giống lúa NPT3 vụ xuân 2015 tại Thái Nguyên" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của mật độ cấy đến sự phát triển của lúa. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ gieo mạ và phương pháp làm cỏ đến sinh trưởng và phát triển giống lúa BC15 ở vụ mùa tại Tuyên Quang" sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp canh tác hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của giống lúa.