Tổng quan nghiên cứu

Sản xuất rau màu hàng hóa đang là hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trọng điểm tại các huyện miền núi phía Bắc nhằm gia tăng thu nhập cho nông hộ. Tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình, cây bí xanh đã khẳng định vị thế là cây trồng mũi nhọn với diện tích đạt 195 ha vào năm 2018, chiếm tới 30,4% tổng diện tích rau toàn huyện (641 ha). Canh tác bí xanh mang lại nguồn thu nhập thuần đáng kể cho người nông dân với mức bình quân khoảng 4,2 triệu đồng/sào, vượt trội so với nhiều loại cây trồng ngắn ngày truyền thống. Quy hoạch sử dụng đất của địa phương cũng xác định quỹ đất trồng cây hàng năm có khả năng mở rộng phát triển rau và bí xanh lên tới trên 1.100 ha, tương đương 5,5% tổng diện tích đất tự nhiên.

Tuy nhiên, chuỗi giá trị bí xanh Kỳ Sơn đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn cố hữu. Mối liên kết dọc và ngang giữa các tác nhân còn lỏng lẻo, khâu tiêu thụ phụ thuộc nặng nề vào thương lái ngoại tỉnh khi nhóm này kiểm soát tới hơn 90% sản lượng xuất bán. Bên cạnh đó, tình trạng biến động giá cả thất thường, kỹ thuật thâm canh không đồng đều và tổn thất sau thu hoạch khiến hiệu quả kinh tế toàn chuỗi chưa tương xứng với tiềm năng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hoàng Hữu Thành, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Nhuần tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2019), tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa chuỗi giá trị bí xanh trên địa bàn huyện Kỳ Sơn. Phạm vi nghiên cứu khảo sát chuyên sâu tại 3 xã vùng lõi gồm Độc Lập, Dân Hạ và Yên Quang trong giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp tái cơ cấu phân bổ lợi nhuận, nâng cấp các mắt xích giá trị và gia tăng bền vững thu nhập cho nông hộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận chuỗi giá trị theo nghĩa rộng, tích hợp các trường phái lý thuyết kinh tế hiện đại nhằm phân tích toàn diện ngành hàng nông sản:

  • Khung phân tích chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001): Đây là nền tảng lý thuyết chủ đạo để định lượng dòng vật chất, dòng tài chính và xác định cơ chế phân phối giá trị gia tăng (Value Added - VA), lợi nhuận ròng giữa các tác nhân tham gia từ khâu cung ứng đầu vào đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
  • Khung tiếp cận lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985): Áp dụng để phân tích các hoạt động sơ cấp và hoạt động bổ trợ, giúp xác định các yếu tố tạo ra lợi thế chi phí thấp hoặc tạo sự khác biệt cho sản phẩm bí xanh Kỳ Sơn.
  • Phương pháp tiếp cận chuỗi ngành hàng Filière (Raikes và cộng sự, 2000): Vận dụng để vẽ sơ đồ dòng vận động không gian - thời gian của nông sản và đánh giá mức độ hội nhập thị trường nông thôn.

Các khái niệm kinh tế cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Giá trị sản xuất (GO), Chi phí trung gian (IC), Giá trị tăng thêm (VA), Lợi nhuận gộp (GPr) và Lãi ròng. Nghiên cứu cũng căn cứ trên hành lang pháp lý của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa được thu thập năm 2018:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp là 120 phiếu điều tra. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 3 xã trọng điểm có diện tích bí xanh lớn nhất huyện Kỳ Sơn:

    • 90 hộ nông dân trực tiếp canh tác bí xanh (xã Độc Lập: 40 hộ, xã Yên Quang: 30 hộ, xã Dân Hạ: 20 hộ). Tiêu chí chọn mẫu là các hộ có quy mô canh tác tối thiểu từ 200 m2 trở lên nhằm đảm bảo tính chất sản xuất hàng hóa.
    • 10 tác nhân thu gom sơ chế địa phương (gồm cả tổ chức HTX và cá nhân).
    • 7 thương lái bán buôn quy mô liên tỉnh.
    • 8 tiểu thương bán lẻ tại các chợ truyền thống như chợ Mông Hóa.
    • 5 cán bộ quản lý địa phương và khuyến nông viên cơ sở phục vụ phỏng vấn sâu.
  • Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh (kiểm định T-test kiểm tra mức sai khác hiệu quả kinh tế), công cụ ma trận SWOT và phương pháp phân tích tài chính chuỗi giá trị. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm bóc tách chính xác từng khoản mục chi phí phát sinh, minh bạch hóa chênh lệch thu nhập giữa các khâu và chỉ rõ các rào cản thể chế cản trở chuỗi phát triển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực tế tại huyện Kỳ Sơn đã mang lại 4 phát hiện then chốt về mặt cấu trúc và hiệu quả kinh tế của chuỗi giá trị bí xanh:

  1. Hiệu quả kinh tế trên đơn vị sản phẩm của người trồng đạt mức cao: Tính trên 1 tấn sản phẩm bí xanh xuất bán, người nông dân đạt thu nhập thuần 2,76 triệu đồng. Đây là mức sinh lời đơn vị cao nhất trong số các tác nhân trực tiếp tham gia chuỗi.
  2. Bất bình đẳng lớn về quy mô thu nhập cả vụ giữa các tác nhân: Mặc dù người trồng hưởng lãi trên mỗi tấn cao, nhưng do hạn chế về diện tích canh tác manh mún, tổng thu nhập ròng trong cả vụ mùa của một hộ bán buôn lại cao gấp 4,2 lần so với thu nhập của một hộ nông dân sản xuất.
  3. Thị trường tiêu thụ bị chi phối nghiêm trọng bởi thương lái ngoại tỉnh: Chuỗi giá trị vận hành qua 3 kênh tiêu thụ chính, nhưng hơn 90% tổng sản lượng bí xanh toàn huyện phụ thuộc hoàn toàn vào mạng lưới thương lái từ Hà Nội và các tỉnh lân cận đến thu mua tự do tại ruộng hoặc điểm tập kết.
  4. Liên kết ngang và dọc trong chuỗi ở trạng thái cực kỳ lỏng lẻo: Trên 80% giao dịch giữa người nông dân và người thu mua diễn ra bằng hình thức thỏa thuận miệng tại thời điểm thu hoạch, không có hợp đồng bao tiêu ràng buộc pháp lý, khiến rủi ro ép giá mùa thu hoạch rộ chuyển dịch toàn bộ về phía người sản xuất.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch lớn về thu nhập mùa vụ bắt nguồn từ việc nông dân thiếu năng lực bảo quản sau thu hoạch và không tiếp cận được thông tin thị trường đầu ra. Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng người trồng bí xanh phải bán xô ngay khi quả đạt độ chín vì không có hệ thống kho lạnh, dẫn đến tình trạng dư cung cục bộ làm giá rớt từ 8.000 đồng/kg xuống dưới 3.000 đồng/kg vào giai đoạn cao điểm tháng 6 và tháng 7.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn tại Mộc Châu và Vân Hồ do tổ chức ACIAR tài trợ, điểm tương đồng là người nông dân luôn chịu rủi ro thiên tai và biến động giá lớn nhất nhưng nắm giữ quyền lực đàm phán thấp nhất. Trong các báo cáo phân tích, toàn bộ dữ liệu này có thể được trực quan hóa sinh động thông qua sơ đồ luân chuyển dòng sản phẩm ba kênh và biểu đồ thanh so sánh tỷ lệ phân chia giá trị gia tăng (VA) tương ứng với tỷ lệ lãi ròng của từng mắt xích.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tái cấu trúc và nâng cao giá trị gia tăng cho chuỗi bí xanh huyện Kỳ Sơn, luận văn đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ:

  1. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật và mở rộng diện tích chuẩn VietGAP: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện phối hợp Trạm Khuyến nông xây dựng các mô hình thâm canh giống bí xanh chất lượng cao, phấn đấu nâng diện tích đạt chứng nhận VietGAP lên mức 50% tổng diện tích vùng trồng (tương đương khoảng 100 ha) trước năm 2023.
  2. Phát triển các mô hình hợp tác xã và tổ hợp tác chuyên ngành: UBND các xã Độc Lập, Yên Quang và Dân Hạ đóng vai trò nòng cốt vận động thành lập từ 3 đến 5 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp kiểu mới. Các tổ chức này sẽ đại diện nông dân ký kết hợp đồng cung ứng vật tư đầu vào giá sỉ và hợp đồng tiêu thụ chính ngạch với các siêu thị lớn tại Hà Nội.
  3. Xây dựng nhãn hiệu chứng nhận và bảo hộ xuất xứ hàng hóa: UBND huyện Kỳ Sơn phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình đăng ký sở hữu trí tuệ cho nhãn hiệu tập thể "Bí xanh Kỳ Sơn", áp dụng tem truy xuất nguồn gốc QR code nhằm nâng giá trị gia tăng sản phẩm lên 15 - 20%.
  4. Nâng cấp hạ tầng giao thông nội đồng và hệ thống sơ chế bảo quản: Huy động các nguồn vốn lồng ghép từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới để bê tông hóa thêm 20 - 30 km đường nội đồng tại các vùng bãi ven sông Đà, đồng thời thu hút doanh nghiệp đầu tư kho lạnh sơ chế để kéo dài thời gian bảo quản, giảm tỷ lệ hao hụt xuống dưới 5% vào năm 2025.
  5. Đa dạng hóa kênh phân phối và đẩy mạnh xúc tiến thương mại: Phòng Kinh tế và Hạ tầng tổ chức tham gia các hội chợ nông sản thường niên tại Hà Nội, chủ động kết nối với các nhà máy chế biến bánh kẹo, đồ uống để giải tỏa áp lực tiêu thụ quả tươi, giảm tỷ lệ lệ thuộc vào thương lái tự do từ trên 90% xuống dưới 60%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách địa phương: Tài liệu cung cấp cơ sở thực chứng để Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hòa Bình và chính quyền huyện xây dựng quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung, áp dụng hiệu quả cơ chế hỗ trợ liên kết theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế công cụ khảo sát thực địa 120 mẫu, phương pháp xử lý số liệu kế toán chuỗi giá trị và cách tích hợp ma trận SWOT trong nghiên cứu nông sản.
  • Ban giám đốc các Hợp tác xã nông nghiệp và Doanh nghiệp phân phối: Giúp các nhà quản trị nhận diện rõ cơ cấu chi phí vận hành, các điểm rò rỉ lợi nhuận trong khâu thu gom, vận chuyển để từ đó tối ưu hóa mạng lưới logistics nông sản từ vùng đồi núi về đô thị.
  • Chuyên gia phát triển dự án nông thôn và các tổ chức phi chính phủ: Cung cấp case study điển hình về chuyển đổi sinh kế nông hộ vùng bán sơn địa, làm cơ sở xây dựng các chương trình can thiệp thị trường vì người nghèo (M4P).

Câu hỏi thường gặp

Chuỗi giá trị bí xanh huyện Kỳ Sơn đang đối mặt với nút thắt lớn nhất nào? Điểm nghẽn lớn nhất là sự phụ thuộc thị trường nghiêm trọng khi thương lái ngoại tỉnh bao tiêu tới trên 90% sản lượng nhưng không qua hợp đồng ràng buộc. Khi thị trường tiêu thụ tại Hà Nội biến động hoặc bước vào chính vụ thu hoạch, nông dân dễ rơi vào cảnh bị ép giá, làm suy giảm lợi nhuận ròng.

Tại sao lãi ròng trên mỗi tấn bí xanh của nông dân cao nhưng thu nhập cả vụ lại thấp hơn thương lái? Mặc dù nông dân thu được 2,76 triệu đồng lãi thuần trên mỗi tấn sản phẩm nhờ tận dụng công lao động gia đình, nhưng quy mô canh tác của mỗi hộ rất nhỏ lẻ (thường dưới 1 ha). Ngược lại, thương lái bán buôn có biên lãi trên đơn vị thấp hơn nhưng sở hữu khối lượng luân chuyển hàng trăm tấn mỗi vụ, tạo ra tổng tích lũy lợi nhuận gấp 4,2 lần.

Khung lý thuyết của Kaplinsky và Morris (2001) giải quyết vấn đề gì trong luận văn? Khung phân tích này cho phép bóc tách chi tiết từng dòng chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí trung gian của từng mắt xích. Qua đó, mô hình lượng hóa chính xác tỷ lệ phân chia giá trị gia tăng thực tế, chỉ ra điểm bất đối xứng quyền lực kinh tế giữa người sản xuất và khâu phân phối.

Mô hình liên kết chuỗi thông qua hợp tác xã mang lại lợi ích cụ thể nào cho hộ trồng bí xanh? Tham gia hợp tác xã giúp hộ nông dân giảm 10 - 15% chi phí mua phân bón, hạt giống nhờ mua chung số lượng lớn. Quan trọng hơn, tổ chức kinh tế tập thể giúp chuẩn hóa chất lượng bí xanh đồng đều, nâng cao năng lực đàm phán giá và tạo điều kiện ký kết hợp đồng bao tiêu ổn định.

Giải pháp nào giúp hạn chế rủi ro hư hỏng bí xanh sau thu hoạch cho nông dân Kỳ Sơn? Xây dựng các kho bảo quản lạnh quy mô hợp tác xã kết hợp kỹ thuật thu hái, bao gói đúng quy cách khi quả đạt độ già tiêu chuẩn. Biện pháp này giúp kéo dài thời gian bảo quản thêm từ 30 đến 45 ngày, tạo thế chủ động điều tiết nguồn cung rải vụ và giữ vững giá bán.

Kết luận

  • Cây bí xanh là cây trồng kinh tế mũi nhọn tại huyện Kỳ Sơn với quy mô 195 ha (chiếm 30,4% diện tích rau), mang lại thu nhập thuần bình quân 4,2 triệu đồng/sào cho người dân địa phương.
  • Cấu trúc chuỗi giá trị vận hành qua 3 kênh phân phối chính nhưng chịu sự chi phối áp đảo từ nhóm thương lái ngoại tỉnh với tỷ lệ thu mua đạt trên 90% tổng sản lượng.
  • Tác nhân nông dân đạt tỷ suất lợi nhuận trên 1 tấn sản phẩm cao nhất (2,76 triệu đồng/tấn) nhưng tổng thu nhập vụ mùa của thương lái bán buôn lại vượt trội gấp 4,2 lần do lợi thế quy mô luân chuyển.
  • Mối liên kết giữa các tác nhân còn mang tính tự phát, thiếu vắng các hợp đồng kinh tế theo tinh thần Nghị định 98/2018/NĐ-CP và chưa khai thác hết 1.100 ha quỹ đất tiềm năng.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp trọng tâm gồm: mở rộng vùng VietGAP, thành lập hợp tác xã, đăng ký nhãn hiệu tập thể, nâng cấp hạ tầng kho bãi và đẩy mạnh xúc tiến thương mại là chìa khóa phát triển chuỗi bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình nghiên cứu là đã hệ thống hóa bức tranh tài chính đa chiều của chuỗi giá trị bí xanh tại vùng ven đô thị Hòa Bình. Kế hoạch hành động giai đoạn 2020 - 2025 cần nhanh chóng đưa các mô hình liên kết hợp tác xã vào thực tiễn sản xuất. Các cấp chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp nông nghiệp hãy chủ động hợp tác đầu tư, chung tay nâng tầm thương hiệu bí xanh Kỳ Sơn trên bản đồ nông sản Việt Nam.