Tổng quan nghiên cứu

Vận tải hàng không đóng vai trò huyết mạch trong cấu trúc phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Tuy nhiên, Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất từng đối mặt với thách thức thương hiệu lớn khi bị xếp vào danh sách 10 sân bay có chất lượng dịch vụ tệ nhất châu Á vào năm 2014 theo khảo sát của tổ chức Airport Survey. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng dịch vụ mặt đất nhằm đáp ứng kỳ vọng ngày càng khắt khe của hành khách. Luận văn thạc sĩ tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, biến áp lực quá tải hạ tầng thành lợi thế cạnh tranh bền vững trong khu vực.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu gồm: nhận diện các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ, phân tích thực trạng vận hành nhà ga, kiểm định mức độ hài lòng của khách hàng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ mang tính thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu bao quát các hoạt động dịch vụ hàng không và phi hàng không tại nhà ga quốc nội và quốc tế giai đoạn 2013-2018. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất được điều chỉnh quy hoạch đạt cấp 4E theo chuẩn quốc tế với công suất 28 triệu hành khách mỗi năm theo Quyết định số 3193/QĐ-BGTVT và kế hoạch doanh thu năm 2018 đạt 7.184 tỷ đồng. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học để hoàn thiện quy trình khai thác, tối ưu hóa thời gian phục vụ và nâng tỷ lệ hài lòng của hành khách lên mức 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình Khoảng cách chất lượng dịch vụ (SERVQUAL) của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985), xác định chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng trước khi sử dụng và cảm nhận thực tế sau khi trải nghiệm. Bản chất dịch vụ hàng không được phân tích thông qua 4 đặc tính nền tảng của Philip Kotler: tính vô hình (Intangibility), tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (Inseparability), tính đa dạng không đồng nhất (Variability) và tính không thể lưu trữ (Perishability). Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết nhận thức cảm quan của Matsuzawa (2013), chứng minh rằng thị giác chiếm tới 82% tác động đến ấn tượng ban đầu của hành khách tại sân bay, vượt trội so với thính giác (11%), xúc giác (3%), khứu giác (3%) và vị giác (1%).

Về mặt khái niệm, nghiên cứu phân định rõ:

  • Dịch vụ hàng không (Aeronautical Services): các hoạt động trực tiếp phục vụ chuyến bay, an ninh, điều hành không lưu và phục vụ mặt đất.
  • Dịch vụ phi hàng không (Non-Aeronautical Services): các tiện ích bổ trợ như ăn uống, bán lẻ, phòng chờ và bến bãi.
  • Sự hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction - CS): hàm số chênh lệch giữa giá trị cảm nhận và giá trị kỳ vọng.
  • Hiệu suất nhân sự: dựa trên nghiên cứu của Emma Seppala (2015), khẳng định tổ chức có năng suất lao động thấp sẽ làm giảm 18% hiệu quả công việc và 16% lợi nhuận.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng từ hai nguồn dữ liệu chính. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh, hồ sơ kỹ thuật giai đoạn 2013-2018 của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư 36/2014/TT-BGTVT. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 500 hành khách đi máy bay tại nhà ga quốc nội và quốc tế trong năm 2018.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện theo các khung giờ cao điểm và thấp điểm, phân bổ đồng đều theo độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập và quốc tịch. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và đánh giá khoảng cách dịch vụ là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch trong nhận thức của khách hàng qua từng năm. Cách tiếp cận này cho phép bóc tách chi tiết các điểm nghẽn kỹ thuật tại hơn 15 phân hệ trang thiết bị nhà ga, đối chiếu hiệu quả thực thi hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và cung cấp bằng chứng khách quan cho các giải pháp cải tiến.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát 500 hành khách năm 2018 cho thấy mức độ hài lòng chung đạt 90%, trong đó 29% rất hài lòng (tăng 2% so với kỳ khảo sát trước), 61% hài lòng (tăng 6%), 8% không có ý kiến (giảm 12%) và tỷ lệ không hài lòng giảm còn 2% (giảm 1%).

Công tác đào tạo nhân sự đạt bước tiến lớn với 357 lớp nội bộ phục vụ 8.223 lượt người, 93 khóa đào tạo trong nước cho 4.611 học viên và 15 cán bộ tu nghiệp nước ngoài. Nhờ đó, tỷ lệ không hài lòng về tác phong nhân viên an ninh soi chiếu giảm xuống 0.3%, nhân viên quầy thương mại giảm 2.3%, cán bộ công an cửa khẩu giảm 2.4% và công chức hải quan giảm từ 1.21% xuống dưới 0.5%.

Hạ tầng nhà ga nội địa xuất hiện tình trạng xuống cấp do nhiều thiết bị vận hành từ năm 2010 đã hết khấu hao. Hệ thống băng chuyền ghi nhận 1.334 sự cố nhỏ, 345 sự cố lớn và 45 lần phải thay thế; hệ thống ống lồng ghi nhận 1.057 sự cố nhỏ và 250 sự cố lớn. Thời gian chờ đợi kiểm tra an ninh trong giờ cao điểm vẫn kéo dài từ 20 đến 40 phút tại các điểm xác minh thông tin veripax.

Cơ cấu doanh thu năm 2018 đạt kế hoạch 7.184 tỷ đồng với hơn 50% đến từ phục vụ hành khách, trong khi mảng phi hàng không đạt 425 tỷ đồng (chiếm khoảng 6%). Thị trường nội bộ với hơn 4.000 nhân sự làm việc thường xuyên tại Cảng chưa được khai thác tương xứng.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng mức độ hài lòng bắt nguồn từ việc Cảng áp dụng triết lý CS từ các chuyên gia Nhật Bản, chuẩn hóa quy trình ISO 9001:2015 được cấp chứng nhận ngày 30/7/2017 và triển khai quy chế giao ban phối hợp 24/7 theo Quyết định số 3039/QĐ-CHKNB. Việc tăng tốc độ đảo trả hành lý thêm 13% và tốc độ băng tải máy soi thêm 20% đã trực tiếp giải tỏa áp lực lưu thông.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng so sánh xu hướng giảm chỉ số không hài lòng của nhân viên giai đoạn 2016-2018, biểu đồ tròn thể hiện phân bổ tác động giác quan theo mô hình Matsuzawa với 82% thuộc về thị giác, và bảng ma trận thống kê tần suất lỗi kỹ thuật của 15 hệ thống thiết bị nhà ga. So sánh với Cảng hàng không quốc tế Nội Bài - nơi áp dụng thành công phần mềm Smile-Airport, Chatbot và xe điện miễn phí - Tân Sơn Nhất có bước chuyển mình tương đương về thái độ nhân viên nhưng gặp thách thức lớn hơn về diện tích mặt bằng khi nhà ga nội địa 40.048 m2 phải phục vụ vượt công suất thiết kế 13 triệu khách mỗi năm.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ đa tầng: Giao Phòng An toàn Kiểm soát Chất lượng chủ trì duy trì chế độ trực giám sát 24/7 tại các điểm nóng, kết hợp rà soát camera giám sát việc thực hiện phương châm "4 xin, 4 luôn". Target metric: Giảm tỷ lệ phản ánh tiêu cực về thái độ nhân viên xuống dưới 0.1%. Timeline: Triển khai từ quý 1/2019 và hoàn thiện trong năm 2020.
  2. Chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa công tác đào tạo nhân sự: Trung tâm Đào tạo - Huấn luyện phối hợp cùng các đơn vị mặt đất tổ chức định kỳ 20 lớp đào tạo ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Nhật) và kỹ năng giao tiếp xử lý khủng hoảng. Target metric: 100% nhân viên tuyến đầu đạt chứng chỉ chuẩn hóa tác phong trước năm 2021.
  3. Hiện đại hóa và bảo trì dự phòng hệ thống kỹ thuật nhà ga: Trung tâm Khai thác ga cùng Phòng Kế hoạch khẩn trương thay thế các thiết bị băng chuyền, 10 ống lồng cầu hành khách đã hết khấu hao; mở rộng thêm các cổng từ và máy quét an ninh tự động. Target metric: Giảm 50% số lượng sự cố kỹ thuật lớn và rút ngắn thời gian xếp hàng an ninh từ 20-40 phút xuống dưới 15 phút trong giai đoạn 2019-2022.
  4. Tái cấu trúc và nâng tầm chuỗi dịch vụ phi hàng không: Trung tâm Thương mại và Dịch vụ Tân Sơn Nhất thực hiện hiệp thương giá cả, đa dạng hóa các quầy hàng tiện ích phân khúc giá rẻ, mở rộng hệ thống nước uống miễn phí và lắp đặt mái che tại khu vực đón trả xe. Target metric: Nâng tỷ trọng doanh thu phi hàng không lên mức 12-15% tổng doanh thu, đạt mốc 850 tỷ đồng trước năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị cảng hàng không: Cung cấp mô hình quản trị chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, phương thức điều phối giao ban liên ngành và giải pháp kiểm soát chất lượng dịch vụ mặt đất cho các sân bay trong mạng lưới ACV.
  • Doanh nghiệp phục vụ mặt đất và đối tác kinh doanh phi hàng không: Nắm bắt sâu sắc hành vi tiêu dùng và kỳ vọng của hơn 28 triệu lượt hành khách cùng 4.000 cán bộ nhân viên để thiết kế các gói sản phẩm bán lẻ, ẩm thực và dịch vụ phòng chờ phù hợp.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu khoảng cách dịch vụ (SERVQUAL), bộ số liệu thực chứng 500 mẫu khảo sát và hệ thống số liệu vận hành kỹ thuật ngành hàng không.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về hàng không và hải quan: Tham khảo căn cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư 36/2014/TT-BGTVT và xây dựng cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

Mức độ hài lòng chung của hành khách tại Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất năm 2018 đạt kết quả như thế nào?
Kết quả khảo sát 500 hành khách năm 2018 ghi nhận tỷ lệ hài lòng tổng thể đạt 90%, gồm 29% rất hài lòng (tăng 2%) và 61% hài lòng (tăng 6%). Tỷ lệ không có ý kiến giảm 12% xuống còn 8%, trong khi tỷ lệ không hài lòng giảm xuống mức 2% nhờ các cải tiến đồng bộ về thái độ phục vụ và quy trình soi chiếu.

Yếu tố thị giác đóng vai trò như thế nào trong việc định hình ấn tượng của hành khách tại nhà ga?
Theo mô hình nghiên cứu của Matsuzawa (2013), thị giác chiếm tới 82% tác động đến ấn tượng ban đầu của khách hàng, vượt trội so với thính giác (11%) và xúc giác (3%). Do đó, các hạng mục như vệ sinh nhà ga, thiết kế nội thất, cảnh quan phòng chờ và hệ thống biển chỉ dẫn cao từ 1,75m đến 2,6m mang tính quyết định đến cảm nhận dịch vụ.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ùn ứ tại khâu kiểm tra an ninh trong giờ cao điểm là gì?
Tình trạng ùn tắc xuất phát từ sự quá tải cục bộ tại các điểm xác minh thông tin thẻ lên tàu (veripax), khiến thời gian chờ đợi kéo dài từ 20 đến 40 phút mỗi khách. Ngoài ra, việc hệ thống máy soi chiếu an ninh ghi nhận 754 sự cố nhỏ và 68 sự cố lớn cũng làm gián đoạn tốc độ xử lý dòng khách.

Hệ thống quản lý chất lượng nào đã được Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất áp dụng để chuẩn hóa dịch vụ?
Sân bay đã hoàn thành chuyển đổi hệ thống quản lý từ ISO 9001:2008 sang tiêu chuẩn ISO 9001:2015 tích hợp hệ thống quản lý an toàn SMS, được tổ chức quốc tế NQA cấp chứng nhận ngày 30/7/2017. Đồng thời, Cảng ban hành Bộ tiêu chuẩn đánh giá 72 dịch vụ phục vụ hành khách theo Tờ trình số 44/TTr-ATKSCL.

Kinh doanh phi hàng không đóng góp như thế nào vào cơ cấu tài chính của sân bay?
Trong kế hoạch tổng doanh thu năm 2018 là 7.184 tỷ đồng, dịch vụ phi hàng không đóng góp 425 tỷ đồng, chủ yếu đến từ bến bãi (167 tỷ đồng) và cho thuê mặt bằng (135 tỷ đồng). Đây là nguồn thu giàu tiềm năng khi tiếp cận hơn 4.000 cán bộ nhân viên thường trực cùng hàng chục triệu lượt khách di chuyển qua Cảng mỗi năm.

Kết luận

  • Chuyển hóa toàn diện chất lượng dịch vụ, đưa Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất thoát khỏi nhóm 10 sân bay tệ nhất châu Á năm 2014 để đạt tỷ lệ hài lòng 90% vào năm 2018.
  • Chuẩn hóa thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 tích hợp quản trị an toàn SMS cho 100% các đơn vị trực thuộc.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật tại 15 phân hệ trang thiết bị nhà ga nội địa và giải tỏa nút thắt thời gian chờ đợi an ninh 20-40 phút.
  • Khai mở tiềm năng chuỗi giá trị dịch vụ phi hàng không 425 tỷ đồng, hướng tới phục vụ hiệu quả 28 triệu lượt hành khách và 4.000 nhân viên sân bay.
  • Định hình văn hóa phục vụ hành khách chuyên nghiệp thông qua phương châm "4 xin, 4 luôn" gắn với 357 lớp đào tạo kỹ năng định kỳ.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng khung giải pháp đồng bộ kết hợp giữa nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, tái cấu trúc quy trình khai thác và đào tạo con người. Trong giai đoạn 2019-2025, việc số hóa quy trình check-in và nâng cấp toàn diện cơ sở vật chất là bước đi bắt buộc. Các đơn vị khai thác cần ứng dụng ngay các khuyến nghị từ nghiên cứu để nâng cao chất lượng dịch vụ và khẳng định vị thế cửa ngõ hàng không quốc tế của Việt Nam.