Khảo Sát Chú Ý Của Sinh Viên Đại Học Sư Phạm TP.HCM Đối Với Biển Báo Giao Thông

Khóa luận khảo sát sự chú ý của sinh viên đại học sư phạm TP.HCM đối với biển báo giao thông, góp phần nâng cao an toàn giao thông.

Chuyên ngành

Tâm Lý Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2013

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CHÚ Ý VÀ CHÚ Ý CỦA SINH VIÊN TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG

1.1. Lịch sử nghiên cứu về vấn đề chú ý và chú ý của sinh viên trong hoạt động giao thông

1.2. Sơ lược lịch sử nghiên cứu về vấn đề chú ý và chú ý của sinh viên trong hoạt động giao thông trên thế giới

1.3. Lý luận về chú ý và chú ý của sinh viên với biển báo giao thông

1.4. Khái niệm chú ý

1.5. Chú ý của sinh viên đối với biển báo giao thông khi tham gia giao thông

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHỦ Ý CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI BIỂN BÁO GIAO THÔNG KHI THAM GIA GIAO THÔNG

2.1. Thể thức nghiên cứu

2.2. Thực trạng chủ ý biển báo giao thông của SV ĐHSP TP. HCM trên các tuyến đường nội thành

2.3. Mức độ chú ý của sinh viên trường ĐHSP TP.HCM đối với biển báo giao thông

2.4. Phân tích sự chú ý của sinh viên trường ĐHSP TP.HCM đối với biển báo giao thông khi tham gia giao thông dựa trên biểu hiện ở các thuộc tính của chú ý

2.5. Đánh giá khái quát về nhận thức - thái độ - hành vi của sinh viên trường ĐHSP TP.HCM đối với biển báo giao thông khi tham gia giao thông

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chú ý của sinh viên trường ĐHSP TP.HCM đối với biển báo giao thông khi tham gia giao thông

2.7. Nguyên nhân làm giảm sự chú ý của sinh viên trường ĐHSP TP.HCM đối với biển báo giao thông khi tham gia giao thông

2.8. Khảo sát biện pháp cải thiện chú ý của SV với biển báo giao thông khi tham gia giao thông

2.9. Tiểu kết chương 2

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Chú Ý Của Sinh Viên ĐH Sư Phạm TP

Nghiên cứu chú ý của sinh viên Đại học Sư phạm TP.HCM đối với biển báo giao thông là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh an toàn giao thông hiện nay. Việc hiểu rõ mức độ chú ý của sinh viên không chỉ giúp nâng cao nhận thức về an toàn giao thông mà còn góp phần giảm thiểu tai nạn. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chú ý của sinh viên đối với biển báo giao thông.

1.1. Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu Chú Ý Trong Giao Thông

Chú ý trong giao thông đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho người tham gia. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra tầm quan trọng của việc nâng cao ý thức chú ý của sinh viên đối với biển báo giao thông.

1.2. Đối Tượng Nghiên Cứu Là Sinh Viên ĐH Sư Phạm

Đối tượng nghiên cứu là sinh viên Đại học Sư phạm TP.HCM, những người đang trong quá trình hình thành nhận thức và hành vi tham gia giao thông. Việc khảo sát sẽ giúp hiểu rõ hơn về hành vi chú ý của họ.

II. Vấn Đề Chú Ý Của Sinh Viên ĐH Sư Phạm Đối Với Biển Báo Giao Thông

Mặc dù biển báo giao thông đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và bảo đảm an toàn, nhưng thực trạng chú ý của sinh viên đối với chúng vẫn còn nhiều vấn đề. Nghiên cứu sẽ chỉ ra những thách thức mà sinh viên gặp phải khi tham gia giao thông.

2.1. Thực Trạng Chú Ý Của Sinh Viên Đối Với Biển Báo

Khảo sát cho thấy mức độ chú ý của sinh viên đối với biển báo giao thông còn thấp. Nhiều sinh viên không nhận thức được tầm quan trọng của biển báo trong việc đảm bảo an toàn giao thông.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chú Ý

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự chú ý của sinh viên như môi trường giao thông, tình trạng tâm lý và thói quen tham gia giao thông. Nghiên cứu sẽ phân tích các yếu tố này để đưa ra giải pháp cải thiện.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Chú Ý Của Sinh Viên ĐH Sư Phạm

Phương pháp nghiên cứu sẽ bao gồm khảo sát thực địa và phân tích số liệu từ các bảng hỏi. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp thu thập thông tin chính xác về mức độ chú ý của sinh viên đối với biển báo giao thông.

3.1. Khảo Sát Thực Địa Về Chú Ý

Khảo sát thực địa sẽ được thực hiện trên các tuyến đường nội thành, nơi có mật độ giao thông cao. Điều này giúp đánh giá thực trạng chú ý của sinh viên trong môi trường thực tế.

3.2. Phân Tích Số Liệu Từ Bảng Hỏi

Số liệu thu thập từ bảng hỏi sẽ được phân tích để xác định mức độ chú ý và các yếu tố ảnh hưởng. Phân tích này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi tham gia giao thông của sinh viên.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chú Ý Của Sinh Viên ĐH Sư Phạm

Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra mức độ chú ý của sinh viên đối với biển báo giao thông và các yếu tố ảnh hưởng đến sự chú ý này. Những phát hiện này sẽ giúp đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả hơn.

4.1. Mức Độ Chú Ý Của Sinh Viên

Kết quả cho thấy mức độ chú ý của sinh viên đối với biển báo giao thông chỉ đạt mức trung bình. Điều này cho thấy cần có những biện pháp nâng cao nhận thức và hành vi tham gia giao thông.

4.2. Các Giải Pháp Cải Thiện Chú Ý

Nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ chú ý của sinh viên đối với biển báo giao thông, bao gồm việc tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về an toàn giao thông.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Chú Ý Của Sinh Viên ĐH Sư Phạm

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng chú ý của sinh viên đối với biển báo giao thông còn nhiều hạn chế. Việc nâng cao nhận thức và hành vi tham gia giao thông là cần thiết để giảm thiểu tai nạn giao thông.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Chú Ý

Nghiên cứu sẽ mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về chú ý trong giao thông, đặc biệt là trong bối cảnh đô thị hóa ngày càng gia tăng.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Cơ Quan Chức Năng

Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và các trường đại học để nâng cao nhận thức về an toàn giao thông cho sinh viên, từ đó cải thiện tình hình giao thông tại TP.HCM.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp tâm lý học khảo sát chú ý của sinh viên đại học sư phạm thành phố hồ chí minh đối với biển báo giao thông khi tham gia giao thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VÈ CHÚ Ý VÀ CHÚ Ý CỦA SINH VIÊN TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG \. Lich sử nghiên cửu về van để chủ ý va chú ý của sinh viên trong hoạt động giao thông 1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu về van đề chú ý và chú ý của sinh viên trong hoạt động giao thông trên thế giới 1.1 Những nghiên cứu lý thuyết về chú ý Ngay từ đầu. các nha Tâm lý học đã quan tâm nghiên cứu.

lý giải việc: con người dé ý những sự việc nảy nhiều hon sự việc khác và điều gi đang diễn ra khi chúng ta "chứ ý" đến sự việc nao đó. Nghiên cứu vẻ chú ý cũng được các nhà sinh lý than kinh. quan tâm, tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau. * Sau đó, Wilhelm Wundt (1832 - 1920) được coi là nhà Tam lý học đầu tiên nghiên cứu về sự chú ý.

phân biệt và hạn chế trong nhận thức các lĩnh vực rộng [26]. * Nhà Triết học và Tâm lý học người My William James (1842 - 1910) nhắn mạnh vị trí của chủ thé trước các kích thích tác động. Bang việc sử dụng phương pháp nội quan - nghiên cứu chỉ tiết kinh nghiệm của riêng bản thân - Jame (1890) đưa ra kết luận: khi có gang chú ý hai sự việc thi con người chỉ thành công nếu một trong hai sự việc trở thành quen thuộc đến mức “theo thỏi quen", va không chú ý nhiều đến nó [26, 63]. Từ sự đề cập đến sự giới hạn của chú ý.

lame đã cho rằng: chính điều nảy giúp chúng ta có thẻ nhận thức được thé giới xung quanh. Ông phân loại chú ý dựa vào các quả trình nhận thức như là chủ ý cảm giác gắn với tri giác va chủ ý trí tuệ gắn với trí nhở. * Có thé dé cập đến John B.Watson (1878 - 1958) đã tìm cách xác định sự chú ý không phải là một quá trình bên trong mà là hành vị phản ứng lại với các kích thích cụ thể [26. * Ngoài ra Mackworth (1950) đã tiến hành một loạt nghiên cứu khảo sát về khả năng duy tri một công việc nhàm chán nhưng vẫn còn tinh táo, nhanh nhẹn qua đó dé 6 thấy được mức độ duy tri chú ý và các yếu tố anh hường đến thời gian duy trì sự chú ý của một người.

Có thé nhắn mạnh đến thực nghiệm của Mackworth vé chú ý thông qua việc đỏ tim tín hiệu, trong đó người tham gia nghiên cứu bam một phím nhỏ khi họ nhận thức có tín hiệu đặc biệt. Tín hiệu có thé lả tin hiệu hình anh, như hình anh trên man hình radar. hay có thé là tín hiệu tiếng. Bang việc so sánh tín hiệu đã cho với phản ứng của người tham gia.

thông kê lỗi và ghi lại sự duy trì chú ý của họ. ông đưa đến kết luận; Nếu họ không chú ý thi chắc chin phạm nhiều sai lam hơn. Cũng từ thực nghiệm. Mackworth đã chứng minh rằng: có thé đưa ra một định nghĩa hoạt động về chủ ý, có thé quan sát va sử dụng dit liệu khách quan dé xem xét mức độ chú ý của con người [26, tró4].

Nghiên cứu của Mackworth cho thấy có nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến thời gian duy tri sự cảnh giác của một người, công việc càng kéo dài thi cảng phạm sai lắm. Maekworth va các nha nhiên cứu sau nay cũng nhận thay sự giảm dan hoạt động có thé diễn ra theo nhiều cách khác nhau: Phản hôi về hoạt động Mọi phản hoi di đúng hay sai Tiếng ôn môi trường Xáo trộn trung bình ma ally Môi trưởng xã hội Hiện diện của người khác Hinh 1, Các tác nhân ảnh hưởng dén thời gian tập trung cảnh giác của con người Những tác nhân ảnh hưởng trên được gọi là “danh thức". Nếu con người tỉnh táo theo cách này có thẻ it phạm sai lầm hơn nhưng trong trường hợp họ đánh thức kém hơn - có thé đo buôn ngủ hay mệt mỏi - thi dé phạm sai lâm. Những nghiên cứu duy tri sự chú ¥ hay cảnh giác của Mackworth được tiền hành trong những năm chiến tranh va sau này, chúng có ý nghĩa rat lớn trong hoạt động quân sự và đã mở ra một chủ dé mới trong nghiên cứu Tâm lý học [26.

* Các nghiên cứu của Broadbent, Triesman, Deutsch, Norman. về chú ý đưa ra mỏ hình by thuyết bỏ lọc. Đầu tiên là công trình của Broadbent nghiên cứu con người chú ý đến nhiều kích thích củng lúc. Broadbent nghiên cứu chú ý chọn lọc la công việc tách - phản.

Thực nghiệm của Broadbent yêu cau người tham gia nghiên cửu nghe hai loại thông tin khác nhau có sử dụng tai nghe. công việc tách - phản. thông tin liên quan lả các đôi chữ số. hoặc chữ hoặc con số, nghe củng lic, Nghĩa là tai phải nghe một vai chữ số.

tai trái nghe vai chữ so khác va yêu câu những người tham gia đọc lớn thông tin mình nghe được nhưng không yêu cau họ tập trung nghe tai bên nay hay bên kia. Kết quả cho thấy những người tham gia thường nhớ lại tập hợp chỉ nghe ở một tai [26. Phát triển các lý thuyết trước đó, Deutsch để xuất mô hình chú ý chọn lọc thích hợp (1963) và được Norman xem lại và phát triển (1976). Theo mô hình nảy.

tat ca các thông tin déu được phan tích về ngữ nghĩa và đánh giá chúng liệu có thích hợp hay không. thông tin không liên quan được lọc bỏ tiếp theo sau {26. * Kahnemann (1973) xây dựng mỏ hình nang lực hạn chế chủ ý. Theo Kahnemann, cơ chẻ nhận thức nằm trong chủ ý bao gồm bộ xử lý trung tâm phản phối tiểm năng tinh than của chúng ta cho công việc hiện có.

Nhiễu yêu cầu dang được thực hiện. bộ xử lý quyết định nên danh tiém năng nao cho một công việc cụ thé va trạng thái sinh lý của chúng ta sẽ ảnh hưởng đến “nghị lực tinh thần” đang có. Vi thé, khi mệt mỏi va cảm xúc căng thing, “nghị lực tỉnh thắn” sẽ kém hơn lúc tỉnh táo, nghỉ ngơi. Kahnemann đẻ xuất chỉnh sách phân phối của bộ xử lý trung tâm - nói cách khác.

những gi quyết định nên danh sự chú ý - chịu ảnh hưởng của ba tập hợp yếu tổ chính: + Tập hợp yếu tố thứ nhất: năng lực hiện có, liên kết mật thiết với đánh giá nhiệm vụ đang xem xét phải cần đến nễ lực tinh than nhiều đến mức nào. + Tập hợp yếu tố thir hai là đo hành động kéo dai chẳng hạn như nhân cách, thói quen hay mục đích dải hạn. + Tập hợp yếu tố thử ba là dự định nhất thời: thích hợp trước mắt với kích thích. Ba loại yếu tổ này phối hợp với nhau để quyết định bộ xử Iu trung tâm sé chú ý đến điều gi [26.

* Tác giả Eysenck (1982) nghiên cửu vẻ các môi quan hệ giữa sự chú ý và kích thích, ông đã đưa ra kết luận: có hai loại kich thích sự chú ý: + Hệ thống thụ động, nó có thể tăng hoặc giảm mức độ tổng thể của sự chú ý. + Hệ thong đẻn bủ. cụ thé cho phép sự chủ ý tập trung được vào một số nhiệm vụ hoặc kích thích của môi trường. * Nhà Tâm lý học nỗi tiếng người Mỹ E.Titchener đã thực hiện một chương trình thứ nghiệm rộng rai về chú ý.

Một trong những nghiên cứu từ chương trình này đã kết luận: trong hai sự kiện đồng thời diễn ra, một sự chú ý da được xuat hiện hướng đến doi tượng nay sớm hơn so với cai khác. "một trong những đặc diém đặc trưng trong đời sống tinh thần của con người là ở đưới một lượng lớn những ấn tượng luôn mới mẻ. chúng ta lưu ý va chỉ thay một phan nhỏ nhất của chúng. Chi có phan đó được tách ra bởi chú ý của con người va hiện điện đưởi dang các hình ảnh, được có định bởi trí nhớ và trở thảnh nội dung của tư duy.

Theo ông từ “chủ ý” tương ty từ "cảm giác” được sử dụng trong lịch sứ tâm ly để biểu thị rất nhiều quá trình khác nhau. Nó được nhìn nhận như khả nang tập trung nhận thức, như hình thức đặc biệt của hoạt động tinh than, sự nỗ lực ma ai dé bỏ ra vả cuối cùng là tổng thể của các cảm giác. * Neisser (1976) đưa ra thuyết nhận thức, xem chú ý như là một hoạt động có kỹ nang, không có hạn chế bat ke con người chủ ý nhiều đến mức nào. nguồn thông tin phong phú, tác động đến mọi giác quan và con người hiểu thông tin theo cách có ích nhất.

Con người không phải tiếp nhận thông tin thụ động mả có sự lựa chọn thông tin trên cơ sở tinh hudng trực tiếp va dy đoán về những gì chắc chắn thích hợp với mình. chọn điều mình chú ý tới han mục không tin liên quan với hoạt động này hơn hoạt động khác [25, tr. * Trong Tâm lý học Xô Viết, vấn để chú ý được sự quan tắm rất nhiều từ phía các 9 nha nghiên cứu lý luận và thực tién vé Tâm lý học và Tâm lý học sư phạm. Một số nhà Tâm lý học khi nghiên cứu lý thuyết chú ý đã nhắn mạnh vai trò của nó trong hoạt động của con người.

Một số khác nghiên cửu chú ý từ góc độ cơ ché sinh lý của nó. một số lượng lớn tác phẩm đã đi sâu bản vẻ điều kiện và quy luật giác dục chủ ý. * Ivan Parlov (1849 - 1936): người đã ghi nhận được sự chú ý trong vai trò kích hoạt phản xạ có điều kiện, cơ sở của chú ý là do hoạt động của chính bản thân các trung khu than kinh và nhờ đó các quá trình tâm ly được tiến hanh có kèm theo sự chủ ý. Parlov nhận định: “Néu như có thẻ nhìn thay xuyên qua xương sọ vả nếu như các điểm trong vỏ bản cầu đại não đang hưng phân tối ưu sẽ chiếu sáng lên thì ta có thẻ thấy người đang suy nghĩ một cách cóý thức một điểm sáng luôn luôn thay dỏi vẻ hình dang và độ lớn với đường nét không ngay thăng vả luôn chuyên dịch trong các vỏ bán cầu đại não đó, điểm sáng ấy bj bao phú bởi bóng tối den hơn trong toàn bộ phần vỏ não còn lại” [30, tr.

Ukhomtomxki đưa ra nguyên tắc tinh trội [30, tr.297] dé lý giai vẻ trạng thái chú ý của con người. Theo nguyên tắc đó vào mỗi lúc thời điểm nhất định trong vỏ bản cầu đại não có một vùng (một 6) mang tinh hưng phan cao và chỉ phối (chiếm ưu thé trội hơn) các phan còn lại trong vỏ não. * Nhà Tâm lý học R.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ