CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VÈ CHÚ Ý VÀ CHÚ Ý CỦA SINH VIÊN TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG \. Lich sử nghiên cửu về van để chủ ý va chú ý của sinh viên trong hoạt động giao thông 1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu về van đề chú ý và chú ý của sinh viên trong hoạt động giao thông trên thế giới 1.1 Những nghiên cứu lý thuyết về chú ý Ngay từ đầu. các nha Tâm lý học đã quan tâm nghiên cứu.
lý giải việc: con người dé ý những sự việc nảy nhiều hon sự việc khác và điều gi đang diễn ra khi chúng ta "chứ ý" đến sự việc nao đó. Nghiên cứu vẻ chú ý cũng được các nhà sinh lý than kinh. quan tâm, tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau. * Sau đó, Wilhelm Wundt (1832 - 1920) được coi là nhà Tam lý học đầu tiên nghiên cứu về sự chú ý.
phân biệt và hạn chế trong nhận thức các lĩnh vực rộng [26]. * Nhà Triết học và Tâm lý học người My William James (1842 - 1910) nhắn mạnh vị trí của chủ thé trước các kích thích tác động. Bang việc sử dụng phương pháp nội quan - nghiên cứu chỉ tiết kinh nghiệm của riêng bản thân - Jame (1890) đưa ra kết luận: khi có gang chú ý hai sự việc thi con người chỉ thành công nếu một trong hai sự việc trở thành quen thuộc đến mức “theo thỏi quen", va không chú ý nhiều đến nó [26, 63]. Từ sự đề cập đến sự giới hạn của chú ý.
lame đã cho rằng: chính điều nảy giúp chúng ta có thẻ nhận thức được thé giới xung quanh. Ông phân loại chú ý dựa vào các quả trình nhận thức như là chủ ý cảm giác gắn với tri giác va chủ ý trí tuệ gắn với trí nhở. * Có thé dé cập đến John B.Watson (1878 - 1958) đã tìm cách xác định sự chú ý không phải là một quá trình bên trong mà là hành vị phản ứng lại với các kích thích cụ thể [26. * Ngoài ra Mackworth (1950) đã tiến hành một loạt nghiên cứu khảo sát về khả năng duy tri một công việc nhàm chán nhưng vẫn còn tinh táo, nhanh nhẹn qua đó dé 6 thấy được mức độ duy tri chú ý và các yếu tố anh hường đến thời gian duy trì sự chú ý của một người.
Có thé nhắn mạnh đến thực nghiệm của Mackworth vé chú ý thông qua việc đỏ tim tín hiệu, trong đó người tham gia nghiên cứu bam một phím nhỏ khi họ nhận thức có tín hiệu đặc biệt. Tín hiệu có thé lả tin hiệu hình anh, như hình anh trên man hình radar. hay có thé là tín hiệu tiếng. Bang việc so sánh tín hiệu đã cho với phản ứng của người tham gia.
thông kê lỗi và ghi lại sự duy trì chú ý của họ. ông đưa đến kết luận; Nếu họ không chú ý thi chắc chin phạm nhiều sai lam hơn. Cũng từ thực nghiệm. Mackworth đã chứng minh rằng: có thé đưa ra một định nghĩa hoạt động về chủ ý, có thé quan sát va sử dụng dit liệu khách quan dé xem xét mức độ chú ý của con người [26, tró4].
Nghiên cứu của Mackworth cho thấy có nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến thời gian duy tri sự cảnh giác của một người, công việc càng kéo dài thi cảng phạm sai lắm. Maekworth va các nha nhiên cứu sau nay cũng nhận thay sự giảm dan hoạt động có thé diễn ra theo nhiều cách khác nhau: Phản hôi về hoạt động Mọi phản hoi di đúng hay sai Tiếng ôn môi trường Xáo trộn trung bình ma ally Môi trưởng xã hội Hiện diện của người khác Hinh 1, Các tác nhân ảnh hưởng dén thời gian tập trung cảnh giác của con người Những tác nhân ảnh hưởng trên được gọi là “danh thức". Nếu con người tỉnh táo theo cách này có thẻ it phạm sai lầm hơn nhưng trong trường hợp họ đánh thức kém hơn - có thé đo buôn ngủ hay mệt mỏi - thi dé phạm sai lâm. Những nghiên cứu duy tri sự chú ¥ hay cảnh giác của Mackworth được tiền hành trong những năm chiến tranh va sau này, chúng có ý nghĩa rat lớn trong hoạt động quân sự và đã mở ra một chủ dé mới trong nghiên cứu Tâm lý học [26.
* Các nghiên cứu của Broadbent, Triesman, Deutsch, Norman. về chú ý đưa ra mỏ hình by thuyết bỏ lọc. Đầu tiên là công trình của Broadbent nghiên cứu con người chú ý đến nhiều kích thích củng lúc. Broadbent nghiên cứu chú ý chọn lọc la công việc tách - phản.
Thực nghiệm của Broadbent yêu cau người tham gia nghiên cửu nghe hai loại thông tin khác nhau có sử dụng tai nghe. công việc tách - phản. thông tin liên quan lả các đôi chữ số. hoặc chữ hoặc con số, nghe củng lic, Nghĩa là tai phải nghe một vai chữ số.
tai trái nghe vai chữ so khác va yêu câu những người tham gia đọc lớn thông tin mình nghe được nhưng không yêu cau họ tập trung nghe tai bên nay hay bên kia. Kết quả cho thấy những người tham gia thường nhớ lại tập hợp chỉ nghe ở một tai [26. Phát triển các lý thuyết trước đó, Deutsch để xuất mô hình chú ý chọn lọc thích hợp (1963) và được Norman xem lại và phát triển (1976). Theo mô hình nảy.
tat ca các thông tin déu được phan tích về ngữ nghĩa và đánh giá chúng liệu có thích hợp hay không. thông tin không liên quan được lọc bỏ tiếp theo sau {26. * Kahnemann (1973) xây dựng mỏ hình nang lực hạn chế chủ ý. Theo Kahnemann, cơ chẻ nhận thức nằm trong chủ ý bao gồm bộ xử lý trung tâm phản phối tiểm năng tinh than của chúng ta cho công việc hiện có.
Nhiễu yêu cầu dang được thực hiện. bộ xử lý quyết định nên danh tiém năng nao cho một công việc cụ thé va trạng thái sinh lý của chúng ta sẽ ảnh hưởng đến “nghị lực tinh thần” đang có. Vi thé, khi mệt mỏi va cảm xúc căng thing, “nghị lực tỉnh thắn” sẽ kém hơn lúc tỉnh táo, nghỉ ngơi. Kahnemann đẻ xuất chỉnh sách phân phối của bộ xử lý trung tâm - nói cách khác.
những gi quyết định nên danh sự chú ý - chịu ảnh hưởng của ba tập hợp yếu tổ chính: + Tập hợp yếu tố thứ nhất: năng lực hiện có, liên kết mật thiết với đánh giá nhiệm vụ đang xem xét phải cần đến nễ lực tinh than nhiều đến mức nào. + Tập hợp yếu tố thir hai là đo hành động kéo dai chẳng hạn như nhân cách, thói quen hay mục đích dải hạn. + Tập hợp yếu tố thử ba là dự định nhất thời: thích hợp trước mắt với kích thích. Ba loại yếu tổ này phối hợp với nhau để quyết định bộ xử Iu trung tâm sé chú ý đến điều gi [26.
* Tác giả Eysenck (1982) nghiên cửu vẻ các môi quan hệ giữa sự chú ý và kích thích, ông đã đưa ra kết luận: có hai loại kich thích sự chú ý: + Hệ thống thụ động, nó có thể tăng hoặc giảm mức độ tổng thể của sự chú ý. + Hệ thong đẻn bủ. cụ thé cho phép sự chủ ý tập trung được vào một số nhiệm vụ hoặc kích thích của môi trường. * Nhà Tâm lý học nỗi tiếng người Mỹ E.Titchener đã thực hiện một chương trình thứ nghiệm rộng rai về chú ý.
Một trong những nghiên cứu từ chương trình này đã kết luận: trong hai sự kiện đồng thời diễn ra, một sự chú ý da được xuat hiện hướng đến doi tượng nay sớm hơn so với cai khác. "một trong những đặc diém đặc trưng trong đời sống tinh thần của con người là ở đưới một lượng lớn những ấn tượng luôn mới mẻ. chúng ta lưu ý va chỉ thay một phan nhỏ nhất của chúng. Chi có phan đó được tách ra bởi chú ý của con người va hiện điện đưởi dang các hình ảnh, được có định bởi trí nhớ và trở thảnh nội dung của tư duy.
Theo ông từ “chủ ý” tương ty từ "cảm giác” được sử dụng trong lịch sứ tâm ly để biểu thị rất nhiều quá trình khác nhau. Nó được nhìn nhận như khả nang tập trung nhận thức, như hình thức đặc biệt của hoạt động tinh than, sự nỗ lực ma ai dé bỏ ra vả cuối cùng là tổng thể của các cảm giác. * Neisser (1976) đưa ra thuyết nhận thức, xem chú ý như là một hoạt động có kỹ nang, không có hạn chế bat ke con người chủ ý nhiều đến mức nào. nguồn thông tin phong phú, tác động đến mọi giác quan và con người hiểu thông tin theo cách có ích nhất.
Con người không phải tiếp nhận thông tin thụ động mả có sự lựa chọn thông tin trên cơ sở tinh hudng trực tiếp va dy đoán về những gì chắc chắn thích hợp với mình. chọn điều mình chú ý tới han mục không tin liên quan với hoạt động này hơn hoạt động khác [25, tr. * Trong Tâm lý học Xô Viết, vấn để chú ý được sự quan tắm rất nhiều từ phía các 9 nha nghiên cứu lý luận và thực tién vé Tâm lý học và Tâm lý học sư phạm. Một số nhà Tâm lý học khi nghiên cứu lý thuyết chú ý đã nhắn mạnh vai trò của nó trong hoạt động của con người.
Một số khác nghiên cửu chú ý từ góc độ cơ ché sinh lý của nó. một số lượng lớn tác phẩm đã đi sâu bản vẻ điều kiện và quy luật giác dục chủ ý. * Ivan Parlov (1849 - 1936): người đã ghi nhận được sự chú ý trong vai trò kích hoạt phản xạ có điều kiện, cơ sở của chú ý là do hoạt động của chính bản thân các trung khu than kinh và nhờ đó các quá trình tâm ly được tiến hanh có kèm theo sự chủ ý. Parlov nhận định: “Néu như có thẻ nhìn thay xuyên qua xương sọ vả nếu như các điểm trong vỏ bản cầu đại não đang hưng phân tối ưu sẽ chiếu sáng lên thì ta có thẻ thấy người đang suy nghĩ một cách cóý thức một điểm sáng luôn luôn thay dỏi vẻ hình dang và độ lớn với đường nét không ngay thăng vả luôn chuyên dịch trong các vỏ bán cầu đại não đó, điểm sáng ấy bj bao phú bởi bóng tối den hơn trong toàn bộ phần vỏ não còn lại” [30, tr.
Ukhomtomxki đưa ra nguyên tắc tinh trội [30, tr.297] dé lý giai vẻ trạng thái chú ý của con người. Theo nguyên tắc đó vào mỗi lúc thời điểm nhất định trong vỏ bản cầu đại não có một vùng (một 6) mang tinh hưng phan cao và chỉ phối (chiếm ưu thé trội hơn) các phan còn lại trong vỏ não. * Nhà Tâm lý học R.