Luận án tiến sĩ: Chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày phù hợp đất tăng vụ miền núi Đông Bắc

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày trồng trên đất tăng vụ tại miền núi đông bắc việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

217
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.4.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
1.4.1.2. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới

1.4.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ Ở VIỆT NAM

1.4.2.1. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
1.4.2.2. Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam

1.4.3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ SẢN XUẤT NGÔ CỦA CÁC TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

1.4.3.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội
1.4.3.2. Vai trò cây ngô trong sản xuất nông nghiệp của vùng miền núi Đông Bắc
1.4.3.3. Khả năng mở rộng diện tích trồng ngô vùng miền núi Đông Bắc theo hướng tăng vụ

1.4.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG GIỐNG NGÔ NGẮN NGÀY TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.4.4.1. Nghiên cứu về phân nhóm thời gian sinh trưởng ở ngô
1.4.4.2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng giống ngô lai ngắn ngày trên thế giới
1.4.4.3. Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày ở Việt Nam

1.4.5. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO DÒNG THUẦN NGÔ

1.4.5.1. Phương pháp tự phối
1.4.5.2. Phương pháp cận phối
1.4.5.3. Phương pháp lai trở lại
1.4.5.4. Phương pháp tạo dòng đơn bội kép

1.4.6. ƯU THẾ LAI TRONG CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI

1.4.7. KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI

1.4.8. NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG DI TRUYỀN VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHỌN TẠO GIỐNG NGÔ LAI

1.4.8.1. Đa dạng di truyền trong dự đoán ưu thế lai dựa vào nguồn gốc và phả hệ
1.4.8.2. Đa dạng di truyền trong dự đoán ưu thế lai dựa vào các chỉ thị di truyền

1.5. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Nội dung nghiên cứu

1.5.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

1.5.3. Phương pháp nghiên cứu

1.5.3.1. Phương pháp chọn tạo dòng thuần
1.5.3.2. Phương pháp đánh giá đa dạng di truyền của các dòng nghiên cứu
1.5.3.3. Điện di sản phẩm PCR
1.5.3.4. Phương pháp đánh giá dòng
1.5.3.5. Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng

1.6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1.6.1. Kết quả chọn tạo và đánh giá dòng

1.6.2. Kết quả đánh giá đa dạng di truyền của các dòng nghiên cứu

1.6.3. Đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính và năng suất hạt của các dòng

1.6.4. Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu và năng suất hạt của các dòng nhóm I

1.6.5. Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái, khả năng chống chịu và năng suất hạt của các dòng nhóm II

1.6.6. Kết quả đánh giá ưu thế lai và khả năng kết hợp của các dòng

1.6.7. Kết quả đánh giá KNKH chung của các dòng bằng phương pháp lai đỉnh

1.6.8. Kết quả đánh giá KNKH chung, KNKH riêng của các dòng và ƯTL của các THL bằng phương pháp luân giao

1.6.9. Kết quả nghiên cứu mối tương quan giữa các tính trạng trong thí nghiệm luân giao

1.6.10. Kết quả khảo nghiệm sản xuất các tổ hợp lai triển vọng trong cơ cấu tăng vụ ở một số vùng miền núi Đông Bắc

1.6.11. Kết quả khảo nghiệm các tổ hợp lai triển vọng trong vụ Xuân Hè năm 2012 trước vụ lúa Mùa trên ruộng bậc thang (Đất 1 vụ lúa Mùa/năm bỏ hóa vụ Xuân) tại Phúc Sen – Quảng Uyên – Cao Bằng

1.6.12. Kết quả khảo nghiệm các tổ hợp lai triển vọng trong vụ Thu Đông năm 2012 trên đất gò đồi (tăng vụ ngô Thu Đông) tại Võ Nhai – Thái Nguyên

1.6.13. Kết quả xây dựng mô hình trình diễn giống ngô LVN111 và LVN883 trên đất tăng vụ tại Võ Nhai – Thái Nguyên và Quảng Uyên – Cao Bằng

2. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày phù hợp với đất tăng vụ tại miền núi Đông Bắc Việt Nam. Vùng này có điều kiện khí hậu và địa hình đặc thù, đòi hỏi giống ngô có khả năng thích nghi khí hậuchịu hạn. Việc phát triển giống ngô ngắn ngày nhằm cải thiện năng suấttăng vụ nông nghiệp, góp phần giải quyết vấn đề an ninh lương thực và phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Tầm quan trọng của cây ngô

Ngô là cây lương thực quan trọng, cung cấp thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu cho công nghiệp. Tại miền núi Đông Bắc, ngô đóng vai trò chính trong nông nghiệp miền núi, giúp cải thiện đời sống người dân. Tuy nhiên, năng suất ngô tại đây thấp, đòi hỏi nghiên cứu phát triển giống mới.

1.2. Thách thức trong sản xuất ngô

Địa hình phức tạp và khí hậu khắc nghiệt tại miền núi Đông Bắc gây khó khăn cho canh tác. Việc sử dụng giống ngô dài ngày không phù hợp với đất tăng vụ, dẫn đến năng suất thấp. Nghiên cứu này nhằm giải quyết thách thức này thông qua chọn tạo giống ngô ngắn ngày.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp chọn tạo giống cây trồng hiện đại, bao gồm lai tạođánh giá đa dạng di truyền. Các dòng ngô thuần được chọn lọc và lai tạo để tạo ra giống ngô lai có thời gian sinh trưởng ngắnnăng suất cao. Quá trình nghiên cứu được thực hiện tại các địa điểm khác nhau trong vùng Đông Bắc Việt Nam.

2.1. Chọn tạo dòng thuần

Các dòng ngô thuần được chọn lọc dựa trên đặc điểm hình thái và khả năng chống chịu sâu bệnh. Phương pháp tự phốicận phối được áp dụng để tạo ra các dòng ổn định về di truyền.

2.2. Đánh giá đa dạng di truyền

Sử dụng kỹ thuật PCRđiện di sản phẩm để đánh giá đa dạng di truyền của các dòng ngô. Kết quả giúp xác định các dòng có tiềm năng lai tạo cao.

III. Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã tạo ra các giống ngô lai ngắn ngàythời gian sinh trưởng từ 90-100 ngày, phù hợp với đất tăng vụ. Các giống này có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và năng suất cao, đạt trung bình 6-7 tấn/ha. Kết quả khảo nghiệm tại các tỉnh Cao BằngThái Nguyên cho thấy hiệu quả kinh tế cao.

3.1. Đặc điểm giống ngô lai

Các giống ngô lai như LVN111LVN883thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu hạn tốt và năng suất cao. Đây là kết quả của quá trình lai tạo và chọn lọc kỹ lưỡng.

3.2. Hiệu quả kinh tế

Việc áp dụng giống ngô lai ngắn ngày giúp tăng hệ số sử dụng đấtnăng suất nông nghiệp. Mô hình trình diễn tại Võ NhaiQuảng Uyên cho thấy lợi nhuận tăng 20-30% so với giống truyền thống.

IV. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã thành công trong việc chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày phù hợp với đất tăng vụ tại miền núi Đông Bắc. Các giống này có tiềm năng lớn trong việc cải thiện năng suấtphát triển nông nghiệp vùng cao. Đề xuất mở rộng áp dụng giống mới và tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa hiệu quả.

4.1. Ứng dụng thực tiễn

Các giống ngô lai ngắn ngày nên được nhân rộng tại các tỉnh miền núi Đông Bắc để tăng năng suất nông nghiệphiệu quả kinh tế.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện khả năng chống chịu sâu bệnhthích nghi khí hậu của giống ngô, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sản xuất nông nghiệp.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Cây ngô có tên khoa học là Zea mays L. thuộc chi Maydeae, họ hoà thảo Poaceae, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Ngô là cây hàng năm với hệ thống rễ chùm phát triển, là loài cây giao phấn có hoa đơn tính cùng gốc. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ TRÊN THẾ GIỚI 1.

Tình hình sản xuất ngô trên thế giới Ngô là cây ngũ cố c có vai trò quan tro ̣ng trong nề n kinh tế nên ngày càng đươ ̣c quan tâm và phát triể n. Trong hơn 50 năm qua, ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong ba cây lương thực chủ yếu (lúa mì, lúa nước, ngô), đặc biệt là năng suất. Năm 1961, diê ̣n tić h trồ ng ngô trên thế giới chỉ đa ̣t 105,5 triê ̣u ha, năng suấ t 19,4 ta ̣/ha và tổ ng sản lươ ̣ng là 205,0 triê ̣u tấ n. Đế n năm 2014, diê ̣n tích trồ ng ngô đã lên tới 183,3 triê ̣u ha với năng suấ t 56,64 ta ̣/ha và tổ ng sản lươ ̣ng đa ̣t 1.038,28 triê ̣u tấ n (Bảng 1.

So với năm 1961, diê ̣n tích trồ ng ngô tăng 74,5%, năng suấ t tăng 184% và tổ ng sản lươ ̣ng vươ ̣t 395%. Mức tăng trưởng bình quân hàng năm trong sản xuất ngô trên toàn thế giới giai đoạn 1961 - 2013 về diện tích là 1,4%, năng suất là 3,5% và sản lượng là 7,4%. Trong những năm gần đây diện tích trồng ngô trên toàn thế giới không tăng mạnh như những năm cuối thế kỷ XX do diện tích đất canh tác có giới hạn, tuy nhiên sản lượng ngô vẫn có xu hướng tăng là do năng suất ngô ngày càng được cải thiện nhờ áp dụng các giống ngô lai vào sản xuất. Mỹ luôn là cường quốc số một về ngô: chiếm vị trí thứ hai về diện tích và đứng đầu về sản lượng ngô, đồng thời cũng là một trong những nước có năng suất ngô cao nhất.

Mỹ là nước sử dụng giống ngô lai vào sản xuất đại trà đầu tiên trên thế giới, nhờ đó mà năng suất ngô bình quân từ 15 ta ̣/ha năm 1930 lên 39 ta ̣/ha năm 1961 và 95,9 ta ̣/ha vào năm 2010. Năm 2014, diện tích gieo trồng ngô ở Mỹ là 33.64 triệu ha, năng suất trung bình đạt 107,33 ta ̣/ha và sản lượng đạt 361,09 triệu tấn [59]. Hiện nay 100% diện tích trồng ngô ở Mỹ được sử dụng giống ngô lai trong đó 90% là giống lai đơn. Tin ̀ h hin ̀ h sản xuấ t ngô của mô ̣t số vùng ngô lớn năm 2014 Diê ̣n tić h Năng suấ t Sản lươ ̣ng Khu vực (ha) (ta ̣/ha) (triê ̣u tấ n) Thế giới 183.709 42,29 40,63 Nguồn: FAOSTAT, 2016 [59] Xu hướng phát triển của cây ngô trên phạm vi toàn thế giới có những thay đổi đáng chú ý.

Nếu những năm 1970, hơn một nửa sản lượng ngô toàn thế giới tập trung ở Mỹ, thì những năm gần đây diện tích và sản lượng ngô tăng lên đáng kể ở các khu vực khác trên toàn cầu. Nhịp độ tăng trưởng cao được đánh dấu ở các nước thuộc khu vực châu Á, đặc biệt ở Trung Quốc và Ấn Độ. Trung Quốc là nước đứng đầu về diện tích trồng ngô trên thế giới và có năng suất ngô trung bình cao hơn năng suất bình quân thế giới. Năm 2014, diện tích trồng ngô ở Trung Quốc là 35.98 triệu ha với năng suất 59,98 ta ̣/ha và sản lượng là 215,81 triệu tấn.

Đứng thứ 3 về diện tích trồng ngô trên thế giới là Brazil đạt 15,43 triệu ha, tiếp theo là Ấn Độ (8,6 triệu ha)[59]. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới Năm 2013, Brazin là nước xuất khẩu ngô lớn nhất thế giới, tuy nhiên nhiều năm liền trước đó Mỹ luôn đứng đầu thế giới về xuất khẩu ngô. Tiếp theo là Argentina, Ukraina, Pháp, Ấn Độ…(Bảng 1. Các nước xuất khẩu ngô lớn trên thế giới năm 2013 Đơn vị tính: Tấn TT Tên nước 2009 2010 2011 2012 2013 1 Braxin 7.890 10 Liên bang Nga 1.750 Nguồn: FAOSTAT, 2016 [74] Nhật Bản là nước nhập khẩu ngô nhiều nhất trong nhiều năm với 14.910 tấn năm 2013, tiếp theo là Triều Tiên, Mexico, Ai Cập… Việt Nam đứng thứ 16 trong số những quốc gia nhập khẩu ngô [74].

Các nước nhập khẩu ngô lớn trên thế giới năm 2013 Đơn vị tính: Tấn TT Tên nước 2009 2010 2011 2012 2013 1 Nhật Bản 16.770 5 Tây Ban Nha 4. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ Ở VIỆT NAM 1. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam Ở nước ta cây ngô giữ vị trí là cây màu số một và là cây lương thực thứ hai sau cây lúa. Viê ̣t Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây ngô sinh trưởng và phát triển.

Trên cả nước có 8 vùng trồng ngô chính, mỗi vùng với những đặc trưng riêng 10 về vị trí cây ngô trong hệ thống trồng trọt, thời vụ và hiệu quả kinh tế trong sản xuất ngô. Từ đầ u thâ ̣p niên 90 của thế kỷ XX, khi các giố ng ngô lai đươ ̣c đưa vào sản xuấ t đã ta ̣o ra những bước tiến nổi bật trong sản xuất ngô ở nước ta. Năm 1991, diện tích trồng ngô lai toàn quốc mới chỉ là 500 ha chiếm 0,1% tổng diện tích trồng ngô. Năm 1996 diện tích ngô lai đã lên tới 230 ngàn ha chiếm 40% diện tích và 74% về sản lượng [1].

Năm 2000, diện tích trồng ngô lai chiếm 65% góp phần đưa năng suất ngô bình quân cả nước đạt 2,75 tấn/ha. So với các nước có nghề trồng ngô phát triển trên thế giới thì tốc độ sử dụng giống ngô lai ở nước ta được đánh giá là khá nhanh và vững chắc. Đến năm 2015, với diện tích trồng ngô 1.300 ha, trong đó khoảng 90% diện tích là sử dụng các giống ngô lai đã góp phần quan trọng trong việc nâng năng suất ngô trung bình toàn quốc lên 4,48 tấn/ha (tăng khoảng 61 % so với năm 2000), đạt tổng sản lượng 5. Năm 2015, trong các vùng sản xuấ t ngô chính trên cả nước, Trung du và miề n núi phiá Bắ c có diê ̣n tić h trồ ng ngô lớn nhấ t với 519,3 nghin ̀ ha, chiế m 44,0% cả nước.

Tiế p theo là Tây Nguyên (240,9 nghìn ha), Bắ c Trung bô ̣ và Duyên hải Miề n Trung (210,4 nghiǹ ha), đồ ng bằ ng sông Hồ ng (91,3 nghin ̀ ha), Đông Nam Bô ̣ (79,3 nghiǹ ha), đồ ng bằ ng sông Cửu Long (38,1 nghin ̀ ha) là những vùng có diê ̣n tić h ngô ít hơn và có xu hướng giảm theo thời gian. Các tỉnh có diê ̣n tích ngô lớn là Sơn La (159,9 nghiǹ ha), Đắ k Lắ k (117,8 nghin ̀ ha), Nghê ̣ An (58,9 nghin ̀ ha), Đắk Nông (51,3 nghìn ha), Gia Lai (51,6 nghìn ha), Hà Giang (54,8 nghìn ha), Đồ ng Nai (52,2 nghiǹ ha), Thanh Hóa (56,8 nghin ̀ ha), Cao Bằ ng (39,9 nghin ̀ ha). Các tỉnh có năng suấ t ngô cao là Kiên Giang (130,0 tạ/ha), Đồ ng Tháp (76,7 ta ̣/ha), An Giang (75,1 ta ̣/ha), Ba ̣c Liêu (70,0 ta ̣/ha), Đồ ng Nai (70,3 ta ̣/ha), Đắ k Nông (63,6 ta ̣/ha), Bình Thuận (62,6 tạ/ha). Các tin ̉ h có sản lươ ̣ng ngô lớn gồ m Đắ k Lắ k (650,4 nghìn tấ n), Sơn La (588,7 nghìn tấ n), Đồ ng Nai (366,9 nghìn tấ n), Đắ k Nông (326,4 nghiǹ tấ n), Thanh Hóa (243,6 nghin ̀ tấ n), Nghê ̣ An (235,4 nghin ̀ tấ n), Gia Lai (219,3 nghìn tấ n), Hà Giang (187,1 nghìn tấ n), Hòa Bình (162,6 nghìn tấ n) và Cao Bằ ng (133,0 nghiǹ tấ n) [30].

Tin ̀ h hin ̀ h sản xuất ngô ta ̣i mô ̣t số vùng ngô chính Viêṭ Nam Năm 1995 2000 2005 2010 2015 Vùng trồ ng ngô Diêṇ tích (1.000 ha) Cả nước 556,8 730,2 1052,6 1125,7 1179,3 Đồ ng bằ ng sông Hồ ng 98,2 97,8 88,3 97,6 91,3 Trung du và miề n núi phiá Bắ c 211,3 282,5 371,5 460,6 519,3 Bắ c Trung bô ̣ và Duyên hải Miề n Trung 97,1 144,1 225,6 213,2 210,4 Tây Nguyên 48,7 86,8 236,6 236,8 240,9 Đông Nam Bô ̣ 81,3 100,0 95,7 79,8 79,3 Đồ ng bằ ng sông Cửu Long 20,2 19,0 34,9 37,7 38,1 Năng suấ t (tạ/ha) Cả nước 21,1 27,5 36,0 41,1 44,8 Đồ ng bằ ng sông Hồ ng 26,0 29,9 40,4 45,2 48,0 Trung du và miề n núi phiá Bắ c 15,8 22,7 28,1 33,3 36,8 Bắ c Trung bô ̣ và Duyên hải Miề n Trung 17,6 24,5 35,5 39,9 44,0 Tây Nguyên 23,2 36,9 40,7 50,0 53,7 Đông Nam Bô ̣ 27,2 34,7 45,4 52,0 61,7 Đồ ng bằ ng sông Cửu Long 41,6 27,3 54,4 53,2 59,1 Sản lươ ̣ng (1.281,0 Đồ ng bằ ng sông Hồ ng 255,4 292,5 356,4 441,0 438,1 Trung du và miề n núi phía Bắ c 333,5 640,4 1043,3 1535,4 1.909,7 Bắ c Trung bô ̣ và Duyên hải Miề n Trung 170,5 353,7 799,8 849,8 952,2 Tây Nguyên 112,9 320,3 963,1 1184,2 1.293,9 Đông Nam Bô ̣ 220,9 347,2 434,8 414,9 488,9 Đồ ng bằ ng sông Cửu Long 84,0 51,8 189,7 200,4 225,2 Nguồn: Tổng cục thống kê 2016 [30] 12 1. Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam Năm 2015, Việt Nam nhập khẩu 7.674 tấn ngô hạt trị giá 1.123 USD, đứng thứ 3 trong số những nước nhập khẩu ngô nhiều nhất, tăng 60,15% về lượng và tăng 35,89% về trị giá so với cùng kỳ năm trước [5]. Trong năm 2014, nhập khẩu ngô Việt Nam đạt 4.917 tấn, trị giá 1.991 USD, tăng 119,05% về lượng và tăng 81,4% về trị giá so với năm 2013 [37]. Thực trạng xuất nhập khẩu ngô của Việt Nam Xuất khẩu Nhập khẩu Nhập-Xuất TT Năm SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị (tấn) (1000USD) (tấn) (1000USD) (tấn) (1000USD) 2005 2.767 Nguồn: FAOSTAT, 2016 [74] Trong vòng 10 năm, kể từ năm 2006 lượng ngô nhập khẩu của Việt Nam tăng 17 lần về lượng và 23 lần về giá trị cho thấy nhu cầu ngô làm nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi tăng ngày càng mạnh đòi hỏi sản xuất ngô trong nước phải tăng diện tích, năng suất và tăng mùa vụ để đáp ứng nhu cầu phục vụ chế biến thức ăn chăn nuôi.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ SẢN XUẤT NGÔ CỦA CÁC TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM Hình 1. Bản đồ vùng miền núi Đông Bắc Việt Nam [75] 1. Điều kiện tự nhiên và xã hội Miền núi Đông Bắc Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa với hai mùa cơ bản: mùa Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau) và mùa Hè chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam (thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày cho đất tăng vụ miền núi Đông Bắc Việt Nam" tập trung vào việc phát triển các giống ngô lai có thời gian sinh trưởng ngắn, phù hợp với điều kiện canh tác tăng vụ ở khu vực miền núi Đông Bắc. Nghiên cứu này mang lại lợi ích thiết thực cho nông dân bằng cách tăng năng suất, giảm thời gian canh tác và tối ưu hóa sử dụng đất, góp phần cải thiện sinh kế và phát triển nông nghiệp bền vững. Để hiểu rõ hơn về các giải pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Ngoài ra, để khám phá thêm về quản lý tài nguyên và môi trường trong nông nghiệp, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên là một tài liệu hữu ích. Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, hãy xem Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh an giang.