ĐẶT VẤN ĐỀ Lạc ti n có t n khoa học là Passiflora foetida L. thuộc họ Lạc ti n Passiaceae. Đây là một loại dây thân leo, phân ố nhiều nơi tr n thế giới ở v ng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Việt Nam, chi Passiflora L.
có khoảng 15 loài, đƣợc phân ố rộng rãi tr n khắp cả nƣớc từ Bắc đến Nam nhƣ: Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao B ng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ n, trong đó khoảng 10 loài đƣợc d ng làm thuốc theo kinh nghiệm dân gian. Theo y học cổ truyền, dƣợc liệu Lạc ti n có tác dụng an thần, giúp điều trị ệnh rối loạn thần kinh, mất ngủ; ngoài ra nó còn có tác dụng hỗ trợ điều trị tiểu đƣờng, hen suyễn, vi m loét. Trong đó, tác dụng an thần, điều trị mất ngủ đƣợc quan tâm nghi n cứu nhiều nhất [1, 2]. Các nghi n cứu đã chỉ ra thành phần hóa học của dƣợc liệu Lạc ti n gồm các nhóm hoạt chất chính nhƣ flavonoid, alkaloid, phenolic, glycosid, các hợp chất cyanogen [3].
Trong đó, nhóm hoạt chất flavonoid đƣợc chứng minh li n quan đến tác dụng kháng khuẩn, chống vi m, giảm đau. Một số hợp chất flavonoid trong lạc ti n đã đƣợc phát hiện là: pachypodol; 7,4'-dimethoxyapigenin; ermanin; 4,5,7-O- dimethyl-naringenin; 3,5-dihydroxy-4,7-dimethoxy flavanon; vitexin; isovitexin; 2''- xylosylvitcxin; luteolin-7-O-β-D-glucoside… Tuy nhi n cho đến nay, chƣa có nghi n cứu tập trung chiết xuất nhóm hoạt chất flavonoid từ dƣợc liệu Lạc ti n. Vì vậy, việc định hƣớng nghi n cứu, chiết xuất nhóm hoạt chất này từ dƣợc liệu Lạc ti n có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Chính vì vậy đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình chiết xuất cao giàu flavonoid từ Lạc tiên (Passiflora Foetida L.)” đƣợc tiến hành với mục ti u hƣớng tới việc xây dựng một quy trình từ giai đoạn chiết xuất đến tinh chế, nh m thu đƣợc sản phẩm cao chiết Lạc ti n giàu hàm lƣợng flavonoid, định hƣớng làm nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp bào chế, tạo sản phẩm chăm sóc sức khoẻ con ngƣời.
Đề tài đƣợc thực hiện với mục ti u chính sau: 1. Xây dựng đƣợc quy trình chiết xuất flavonoid tổng trong dƣợc liệu Lạc ti n 2. Xây dựng đƣợc quy trình làm giàu flavonoid từ dịch chiết Lạc ti n. Tổng quan về dƣợc liệu Lạc tiên 1.
Vị trí phân loại Theo hệ thống phân loại của Takhtajan năm 1987, vị trí phân loại của loài Passiflora foetida, có thể đƣợc tóm tắt nhƣ sau: Giới thực vật: Plantae Ngành Ngọc lan: Magnoliophyta Lớp Ngọc lan: Magnoliopsida Phân lớp Sổ: Dilleniidae Bộ Hoa tím: Violales Họ Lạc ti n Nhãn lồng : Passifloraceae Chi Lạc ti n: Passiflora Loài Lạc ti n: Passiflora foetida Hình 1.1: Hình ảnh dƣợc liệu Lạc tiên 1. Đặc điểm thực vật Cây leo ng tua cuốn. Thân mềm, tròn và rỗng, có lồng thƣa. Lá mọc so le, chia 3 th y, th y giữa lớn hơn th y hai n, mép uốn lƣợn có lông mi nhỏ, gốc hình tim đầu nhọn, gần lá hình chân vịt, hai mặt có lông mịn, tua cuốn mọc ở kẽ lá, đầu cuộn lại nhƣ lò xo.
Hoa to, đều, lƣỡng tính, mọc ri ng ở kẽ lá, tổng ao có a lá tách rời nhau chia thành những dải nhỏ nhƣ sợi, ao hoa gồm năm lá đài màu xanh lục, mép viền trắng, mỗi lá đài có một phần phụ hình nhọn ở mặt ngoại, cánh hoa rời nhau, màu trắng pha tím nhạt ở mặt giữa, xếp xen kẽ với các lá đài, một vòng tua gồm nhiều phần phụ của cánh hoa hình sợi chỉ, màu tím, ở giữa hoa, có một cột nhỏ hình trụ cuống nhị nhụy mang 5 nhị có ao phấn định lƣng, màu vàng, ộ nhụy có 3 lá noãn, ầu thƣởng 2 một ô. Quả mọng, hình trứng, dài khoảng 3cm, ao ọc ởi tổng ao lá ắc tồn tại, vỏ quả mọng khi chín màu vàng. Hạt nhiều, có áo hạt thơm, ăn đƣợc [5, 6]. Phân bố Trong số 15 loài thuộc chi Passiflora ở Việt Nam, Lạc tiên là loài cây mọc tự nhi n, có v ng phân ố rộng rãi nhất.
Cây phân ố ở khắp các tỉnh trung du, v ng núi thấp dƣới 1000m và đôi khi cả v ng đồng ng. Những tỉnh có nhiều cây Lạc ti n là Bắc Giang, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao B ng, Tuy n Quang, Y n Bái, Phú Thọ, Hoà Bình, Thanh Hóa, Nghệ n. Hà Tĩnh, Quảng Bình và một số tỉnh ở phía đông Trƣờng Sơn [1, 5, 7, 8]. Tr n thế giới, cây Lạc ti n có ở Nam Trung Quốc, Lào, Campuchia và một số nƣớc Đông Nam Á khác [5].
Thu hái và sử dụng + Bộ phận sử dụng: Phần trên mặt đất đã phơi hoặc sấy khô của cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.), họ Lạc tiên (Passifloraceae). + Thu hái: Thu hoạch vào m a xuân, hạ. Cắt lấy dây, lá, hoa của cây Lạc ti n`, thái ngắn sau đó sấy khô. + Bảo quản: Để nơi khô, tránh mốc, tránh ánh sáng làm biến màu.
Thành phần hoá học Nghi n cứu về thành phần hóa học đã chỉ ra các nhóm hoạt chất chính trong cây ao gồm flavonoid, alkaloid, phenol, glycosid, các hợp chất cyanogen [6, 9] Nhóm flavonoid [10] Flavonoid là một trong những thành phần chính của các loài trong chi Passiflora. Nhóm hoạt chất flavonoid trong lạc ti n có phần genin với cấu trúc flavon nhƣ: apigenin, luteolin; và có 2 dạng O-glycosid và C-glycosid nhƣ pachypodol, 7,4- dimethoxyapigenin, ermanin, 4,5,7-O-dimethyl-naringenin, 3,5-dihydroxy-4,7- dimethoxy flavanon [9]. Các flavonoid đƣợc tìm thấy trong dƣợc liệu Lạc ti n chủ yếu là các C-glycosyl của khung flavon, một số có khung flavonol; rất hiếm phát hiện thấy dạng O-glycosyl. Flavon dạng C-glycosid là dạng flavonoid phổ iến trong loài P.
foetida nhƣ vitexin, isovitexin, orientin, schaftosid, isoschaftosid, 7,4'-dimethoxyapigenin, chrysocriol, apigenin, luteolin-7-O-D-glucoside [10]. Trong các C-glycosyl flavon này, vitexin và isovitexin là thành phần chính, có khối lƣợng lớn nhất. Chính vì lý do 3 đó, nhiều nghi n cứu đã tập trung vào định lƣợng hàm lƣợng C-glycosyl flavon tính theo vitexin và isovitexin. Ngoài ra, còn có một số flavonol là pachipodol, ermanin và kaempferol.
Vitexin Isovitexin Orientin Isoorientin Hình 1.2: Một số flavonoid trong dƣợc liệu Lạc Tiên Nhóm alkaloid [10] B n cạnh nhóm chất flavonoid, thì nhóm chất alkaloid cũng đƣợc nghi n cứu ở loài của chi Passiflora L. Các alkaloid này có cấu trúc indol và khung cơ ản β- car olin, gồm có harman, harmol, harmin, harmalol, và harmalin. Harman Harmol Harmin Harmalol Harmalin Hình 1.3: Một số alkaloid trong dƣợc liệu Lạc tiên Trong dƣợc liệu Lạc ti n còn có các glycosid cyanohydrin với vòng cyclopentan: tetraphyllin A, tetraphyllin B, tetraphyllin B sulphat, deidacin và volkenin.4: Một số cyanogen trong dƣợc liệu Lạc tiên Một số acid béo và các amino acid Ngoài ra, trong dƣợc liệu Lạc ti n còn có các acid éo nhƣ: myristic acid, palmitic acid, linoleic acid, oleic acid, stearic acid [11]. Các amino acid nhƣ aspartic acid, serin, glutamic, glycin, alanin, cystin, tyrosin, phenylalanin, arginin, prolin, methionin [11].
Ba polyketid α-pyron, đƣợc đặt t n là passifloricin, đƣợc phân lập từ Passiflora foetida; cấu trúc và cấu hình tƣơng đối của chúng đƣợc chỉ định thông qua phân tích phổ 2D NMR. Các loại hợp chất này không đƣợc phát hiện trong các loại dƣợc liệu Lạc ti n khác [10]. Tác dụng sinh học Một số các nghi n cứu về dƣợc liệu Lạc ti n cho thấy dịch chiết của loài này có các hoạt tính sinh học nổi ật nhƣ: kháng khuẩn [12], chống oxy hóa, ức chế enzym acetyl cholin [13], giảm đau, chống vi m [14], chống trầm cảm [15], hạ huyết áp [16], hạ đƣờng huyết [17]. Tác dụng kháng khuẩn Nghiên cứu của C.
Mohanasundari và cộng sự đã đánh giá tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết từ lá và quả của cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.) trên một số chủng vi khuẩn nhƣ: Pseudomonas putida, Vibrio cholera, Shigella flexneri và Streptococcus pyogen b ng phƣơng pháp đo đƣờng kính vòng vô khuẩn, nồng độ dịch chiết đƣợc khảo sát trong khoảng 100 – 400 µg/mL. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra dịch chiết ethanol từ lá giúp thay đổi mức độ hoạt động kháng khuẩn khá mạnh chống lại Ps. cholera và hoạt động kháng khuẩn ở mức trung bình ở các chủng S. flexneri và St.
Kết quả cũng chỉ ra r ng tất cả các chủng vi khuẩn đều bị ức chế nhiều hơn khi nồng độ dịch chiết tăng l n. Các dịch chiết aceton từ lá thể hiện hoạt động mạnh hơn dịch chiết ethanol đối với chủng V. cholera tiếp theo là Ps. 5 Tác dụng giảm đau, chống viêm Sasikala, V.
và cộng sự đã khảo sát tác dụng giảm đau và chống vi m của dịch chiết ethanol trong lá cây Lạc ti n (Passiflora foetida L. Dịch chiết ethanol của lá Lạc ti n đƣợc chứng minh có tác dụng giảm đau in vivo trên chuột. Tác dụng chống viêm cấp của cao chiết ethanol đã đƣợc thử nghiệm ng mô hình gây viêm phù chân chuột ng carrageenan và histamin. Với liều 200 mg/kg, dịch chiết lá Lạc ti n thể hiện hoạt tính giảm đau tốt nhất.
Liều lƣợng 100 mg/kg tạo ra tác dụng chống vi m trung bình trên chuột. Các kết quả tr n chỉ ra dịch chiết ethanol của dƣợc liệu Lạc ti n thể hiện hoạt tính giảm đau và chống vi m tốt tr n động vật thử nghiệm [14]. Tác dụng giảm trầm cảm Trong nghi n của Santosh. và cộng sự, tác dụng của dịch chiết methanol trong lá Lạc tiên đã đƣợc đánh giá tr n chuột ng các thí nghiệm hành vi nhạy cảm với các hợp chất chống trầm cảm có hiệu quả lâm sàng.
Với liều dùng (100, 200 và 300mg/kg) đƣợc ti m phúc mạc, dịch chiết có thể làm giảm thời gian ất động của chuột khi chịu các thử nghiệm treo đuôi, ơi cƣỡng ức và có tác dụng tƣơng đƣơng với các thuốc ti u chuẩn, fluoxetin 20 mg/kg) và imipramin (15 mg/kg). Cả dịch chiết dƣợc liệu Lạc tiên và dịch đối chứng fluoxetin, với liều lƣợng đƣợc thử nghiệm, đều không tạo ra tác động đáng kể đến hành vi hoạt động khi đƣợc thử nghiệm. Nghiên cứu này chứng minh đƣợc r ng dịch chiết dƣợc liệu Lạc tiên có tác dụng thể sử dụng trong điều trị cho ệnh nhân trầm cảm [15]. Tác dụng hạ huyết áp Theo nghi n cứu của Ranganatha N.
và cộng sự, đã chứng minh dịch chiết ethyl acetat (300mg /ml của dƣợc liệu Lạc tiên có hoạt tính hạ huyết áp đáng kể do có sự kích hoạt giãn mạch phụ thuộc NO và sự hiện diện của nhóm hoạt chất flavonoid trong dịch chiết ethyl acetat [16]. Tác dụng hạ đƣờng huyết Birudu, R. và cộng sự đã so sánh tác dụng điều trị đái tháo đƣờng của dịch chiết methanol từ dƣợc liệu Lạc tiên ở các nồng độ: 100, 250, 500 mg/kg với các thuốc điều trị đái tháo đƣờng hiện nay: Glipizid, sitagliptin, vildagliptin.