Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu chế tạo tính năng của vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyme tự nhiên và thăm dò ứng dụng trong lĩnh vực bảo quản rau quả sau thu hoạch

Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp từ polyme tự nhiên, ứng dụng hiệu quả trong bảo quản rau quả sau thu hoạch.

Chuyên ngành

Hóa hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2022

193
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Vật liệu tổ hợp từ polyme tự nhiên

Nghiên cứu tập trung vào việc chế tạo vật liệu tổ hợp từ các polyme tự nhiên như hydroxypropyl methylcellulose (HPMC), sáp ong, và shellac. Các vật liệu này được lựa chọn do tính chất phân hủy sinh học và khả năng tương thích với môi trường. Vật liệu tổ hợp được tạo ra nhằm cải thiện tính chất cơ lý và khả năng bảo quản thực phẩm. Quá trình chế tạo bao gồm việc kết hợp các polyme tự nhiên với chất hóa dẻo và phụ gia để tạo ra màng có độ bền và tính thấm phù hợp.

1.1. Chế tạo màng HPMC sáp ong

Màng HPMC/sáp ong được nghiên cứu để tối ưu hóa tính chất cơ lý và khả năng thấm hơi nước. Sáp ong được sử dụng như một thành phần chính để cải thiện tính chống ẩm của màng. Kết quả cho thấy màng có độ bền kéo cao và khả năng thấm hơi nước thấp, phù hợp cho ứng dụng bảo quản rau quả.

1.2. Chế tạo màng HPMC shellac

Màng HPMC/shellac được chế tạo với mục tiêu tăng cường tính chất cơ học và khả năng kháng khuẩn. Shellac, một loại nhựa tự nhiên, được sử dụng để tạo ra màng có độ bền và tính thấm khí tốt. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng màng này có khả năng bảo quản rau quả hiệu quả nhờ tính chất kháng khuẩn và độ bền cơ học cao.

II. Ứng dụng bảo quản rau quả sau thu hoạch

Nghiên cứu tập trung vào việc ứng dụng các vật liệu tổ hợp từ polyme tự nhiên trong lĩnh vực bảo quản rau quả sau thu hoạch. Các màng được chế tạo từ HPMC, sáp ong, và shellac được thử nghiệm trên các loại rau quả như chanh không hạt và cà chua cherry. Kết quả cho thấy các màng này giúp giảm tỷ lệ thối hỏng và hao hụt khối lượng, đồng thời duy trì chất lượng dinh dưỡng của rau quả.

2.1. Bảo quản chanh không hạt

Màng HPMC/sáp ong được sử dụng để bảo quản chanh không hạt. Kết quả cho thấy màng giúp giảm tỷ lệ thối hỏng và hao hụt khối lượng, đồng thời duy trì hàm lượng vitamin C và axit tổng số. Điều này chứng tỏ hiệu quả của màng trong việc kéo dài thời hạn sử dụng của chanh.

2.2. Bảo quản cà chua cherry

Màng HPMC/shellac được thử nghiệm trên cà chua cherry. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng màng giúp giảm tỷ lệ thối hỏng và hao hụt khối lượng, đồng thời duy trì màu sắc và hàm lượng dinh dưỡng của cà chua. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng của màng trong bảo quản rau quả tươi.

III. Kỹ thuật bảo quản và tính năng kháng khuẩn

Nghiên cứu cũng tập trung vào việc phát triển các kỹ thuật bảo quản hiệu quả bằng cách sử dụng màng vật liệu tổ hợp có tính năng kháng khuẩn. Các màng được bổ sung tinh dầu kháng khuẩn như oregano để tăng cường khả năng chống lại vi khuẩn gây hư hỏng rau quả. Kết quả cho thấy màng có tính năng kháng khuẩn cao, giúp bảo quản rau quả tươi lâu hơn.

3.1. Màng HPMC sáp ong tinh dầu

Màng HPMC/sáp ong được bổ sung tinh dầu oregano để tăng cường tính năng kháng khuẩn. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng màng này có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn E. coli và S. aureus, giúp bảo quản rau quả hiệu quả.

3.2. Màng HPMC shellac tinh dầu

Màng HPMC/shellac được bổ sung tinh dầu oregano để tăng cường tính năng kháng khuẩn. Kết quả cho thấy màng có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn S. typhimurium và L. monocytogenes, giúp kéo dài thời hạn sử dụng của rau quả.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Hiện nay nguồn cung cấp dầu mỏ ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu không ngừng tăng qua các năm. Đồng thời, những biến động về chính trị giữa các quốc gia khiến giá dầu ngày một tăng. Điều này ảnh hưởng nhiều tới chi phí – hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm có nguồn gốc dầu mỏ. Bên cạnh đó, mối de dọa của sự nóng lên toàn cầu cũng là nguyên nhân khiến loài người ngày càng quan tâm hơn tới những loại vật liệu bền vững và thân thiện với môi trường.

Từ những năm đầu thế kỷ 21, thế giới đã chứng kiến sự phục hưng của nguồn polyme tái sinh và sự phát triển mạnh mẽ của các loại vật liệu trên cơ sở các polyme tự nhiên. Có thể nói, polyme tự nhiên chính là sự thay thế lí tưởng cho các polyme truyền thống, nguồn nguyên liệu có hiệu quả kinh tế cao, có sẵn và không độc hại. Các polyme này có khả năng biến đổi hóa học, khả năng phân hủy sinh học cao và một vài loại trong số đó còn có khả năng tương thích sinh học [1]. Cùng với sự phát triển của ngành nông nghiệp trên thế giới cũng như những vấn đề liên quan đến an ninh lương thực, tầm quan trọng của việc bảo quản nông sản sau thu hoạch, đặc biệt là bảo quản rau quả tươi, ngày càng được đề cao.

Hầu hết quá trình suy giảm khối lượng và chất lượng của các loại rau quả tươi đều diễn ra trong giai đoạn từ khi thu hoạch đến khi tiêu thụ. Ước tính tỷ lệ tổn thất rau quả sau thu hoạch do hư hỏng có thể lên tới 20÷80% [2]. Nguyên nhân là do trái cây sau thu hoạch vẫn là những tế bào sống và vẫn tiếp tục các hoạt động hô hấp và trao đổi chất thông qua một số quá trình biến đổi như: biến đổi sinh hóa, biến đổi vật lý và biến đổi hóa học,… làm cho quả nhanh chín, nhanh già, nhũn dẫn tới hư hỏng nếu không áp dụng biện pháp đặc biệt để làm chậm các quá trình này. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, bốn mùa quanh năm đều có sản phẩm thu hoạch.

Do đó, việc phát triển các công nghệ bảo quản sau thu hoạch có ý nghĩa to lớn, không chỉ nâng cao chất lượng, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho con người mà còn hướng tới mục tiêu xuất khẩu, đem lại giá trị kinh tế cho đất nước. Công nghệ bảo quản rau quả đang được nghiên cứu và ứng dụng khá phổ biến là bảo quản bằng lớp phủ ăn được có nguồn gốc từ các polyme tự nhiên. Lớp phủ này được áp dụng trực tiếp trên bề mặt rau quả bằng cách nhúng, phun hay quét để tạo ra một lớp màng bán thấm. Lớp màng bán thấm tạo thành trên bề mặt hoa quả sẽ hạn chế quá trình hô hấp và kiểm soát sự mất độ ẩm, nhờ đó duy trì được chất lượng và kéo dài thời hạn sử dụng của rau quả tươi.

1 Trên cơ sở đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài luận án “Nghiên cứu chế tạo, tính năng của vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyme tự nhiên và thăm dò ứng dụng trong lĩnh vực bảo quản rau quả sau thu hoạch” với mục tiêu và nội dung nghiên cứu cụ thể như sau: Mục tiêu nghiên cứu của luận án: – Chế tạo và xác định được cấu trúc, tính chất của một số vật liệu tổ hợp dạng màng trên cơ sở polyme tự nhiên. – Thăm dò ứng dụng vật liệu tổ hợp trên cơ sở polyme tự nhiên để bảo quản rau quả sau thu hoạch. Nội dung nghiên cứu của luận án: – Chế tạo và nghiên cứu cấu trúc, tính chất của màng vật liệu tổ hợp trên cơ sở HPMC/sáp ong. – Chế tạo và nghiên cứu cấu trúc, tính chất của màng vật liệu tổ hợp trên cơ sở HPMC/shellac.

– Nghiên cứu chế tạo màng vật liệu tổ hợp trên cơ sở HPMC có tính năng kháng khuẩn. – Nghiên cứu thăm dò ứng dụng màng vật liệu tổ hợp trên cơ sở HPMC kháng khuẩn để bảo quản rau quả (chanh không hạt, cà chua cherry). Giới thiệu về màng polyme sinh học Khái niệm và thành phần tạo màng Polyme thiên nhiên là các polyme (biopolyme) có nguồn gốc tự nhiên, có khả năng bị phân hủy do tác động của các loại vi sinh vật như vi khuẩn, nấm mốc, xạ khuẩn và enzyme. Trộn hợp (blend) hay tổ hợp (composit) của hai hay nhiều hơn các polyme có khả năng phân hủy sinh học có thể tạo ra một polyme mới có khả năng phân hủy sinh học phù hợp với những yêu cầu nhất định.

Khả năng phân hủy sinh học không chỉ phụ thuộc vào nguồn gốc mà còn phụ thuộc vào cấu trúc hóa học và môi trường phân hủy. Khi một vật liệu có khả năng phân hủy sinh học (polyme nguyên dạng, polyme trộn hợp hay tổ hợp) thu được hoàn toàn từ các nguồn nguyên liệu có khả năng tái tạo thì được gọi là vật liệu polyme xanh [3]. Hiện nay sản lượng các polyme thiên nhiên vẫn thấp hơn nhiều so với các loại polyme tổng hợp khác, nhưng sản lượng loại vật liệu này vẫn tăng đều đặn qua các năm, thị trường của các vật liệu thân thiện với môi trường này đang tăng trưởng nhanh chóng, 10 – 20% mỗi năm. Do đó, polyme tự nhiên phân hủy sinh học là chủ đề của nhiều nghiên cứu [3].

Đặc tính không độc hại và khả năng phân hủy sinh học độc đáo của các biopolyme khiến chúng được ứng dụng khá phổ biến trong ngành xây dựng, mỹ phẩm, các ngành công nghiệp sơn và mực in,… cũng như được sử dụng dưới dạng bao bì, vật liệu tạo màng phủ để bảo vệ thực phẩm khỏi điều kiện không thuận lợi của môi trường xung quanh, giữ cho chúng an toàn và tươi trong suốt thời hạn sử dụng. Mục đích sử dụng của polyme thiên nhiên được thay đổi tùy theo yêu cầu của thực phẩm trong quá trình tồn trữ và bảo quản [4]. Màng polyme thiên nhiên điển hình gồm có ba thành phần chính: vật liệu tạo màng, chất làm dẻo và phụ gia. Trong đó, protein, polysaccharide, lipit và sự kết hợp hoặc hỗn hợp của chúng là những nguyên liệu chính tạo màng.

Ngoài ra, các chất phụ gia như chất dẻo, chất chống oxy hóa, vitamin, chất kháng khuẩn, tinh dầu, chất màu và chất bảo quản hóa học được sử dụng để cải thiện tính chất bảo vệ của màng và lớp phủ ăn được [5]. Hầu hết các màng ăn được được sử dụng để giảm thiểu mất độ ẩm và hô hấp của nguyên liệu thực phẩm. Tính chất rào cản độ ẩm và khí được tìm thấy là những yêu cầu quan trọng nhất của màng ăn được và lớp phủ cho nguyên liệu thực phẩm sau khi được cấp thực phẩm [6]. 3 Thành phần sử dụng trong tạo màng và lớp phủ ăn được [5] Thành Nguyên liệu thực Ví dụ phần phẩm Polysacarit mạch thẳng, Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC), trung tính agar, methylcellulose (MC),… Polysacarit tuyến tính, Propylene glycol alginate, carrageenan, anion pectin, carboxymethylcellulose,… Polysacarit tuyến tính, Thành Chitosan.

cation phần chính Sáp (sáp ong, parafin, sáp carnauba, sáp tạo khung Lipid candelill), acetoglyceride. nền màng Nhựa Shellac, terpene, asafoetida, benjoin,. Whey protein, collagen, gelatin, casein, Protein động vật protein lòng trắng trứng. Protein đậu nành, zein ngô, gluten lúa mì, Protein thực vật protein đậu, protein cám gạo,.

Chất hóa Polyol Glycerol, PG, PEG, sorbitol,,. dẻo Khác Sucrose và nước. Hương liệu gốc dầu, cam quýt, bạc hà, dầu Hương liệu dễ bay hơi. Chất bảo quản Acid hữu cơ, este béo, nitrit,… Chất phụ Acid ascoricic, acid amin (cysteine và Chất chống oxy hóa gia glutathione), acid citric.

Chất dinh dưỡng Vitamin E, canxi, kẽm, nhôm. Chất nhũ hóa Acid béo, lecithin, este,… Chất kháng khuẩn Tinh dầu, tác nhân hóa học, probiotic,… Kỹ thuật tạo màng Màng ăn được phải có độ đồng nhất và không có khuyết tật để tối ưu hóa các tính năng màng. Do đó, các điều kiện của quá trình tạo màng có tác động đáng kể đến các tính chất của màng. Công nghệ chính sử dụng để tạo màng ăn được bao gồm hai phương pháp chính: phương pháp ướt (đúc dung môi) và khô (đuổi dung môi).

Bên cạnh đó, màng còn được tạo thành bằng phương pháp đùn nóng chảy [7]. – Phương pháp đuổi dung môi: + Được sử dụng nhiều trong công nghiệp do không yêu cầu sử dụng dung môi và không tốn thời gian để dung môi bay hơi. Quá trình đùn ép dựa chủ yếu dựa trên 4 tính chất nhiệt dẻo của các polyme khi được làm dẻo và nung nóng trên nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh trong điều kiệu ít nước. Giai đoạn này cần được bổ sung chất hóa dẻo như PEG, Sorbitol,… với hàm lượng khoảng từ 10% – 60% (w/w).

+ Phương pháp này có thể được sử dụng để chế tạo các màng đa lớp. Tuy nhiên, sự khác biệt trong tính chất vật lý và tính chất hóa học của các vật liệu cấu thành màng có thể dẫn đến một số khuyết tật trong màng. – Phương pháp đùn nóng chảy: + Màng lipid và các lớp phủ có thể được chế tạo bằng cách làm lạnh một hỗn hợp nóng chảy để tạo cấu trúc rắn. Kỹ thuật này có thể sử dụng để tạo màng composite từ việc hình thành lớp lipid nóng chảy trên bề mặt lớp polysaccharide hoặc protein để cải thiện đặc tính chống ẩm của màng.

+ Thách thức lớn nhất của kỹ thuật này là kiểm soát nhiệt độ quá trình cần thiết cho sự nóng chảy, độ dày màng, độ bám dính cũng như độ giòn của vật liệu. – Phương pháp đúc dung môi: + Được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất để tạo màng ăn được hydrocolloid. Nước hay hệ nước – ethanol hoặc hệ dung môi khác của vật liệu ăn được sử dụng làm dung môi. Dung dịch hoặc thể phân tán sau đó được trải đều trên bề mặt mịn và sấy khô.

Trong suốt quá trình này, dung môi bay hơi sẽ làm giảm tính tan của polyme đến khi các chuỗi polyme sắp xếp tạo thành màng. Quan trọng nhất phải lựa chọn chất nền phù hợp để tạo được màng, có thể bóc tách mà không gây ra các khuyết tật cho màng. Sau khi sấy khô, đặt màng trong bình hút ẩm 24 tiếng để cân bằng độ ẩm. + Cấu trúc màng phụ thuộc vào điều kiện sấy (nhiệt độ và độ ẩm tương đối), độ dày đúc ướt cũng như thành phần của quá trình đúc.

Màng được tạo từ polyme nguyên chất có xu hướng giòn và thường bị nứt khi sấy, do đó cần phải bổ sung chất hóa dẻo và làm khô nhanh dung dịch để hạn chế sự phát triển các liên kết liên phân tử trong cấu trúc màng kể từ khi tính linh động của các chuỗi polyme giảm do dung môi bay hơi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chế tạo vật liệu tổ hợp từ polyme tự nhiên và ứng dụng bảo quản rau quả sau thu hoạch là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phát triển các vật liệu tổ hợp từ polyme tự nhiên, nhằm nâng cao hiệu quả bảo quản rau quả sau thu hoạch. Nghiên cứu này không chỉ giúp kéo dài thời gian bảo quản mà còn giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch, góp phần bảo vệ môi trường nhờ sử dụng nguyên liệu tự nhiên. Đây là một giải pháp tiềm năng cho ngành nông nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu về thực phẩm an toàn và bền vững ngày càng tăng.

Để hiểu rõ hơn về các giải pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp canh tác bền vững. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về kỹ thuật bón phân tối ưu. Cuối cùng, Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các tiêu chuẩn nông nghiệp bền vững.

Mỗi tài liệu trên đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các giải pháp kỹ thuật và bền vững trong nông nghiệp, từ đó áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả.