Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu chế tạo và ảnh hưởng của các ion pha tạp lên cấu trúc và các tính chất từ của yttri sắt ganet

Luận án tiến sĩ hóa học phân tích hóa học nghiên cứu chế tạo và ảnh hưởng của các ion pha tạp lên cấu trúc và các tính chất từ của, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Vật liệu từ và siêu dẫn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
108
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHERIT GANET

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO LÊN CẤU TRÚC, KÍCH THƯỚC HẠT VÀ TÍNH CHẤT CỦA HỆ HẠT NANO PHERIT YTTRI GANET

4. CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HẠT NANO Y3-2XCA2XFE5-XVX O12

5. CHƯƠNG 5: CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA HẠT NANO Y3FE5-XINXO12

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu chế tạo

Nghiên cứu chế tạo vật liệu pherit ganet, đặc biệt là Yttri Sắt Ganet (YIG), đã được thực hiện thông qua các phương pháp hóa học như sol-gel và đồng kết tủa. Các phương pháp này cho phép kiểm soát cấu trúc và kích thước hạt ở mức nanomet, đáp ứng yêu cầu ứng dụng trong các lĩnh vực như thiết bị điện tử, vi sóng và cảm biến. Cấu trúc từtính chất từ của YIG được nghiên cứu kỹ lưỡng thông qua các kỹ thuật như nhiễu xạ tia X, SEM và từ kế mẫu rung (VSM).

1.1. Phương pháp sol gel

Phương pháp sol-gel được sử dụng để chế tạo các mẫu YIG pha tạp ion phi từ. Quá trình này bao gồm việc tạo gel từ các tiền chất hóa học, sau đó xử lý nhiệt để hình thành pha tinh thể. Kết quả cho thấy phương pháp này tối ưu hóa được cấu trúc và kích thước hạt, đảm bảo tính đồng nhất và ổn định của vật liệu.

1.2. Phương pháp đồng kết tủa

Phương pháp đồng kết tủa cũng được áp dụng để chế tạo YIG. Quá trình này đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ điều kiện phản ứng để đảm bảo sự hình thành pha tinh thể mong muốn. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp này hiệu quả trong việc tạo ra các hạt nano có kích thước nhỏ và phân bố đều.

II. Ảnh hưởng của ion pha tạp

Ion pha tạp đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cấu trúc từtính chất từ của YIG. Các ion như Ca2+, V5+, In4+ được pha tạp vào các vị trí của ion Fe3+ trong cấu trúc ganet, dẫn đến sự thay đổi trong tương tác giữa các phân mạng từ. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phân bố cation trong các phân mạng ảnh hưởng đáng kể đến momen từ, nhiệt độ Curie và độ dẫn điện của vật liệu.

2.1. Phân bố cation

Sự phân bố cation trong các phân mạng của YIG được xác định thông qua phân tích nhiễu xạ tia X và phổ nhiễu xạ synchrotron. Kết quả cho thấy các ion pha tạp có xu hướng chiếm các vị trí cụ thể trong cấu trúc, dẫn đến sự mất cân bằng điện tích và thay đổi tương tác giữa các ion.

2.2. Ảnh hưởng đến tính chất từ

Các ion pha tạp làm thay đổi tương tác trao đổi giữa các phân mạng từ, dẫn đến sự thay đổi trong momen từ và nhiệt độ Curie. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự pha tạp ion phi từ có thể làm giảm momen từ tổng của YIG, nhưng đồng thời cũng cải thiện độ ổn định nhiệt của vật liệu.

III. Cấu trúc từ và tính chất từ

Cấu trúc từ của YIG được đặc trưng bởi ba phân mạng từ, trong đó các ion Fe3+ tạo thành hai phân mạng chính. Tính chất từ của YIG phụ thuộc vào tương tác trao đổi giữa các phân mạng này. Nghiên cứu cho thấy sự pha tạp ion phi từ có thể làm thay đổi tương tác này, dẫn đến sự thay đổi trong momen từ và nhiệt độ Curie.

3.1. Tương tác trao đổi

Tương tác trao đổi giữa các phân mạng từ trong YIG được nghiên cứu thông qua mô hình trường phân tử. Kết quả cho thấy sự pha tạp ion phi từ làm thay đổi hệ số trường phân tử, dẫn đến sự thay đổi trong tương tác trao đổi và ảnh hưởng đến tính chất từ của vật liệu.

3.2. Momen từ và nhiệt độ Curie

Momen từ và nhiệt độ Curie của YIG được xác định thông qua các phép đo từ kế mẫu rung (VSM). Kết quả cho thấy sự pha tạp ion phi từ làm giảm momen từ tổng của YIG, nhưng đồng thời cũng làm tăng nhiệt độ Curie, cho thấy sự ổn định nhiệt của vật liệu được cải thiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn

Yttri Sắt Ganet (YIG) có nhiều ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực như thiết bị điện tử, vi sóng và cảm biến. Nghiên cứu chế tạoảnh hưởng của ion pha tạp lên cấu trúc từtính chất từ của YIG đã mở ra hướng phát triển mới cho các vật liệu từ tính ứng dụng trong công nghệ cao.

4.1. Thiết bị điện tử

YIG được sử dụng trong các thiết bị điện tử nhờ tính chất từ ổn định và tổn hao từ trễ thấp. Nghiên cứu cho thấy sự pha tạp ion phi từ có thể cải thiện hiệu suất của các thiết bị này, đặc biệt là trong các ứng dụng vi sóng và quang học.

4.2. Cảm biến từ

YIG cũng được ứng dụng trong các cảm biến từ nhờ khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại và độ nhạy từ cao. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự pha tạp ion phi từ có thể làm tăng độ nhạy và độ ổn định của các cảm biến này, mở ra tiềm năng ứng dụng trong các lĩnh vực y sinh và môi trường.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu chế tạo và ảnh hưởng của các ion pha tạp lên cấu trúc và các tính chất từ của yttri sắt ganet

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHERIT GANET 1. Cấu trúc tinh thể của pherit ganet Vật liệu ganet lần đầu tiên được phát hiện bởi Menzer vào năm 1929, là vật liệu có nguồn gốc từ khoáng chất tự nhiên với công thức hóa học là A3B2C3O12. Năm 1956, ganet được tổng hợp lần đầu tiên tại phòng thí nghiệm. Ganet có cấu trúc lập phương tâm khối, thuộc nhóm không gian Oh10 – Ia3d [15].

Một ô đơn vị cơ sở của pherit ganet chứa 8 đơn vị công thức với tổng số các ion là 160 ion, trong đó có 96 ion oxy và 64 ion kim loại. Vật liệu pherit ganet thuộc họ ganet, có công thức đơn giản {R3}[Fe2](Fe3)O12, trong đó R chủ yếu là các ion thuộc nhóm đất hiếm như Sm, Eu, Gd, Ho, Dy, Tb, Er, Tm, Yb, Lu và Y. Cấu trúc ganet bao gồm các ion kim loại phân bố trong 3 vị trí lỗ trống tạo thành bởi các ion oxy. Trong đó, các ion đất hiếm chiếm vị trí lỗ trống 12 mặt (vị trí 24c), các ion Fe3+ phân bố trong hai vị trí lỗ trống 8 mặt (vị trí 16a) và 4 mặt (vị trí 24d).

Các lỗ trống này tạo thành 3 phân mạng tương ứng của các ion kim loại: phân mạng đất hiếm {c}, 2 phân mạng sắt [a] và (d) [15]. Vị trí các ion và hình ảnh mô phỏng các phân mạng của yttri sắt ganet Y3Fe5O12 (YIG) được minh họa như trên Hình 1. Vị trí các ion và hình ảnh mô phỏng các phân mạng trong cấu trúc của pherit ganet [15], trong đó FeO là ion Fe ở vị trí tám mặt (octahedral) và FeT là ion Fe ở vị trí bốn mặt (tetrahedral). 4 - Lỗ trống lớn nhất 12 mặt (24c) tạo bởi 20 ion oxy, có cấu trúc trực thoi, thuộc nhóm không gian D2 - 222.

Do các ion đất hiếm có bán kính lớn hơn ion sắt nên chúng chỉ chiếm vị trí này. - Lỗ trống lớn thứ hai 8 mặt (16a) tạo bởi 6 ion oxy, có cấu trúc bát diện thuộc nhóm C3i - 3. - Lỗ trống nhỏ nhất 4 mặt (24d) tạo bởi 4 ion oxy, có cấu trúc tứ diện thuộc nhóm S4 - 4. Khoảng cách giữa các ion lân cận trong tinh thể YIG đã được xác định và chỉ ra trong Bảng 1.

Có thể thấy, khoảng cách giữa các ion Fe3+ trong 2 phân mạng [a] và (d) và ion O2- (tương ứng là 2,01 Å và 1,87 Å) nhỏ hơn khoảng cách giữa ion Y3+ và ion O2- (2,37 Å và 2,43 Å). Đây chính là một trong hai nguyên nhân lý giải tương tác từ giữa các ion Fe3+ với nhau lớn hơn so với các tương tác khác trong ganet đất hiếm. Khoảng cách giữa các ion lân cận trong tinh thể pherit yttri ganet YIG [4] Ion Ion Khoảng cách (Å) 4Fe3+ (a) 3,46 Y3+ (c) 6Fe3+ (d) 3,09; 3,79 8O2- 2,37 ; 2,43 2Y3+ 3,46 Fe3+ (a) 6Fe3+ 3,46 6O2- 2,01 6Y3+ 3,09 ; 3,79 4Fe3+ 3,46 3+ Fe (d) 4Fe3+ 3,79 4O2- 1,87 Hằng số mạng của các pherit ganet đất hiếm giảm theo kích thước ion kim loại đất hiếm, có giá trị trong khoảng từ 12,283 Å đến 12,529 Å tương ứng với ion đất hiếm là Lu3+ và Sm3+. Giá trị hằng số mạng của các pherit ganet đất hiếm và bán kính ion kim 5 loại đất hiếm tương ứng được liệt kê trong Bảng 1.

Geller đã thay thế một phần các ion kim loại đất hiếm (từ La3+ đến Pm3+) và nhận thấy hằng số mạng của chúng có thể đạt đến giá trị lớn nhất là 12,538 Å [16]. Bán kính ion của đất hiếm và hằng số mạng của pherit ganet tương ứng [16]. Hằng số mạng của pherit Nguyên tố R Bán kính ion R3+ (Å) R3Fe5O12 (Å) Y 1,015 12,376 Sm 1,090 12,529 Eu 1,070 12,498 Gd 1,060 12,471 Tb 1,040 12,436 Dy 1,030 12,405 Ho 1,020 12,375 Er 1,000 12,347 Tm 0,990 12,323 Yb 0,980 12,302 Lu 0,970 12,283 Ngoài ra, vì lỗ trống bát diện (phân mạng a) lớn hơn lỗ trống tứ diện (phân mạng d) do đó các ion có bán kính nhỏ thường có xu hướng nằm tại vị trí phân mạng (d) và các ion có bán kính lớn thường ưu tiên nằm ở vị trí phân mạng [a] như Al3+, Ge4+, Ga3+, Ti4+, Co2+, Co3+, Sn4+, Fe4+, V5+, Si4+, Sb5+, Ru4+, Mn3+, Ni2+, Hf4+, Mg2+… Tuy nhiên, việc thay thế các ion Fe3+ bằng các ion khác với các hóa trị khác nhau không chỉ phụ thuộc vào bán kính ion mà còn phải đảm bảo việc cân bằng hóa trị. Trong trường hợp các ion thay thế vào Fe3+ có thể chiếm cả hai vị trí (d) và [a] của Fe3+, ví dụ như các ion Ga3+ và Al3+, ta có các ganet Y3Ga5O12 và Y3Al5O12 [17].

Các ion Mn2+ và Fe2+ có thể cùng chiếm vị trí phân mạng [a] và {c} trong khi In3+, Sc3+ và Cr3+ ưu tiên vào vị trí phân mạng [a]. Sự ưu tiên các vị trí phân mạng của các cation thay thế vào ganet đã được giải thích dựa trên lý thuyết thống kê của Gilleo [18]. Do đó, việc thay thế các nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu cấu trúc cũng như các tính chất vật lý của các pherit ganet. Bằng cách pha tạp các nguyên tố từ tính vào phân mạng không từ tính hoặc nguyên tố phi từ vào phân mạng từ của ganet, 6 ta có thể tính toán được tương tác trao đổi giữa các phân mạng và tạo nên vật liệu có các tính chất từ thích hợp cho từng ứng dụng.

Các tính chất từ của pherit ganet Hiện tượng pheri từ đã là chủ đề nghiên cứu của các nhà khoa học kể từ khi phát hiện ra nó. Lý thuyết trường phân tử Néel đã làm sáng tỏ các tính chất cơ bản của hệ pheri từ [19]. Mô hình đơn giản nhất bao gồm hai phân mạng từ xen kẽ của các mômen từ phản song song, các hệ số trường phân tử sử dụng để mô tả những hiệu ứng trường trao đổi. Thông qua việc sử dụng hàm Brillouin cùng với giá trị đúng của các hệ số, người ta đã chứng minh rằng các đường cong từ hóa theo nhiệt độ có thể được tính toán một cách chính xác.

Ngược lại, từ các đường cong từ nhiệt xác định bằng thực nghiệm này có thể xác định các hệ số trường phân tử, như đã được chứng minh bởi Anderson cho ganet yttri sắt [20]. Trong nhiều trường hợp, các hệ số trường phân tử đã được Pauthenet [21] và Aleonard [22] xác định dựa trên các phép đo độ cảm từ ở trên nhiệt độ Curie của các ganet sắt. Một phương pháp liên quan đến kỹ thuật phân tích đã được chứng minh bởi Rado và Folen cho pherit magiê và lithium [23]. Trong mỗi trường hợp, các vật liệu có thể được coi như một mẫu pheri từ Néel lý tưởng khi các giá trị mômen từ của chúng ở vùng nhiệt độ thấp tiến gần tới giá trị lý thuyết.

Khi các ion Fe3+ được thay thế bởi các nguyên tử không từ tính, một số hiện tượng như có sự lệch góc (canting) giữa các mômen từ giữa các phân mạng bắt đầu xảy ra. Trong mô hình được Gilleo [18] phát triển từ mô hình Néel, điều này đã được giải thích khi coi các ion là các tâm thuận từ khi tương tác với ít nhất ba cation liên kết lân cận khác nhau. Mô hình này là phù hợp ở các mức thay thế nhỏ và nhanh chóng bị phá vỡ khi hàm lượng pha tạp tăng lên. Geller và cộng sự [24] đã mở rộng các phép đo từ trên các vật liệu YIG pha tạp ở nhiệt độ thấp và kết luận rằng hiện tượng lệch góc của các mômen từ giữa các phân mạng ban đầu được đưa ra bởi Yafet và Kittel [25] đã xảy ra và theo một cách đặc biệt.

Khi thay thế được thực hiện vào một phân mạng, sự lệch góc ngẫu nhiên xảy ra trong phân mạng đối diện. Khi nồng độ các ion thay thế tăng lên, phân mạng đối diện dần dần chuyển sang trạng thái phản sắt từ. Các kết quả này dẫn đến có sự cạnh tranh giữa hai pha pheri từ và phản sắt từ. Đối với trường hợp pha tạp nhỏ, pha pheri từ chiếm ưu thế so với pha phản sắt từ và hiện tượng ngược lại xảy ra khi thay thế ở mức độ cao hơn, và kết quả là chúng ta quan sát thấy sự thay đổi đột ngột về mức độ canting.

Trong nghiên cứu của Dionne và cộng sự [19], mối quan hệ tuyến tính giữa các hệ số trường phân tử và mức độ pha tạp đã được chỉ ra dựa trên các đường thực nghiệm mômen từ phụ thuộc nhiệt độ của các hệ YIG pha tạp. Kết luận cho thấy hiện tượng canting có liên quan trực tiếp đối với sự thay đổi của hệ số trường phân tử.1 Mômen từ Theo mẫu Néel, các ion từ tính có hóa trị 2+, 3+ trong ganet ở ba vị trí 24d, 16a, 24c và tạo thành ba phân mạng từ d, a và c tương ứng. Các ion kim loại 3d và 4f trong cấu trúc của ganet bị ngăn cách bởi các ion oxy có bán kính lớn (r = 126 pm) nên tương tác giữa các ion kim loại từ tính là tương tác trao đổi gián tiếp, thông qua ion oxy. Mô hình tương tác trao đổi gián tiếp do Kramers [26] đưa ra, áp dụng đầu tiên cho tinh thể phản sắt từ MnO.

Mô hình này cũng được áp dụng để giải thích cho tương tác trao đổi trong pherit ganet, trong đó các tương tác này xảy ra giữa các ion 3d (Fe - Fe), 4f (R - R) và 3d - 4f (Fe - R). Bản chất của tương tác là sự xen phủ lẫn nhau của các đám mây điện tử d của ion Fe hoặc f của ion đất hiếm R với đám mây điện tử p của ion oxy. Độ lớn của tương tác Fe3+ − O2-− Fe3+ phụ thuộc vào khoảng cách và góc giữa các ion Fe3+ và O2-. Sự sắp xếp ion Fe3+− O2-− Fe3+ hợp thành góc 180o có tương tác lớn nhất vì xác suất phủ các đám mây điện tử là nhiều nhất.

Khi góc liên kết Fe3+ − O2-− Fe3+ lập thành một góc 90o, xác suất phủ ác đám mây điện tử 𝑑𝑥2 −𝑦 2 và 𝑝𝑥 là nhỏ nhất và tương tác cường độ yếu nhất. Khi thay thế một phần ion Fe3+ trong YIG bởi các ion không từ tính và quan sát trên phổ nhiễu xạ nơtron, Geller và Gilleo đã tính toán được góc trong các liên kết trao đổi gián tiếp này [1]. Giá trị các góc liên kết trong YIG được liệt kê trong Bảng 1.3, trong đó góc của liên kết Fe3+ a −O 2− − Fe3+ o 3+ d là lớn nhất (125,9 ), các góc liên kết Fed − O 2− − Y 3+ và Fe3+a −O 2− − Y 3+ nhỏ hơn (tương ứng là 123,0o và 104,7o). Khoảng cách giữa các ion từ tính và ion oxy đã nêu trong Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chế tạo và ảnh hưởng ion pha tạp lên cấu trúc và tính chất từ của Yttri Sắt Ganet là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc khám phá quá trình chế tạo và tác động của các ion pha tạp lên cấu trúc cũng như tính chất từ của vật liệu Yttri Sắt Ganet (YIG). Nghiên cứu này không chỉ cung cấp hiểu biết chi tiết về cơ chế điều chỉnh tính chất từ thông qua pha tạp ion mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong các lĩnh vực như điện tử, viễn thông và công nghệ vật liệu tiên tiến. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu và kỹ sư quan tâm đến vật liệu từ tính và công nghệ nano.

Để mở rộng kiến thức về cấu trúc và tính chất của các vật liệu tương tự, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc pha trung gian của các ôxit 2 nguyên và 3 nguyên, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc pha trung gian của các vật liệu ôxit. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc và sự không đồng nhất động học trong vật liệu silicát ba nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về động học và cấu trúc của các vật liệu silicát phức tạp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ liên kết spin phonon của vật liệu cd20s207 cung cấp thêm góc nhìn về mối liên kết giữa spin và phonon trong vật liệu, một khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu vật liệu từ tính.