ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- LÊ THỊ VÂN ANH Tên đề tài: NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM BTV- KHÁNG THỂ E.COLI NHẰM NÂNG CAO SỨC ĐỀ KHÁNG VÀ CẢI THIỆN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CHO GÀ THỊT JAPFA 202 TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú Y Khoa : Chăn nuôi Thú Y Khóa học : 2010 - 2015 Thái Nguyên - 2014 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------- ----------- LÊ THỊ VÂN ANH Tên đề tài: NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM BTV- KHÁNG THỂ E.COLI NHẰM NÂNG CAO SỨC ĐỀ KHÁNG VÀ CẢI THIỆN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CHO GÀ THỊT JAPFA 202 TẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú Y Lớp : K42 - Thú Y Khoa : Chăn nuôi Thú Y Khóa học : 2010 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Duy Hoan Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - 2014 i LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, rèn luyện kiến thức củng như kỹ năng tại trường Đại học nông lâm Thái Nguyên cũng như sáu tháng thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sư quan tâm, giúp đỡ tận tình của cô chú chủ trang trại cũng như các bác, các cô chú, anh chị tại địa phương. Nhân dịp này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban chức năng, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi – thú y, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Duy Hoan đã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận này. Em cũng bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình chú Nguyễn Văn Lộc, anh kỹ sư trại và toàn thể ủy ban xã Bá Xuyên, thị xã Sông Công, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiến hành thí nghiệm và đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập, nhờ đó mà em đã có thêm nhiều kinh nghiệm thực tế trong cuộc sống.
Cuối cùng em xin kính chúc thầy cô, gia đình, cùng toàn thể bạn bè, luôn có sức khỏe tốt, hạnh phúc và thành đạt. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày.năm 2014 Sinh viên Lê Thị Vân Anh ii LỜI NÓI ĐẦU Với phương châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối trong chương trình đào tạo của các trường Đại học nói chung và Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng. Giai đoạn này chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất và củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường.
Từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tổ chức, triển khai các hoạt động, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Đồng thời tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo, để sau khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần vào xây dựng và phát triển đất nước. Xuất phát từ những mục tiêu trên, được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - thú y và của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Duy Hoan trên cơ sở sự tiếp nhận của trại gia cầm chú Nguyễn Văn Lộc Xã Bá Xuyên thị xã Sông Công, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu sử dụng chế phẩm BTV- Kháng thể E.coli nhằm nâng cao sức đề kháng và cải thiện khả năng sinh trưởng cho gà thịt Japfa 202 tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên” Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên bản khóa luận này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Vì vậy, tôi kính mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô, các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi hoàn thiện hơn.
iii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Lịch phòng bệnh bằng vaccine cho đàn gà thịt .2 Công tác phục vụ sản xuất .1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm .2: Thành phần, giá trị dinh dưỡng của thức ăn.3: Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .4: Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm (n = 3) .5: Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (n = 3). Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (%) (n = 3) .7: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng .8: Chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm (PI). Kết quả mổ khảo sát lúc 6 tuần tuổi (n = 3 cho mỗi tính biệt) .10: Tỷ lệ mắc một số bệnh đường tiêu hóa của gà thí nghiệm .11: Sơ bộ hạch toán chi phí trực tiếp cho 1 kg khối lượng gà xuất bán.
53 iv DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi .2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm:. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm. 47 v DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ĐC : Đối chứng SS : Sơ sinh TN : Thí nghiệm TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn ∑ : Tổng G : Gram Cs : Cộng sự vi MỤC LỤC PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT.1 Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình sản xuất nông nghiệp. Một số thông tin về cơ sở thực tập. Đánh giá chung.
Nội dung, phương pháp tiến hành và kết quả phục vụ sản xuất. Nội dung phục vụ sản xuất. Phương pháp tiến hành .3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất .4 Kết luận, tồn tại và đề nghị. 17 PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu của đề tài .2 Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm, thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi.
Phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm. Khả năng sinh trưởngcủa gà thí nghiệm.
Hiệu quả sử dụng thức ăn cho gà thí nghiệm. Chỉ số sản xuất (PI). Kết quả mổ khảo sát. Khả năng phòng bệnh đường tiêu hoá của chế phẩm.
Sơ bộ hạch toán kinh tế. 53 PHẦN 3: KẾT LUẬN,TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu trong nước .Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài.
Tài liệu nước ngoài. Tài liệu khác. 58 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên 1.
Vị trí địa lý Xã Bá Xuyên thuộc Thị xã Sông Công nằm cách trung tâm thị xã 2 km về phía Tây Bắc, tổng diện tích là 9,55 km2, dân số trung bình là 3903 người, mật độ dân số là 409 người/km2, ranh giới giữa các xã được xác định như sau: - Phía Bắc: giáp thành phố Thái Nguyên - Phía Đông: giáp xã Tân Quang và phường Bách Quang - Phía Tây: giáp xã Bình Sơn - Phía Nam: giáp phường Lương Châu 1. Điều kiện khí hậu Xã Bá Xuyên nằm ở phía Tây Bắc của Thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên nằm trong khu vực trung du miền núi phía bắc Việt Nam, nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa đông, khí hậu lạnh, khô hanh, độ ẩm thấp. Mùa hè, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.
Dao động nhiệt độ và độ ẩm bình quân các mùa trong năm tương đối cao, thể hiện rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. + Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ dao động từ 21 đến 360C, độ ẩm từ 80 - 86%, lượng mưa biến động từ 120,6 đến 283,9 mm/tháng nhưng tập trung nhiều vào các tháng 6, 7, 8. Nhìn chung, khí hậu vào mùa mưa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Tuy vậy, có những ngày nóng ẩm thất thường nên cần chú ý đến phòng chống dịch bệnh xảy ra đối với đàn gia súc, gia cầm, gây thiệt hại cho sản xuất.
2 + Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này khí hậu thường lạnh và khô hanh, nhiệt độ giảm đáng kể. Nhiệt độ trung bình dao động từ 13,70C đến 24,80C (có những ngày xuống dưới 100C), ẩm độ thấp, biến động nhiệt giữa ngày và đêm rất lớn. Ngoài ra trong mùa đông còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, giá rét và sương muối kéo dài từ 6 - 10 ngày gây ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển và sức chống đỡ bệnh của cây trồng và vật nuôi. Điều kiện về đất đai Tổng diện tích toàn xã là 9,55 km2 , trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 736,16 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 177,63 ha nên xác định một trong những thế mạnh chính của xã là sản xuất nông - lâm nghiệp, kinh tế trang trại.
Điều kiện kinh tế - xã hội 1. Tình hình kinh tế Xã Bá Xuyên có cơ cấu kinh tế đa dạng, nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động: Nông - Công nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ, tạo mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển. Trong đó sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu chiếm 80%, bao gồm cả ngành trồng trọt và chăn nuôi cùng nhau phát triển đồng đều. Do đó xã luôn chú trọng phát triển các mô hình khuyến nông, áp dụng khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Cùng với việc nâng cao đời sống cho nhân dân, xã Bá Xuyên còn thực hiện bê tông hóa đường giao thông nông thôn. Xã xác định giao thông nông thôn là một trong những yếu tố quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, phục vụ dân sinh, khai thác các thế mạnh, tiềm năng của địa phương. Đến nay, toàn xã đã bê tông hóa được hơn 30 km đường giao thông nông thôn.