Tổng quan nghiên cứu

Rừng nhiệt đới chỉ chiếm khoảng 6% diện tích bề mặt lục địa nhưng lưu giữ từ 50% đến 66% tổng số loài thực vật trên toàn cầu, đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì tuần hoàn carbon và cân bằng sinh thái. Tuy nhiên, các hoạt động nhân sinh thiếu kiểm soát đã khiến diện tích rừng tự nhiên toàn cầu suy giảm từ 0,6% đến 2,0% mỗi năm. Tại Việt Nam, trong hơn 50 năm qua, gần 50% diện tích rừng tự nhiên đã bị suy thoái do áp lực khai thác gỗ và tập quán du canh nương rẫy. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải làm rõ các quy luật cấu trúc và biến động không gian của thảm thực vật nhằm phục vụ công tác bảo tồn.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc quản lý, bảo vệ và phục hồi tính đa dạng loài thực vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. Mục tiêu cụ thể gồm: định lượng các đặc trưng cấu trúc tổ thành tầng cây cao và cây tái sinh, làm rõ biến động đa dạng loài theo đai độ cao và cự ly nằm ngang, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh bền vững. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 16.878,7 ha diện tích tự nhiên của khu bảo tồn trong giai đoạn 2010 - 2011. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quyết định trong việc bảo tồn 837 loài thực vật bậc cao có mạch, nâng cao trữ lượng rừng từ mức 80 m3/ha lên trên 120 m3/ha, đồng thời hỗ trợ cải thiện sinh kế cho hơn 2.200 người dân bản địa tại vùng đệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết địa lý sinh vật đảo của MacArthur và Wilson (1967) kết hợp với Lý thuyết đồng chất hóa sinh vật nhằm phân tích mối quan hệ cân bằng giữa tốc suất nhập cư, di cư và sự suy thoái đa dạng loài theo không gian. Trong sinh thái học nhiệt đới, mô hình quan hệ loài - diện tích thể hiện hệ số góc tuyến tính dao động trong khoảng từ 0,12 đến 0,40. Nghiên cứu đồng thời kế thừa quan điểm của GS.TS. Thái Văn Trừng (1978) về các ưu hợp thực vật và cơ chế tái sinh liên tục dưới tán rừng kín rậm. Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: đa dạng Alpha, đa dạng Beta, đa dạng Gamma, tốc suất thay thế loài và chỉ số giá trị quan trọng (IV%). Ngưỡng sinh thái IV đạt từ 5% trở lên được áp dụng để xác định các loài cây chiếm ưu thế tầng tán trong lâm phần.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu ngoại nghiệp được tổng hợp từ 54 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời có diện tích 1.000 m2/ô, bao gồm 45 OTC kế thừa từ các dự án điều tra trước đó và 9 OTC được điều tra bổ sung. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 4 trạng thái rừng chính gồm IIA, IIB, IIIA1 và IIIA2, kết hợp bố trí 270 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m2 để đo đếm cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi và đào 3 phẫu diện đất sâu 1,0 m ở mỗi đai cao.

Phương pháp lấy mẫu ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời theo các tuyến đai cao từ dưới 300 m đến trên 700 m được lựa chọn vì tính đại diện cao cho các hoàn cảnh lập địa và lịch sử canh tác nương rẫy. Phương pháp phân tích nội nghiệp ứng dụng mô hình tuyến tính tổng quát (GLM), mô hình cộng tính tổng quát (GAM) và mô hình hàm lũy thừa Power-law. Lý do lựa chọn hệ thống mô hình này là khả năng định lượng hóa chính xác các mối tương quan phi tuyến giữa độ phong phú loài với độ cao địa hình và cự ly không gian, khắc phục triệt để sai số của các phương pháp thống kê tuyến tính truyền thống trong suốt giai đoạn thực hiện đề tài từ năm 2010 đến năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khu hệ thực vật ghi nhận mức độ đa dạng cao với 837 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 489 chi, 150 họ của 6 ngành thực vật. Trong đó, đề tài ghi nhận hơn 30 loài quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam như Trầm hương, Vù hương, Ba kích và Lim xanh.

Thứ hai, cấu trúc tổ thành tầng cây cao có sự phân hóa rõ nét giữa các trạng thái phục hồi. Trạng thái rừng non phục hồi IIA chiếm 8,4% diện tích có ưu thế thuộc về loài ưa sáng gồm Thành ngạnh (IV = 8,14%) và Trâm tía (IV = 7,91%). Trạng thái IIB bỏ hóa trên 8 năm chiếm 13,5% diện tích ghi nhận sự ưu thế của Trám trắng (IV = 6,68%) và Chẹo tía (IV = 6,66%). Tại trạng thái IIIA1 và IIIA2 chiếm 72,8% diện tích ở đai dưới 700 m, cấu trúc rừng đạt độ ổn định cao với ưu thế của Dẻ gai (IV = 5,37%), Sồi xanh (IV = 4,91%) và Trường hôi (IV = 4,61%).

Thứ ba, tầng cây tái sinh tự nhiên đạt mật độ dao động từ 2.000 đến 3.500 cây/ha. Tỷ lệ cây tái sinh có chất lượng tốt và trung bình đạt trên 75%, trong đó nguồn gốc từ hạt chiếm ưu thế hơn 80% ở các trạng thái IIB và IIIA2.

Thứ tư, độ phong phú loài biến động có quy luật theo không gian: giảm dần theo chiều tăng của đai độ cao từ dưới 300 m lên trên 700 m, đồng thời chỉ số tương đồng loài Sorensen suy giảm tỷ lệ nghịch với cự ly khoảng cách giữa các lâm phần.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm đa dạng loài theo đai cao bắt nguồn từ sự hạ thấp nhiệt độ trung bình (từ 23°C ở chân núi xuống dưới 18°C trên đỉnh), tầng đất mỏng nhiều đá lộ đầu và sự gia tăng của gió rét, sương muối trên các đỉnh núi cao như Am Váp (1.501 m) và Thiên Sơn (1.090 m). Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Quốc Trị tại Vườn quốc gia Hoàng Liên và Nguyễn Văn Đại tại Khu bảo tồn Co Pia, khẳng định đai cao là nhân tố sinh thái chi phối mạnh mẽ thảm thực vật rừng.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, các biến động này được thể hiện trực quan qua Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao (Hình 4.2), Biểu đồ tương quan độ phong phú loài theo đai cao (Hình 4.3) và Ma trận chỉ số tương đồng Sorensen (Bảng 4.11), giúp người đọc dễ dàng nhận diện cấu trúc phân tầng và sự suy giảm tính tương đồng sinh thái theo không gian.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý cụ thể:

Thứ nhất, khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt 1.137 ha rừng tự nhiên tại đai cao trên 700 m và 15.547 ha rừng trạng thái IIIA2, duy trì độ tàn che tán rừng từ 0,6 đến 0,8, nghiêm cấm các hành vi khai thác gỗ trái phép trong giai đoạn 2012 - 2016 do Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng chủ trì.

Thứ hai, thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp làm giàu rừng trên 1.796 ha trạng thái IIA và 2.669 ha trạng thái IIB bằng các loài bản địa có giá trị như Lim xanh, Re hương, Trám trắng, nâng mật độ cây mục đích lên trên 3.500 cây/ha trong chu kỳ 5 đến 10 năm do Hạt Kiểm lâm Hoành Bồ điều phối.

Thứ ba, xây dựng mô hình kinh tế nông lâm kết hợp gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng cho 350 hộ dân tại 9 thôn bản, mở rộng diện tích trồng Ba kích và Sa nhân dưới tán rừng nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 45% xuống dưới 20% vào năm 2020 do Ủy ban nhân dân huyện Hoành Bồ quản lý.

Thứ tư, thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa GIS và mạng lưới giám sát định kỳ tại 54 ô tiêu chuẩn cố định, theo dõi biến động đa dạng sinh học 3 năm một lần do Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh phối hợp cùng các viện nghiên cứu lâm nghiệp triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các nhà quản lý lâm nghiệp và cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng từ 54 ô tiêu chuẩn trên diện tích 16.878,7 ha để xây dựng quy hoạch phân khu chức năng và phê duyệt đề án bảo tồn rừng đặc dụng.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp khung phương pháp lượng hóa chỉ số quan trọng IV%, hệ số Sorensen, mô hình GLM và GAM trong nghiên cứu cấu trúc sinh thái quần xã.

Thứ ba, kỹ sư lâm nghiệp và cán bộ kiểm lâm địa bàn: Vận dụng công thức tổ thành loài và định mức mật độ tái sinh 3.000 cây/ha vào thiết kế hồ sơ kỹ thuật phục hồi rừng sau nương rẫy.

Thứ tư, các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế và phi chính phủ: Sử dụng danh lục 837 loài thực vật và hiện trạng phân bố các loài nguy cấp làm cơ sở tài trợ cho các chương trình bảo tồn nguồn gen bản địa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực địa của luận văn được bố trí như thế nào? Nghiên cứu sử dụng tổng cộng 54 ô tiêu chuẩn diện tích 1.000 m2 (tổng diện tích mẫu 5,4 ha) cùng 270 ô dạng bản 25 m2 để khảo sát 4 trạng thái rừng. Phương pháp lập ô theo tuyến đai cao giúp phản ánh toàn diện cấu trúc thảm thực vật từ vùng thấp đến đỉnh núi cao trên 700 m.

  2. Quy luật phân bố đa dạng loài theo đai độ cao diễn ra như thế nào? Kết quả phân tích mô hình GLM và GAM cho thấy độ phong phú loài giảm dần khi độ cao tăng lên. Đai dưới 300 m có số lượng loài phong phú nhất, trong khi đai trên 700 m tuy số loài giảm nhưng giữ cấu trúc nguyên sinh với nhiều loài cây gỗ quý hiếm.

  3. Những loài cây nào đóng vai trò ưu thế sinh thái trong các trạng thái rừng phục hồi? Tại trạng thái IIA, các loài tiên phong ưa sáng như Thành ngạnh (IV = 8,14%) và Trâm tía (IV = 7,91%) chiếm ưu thế. Ở trạng thái IIB, Trám trắng (IV = 6,68%) và Chẹo tía (IV = 6,66%) chiếm ưu thế, trong khi trạng thái IIIA2 ưu thế bởi Dẻ gai (IV = 5,37%) và Sồi xanh (IV = 4,91%).

  4. Chỉ số tương đồng Sorensen phản ánh biến động không gian của rừng ra sao? Chỉ số tương đồng Sorensen giảm dần khi khoảng cách không gian giữa các ô tiêu chuẩn tăng lên. Điều này chứng minh tính phân hóa lập địa và điều kiện vi khí hậu theo chiều nằm ngang làm tăng độ sai khác về thành phần loài giữa các quần xã thực vật.

  5. Giải pháp lâm sinh nào giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi rừng sau nương rẫy? Luận văn đề xuất khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp tra dặm bổ sung các loài bản địa như Lim xanh, Re hương với mật độ nuôi dưỡng trên 3.000 cây/ha, giúp chuyển hóa trạng thái IIA lên IIB trong 5 đến 10 năm và khép tán ổn định sau 15 năm.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng bộ cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về 837 loài thực vật bậc cao có mạch tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng.
  • Cấu trúc tổ thành tầng cây cao và lớp cây tái sinh được định lượng chi tiết qua 54 ô tiêu chuẩn trên 4 trạng thái rừng đại diện.
  • Quy luật biến động đa dạng loài theo đai độ cao và cự ly nằm ngang đã được kiểm chứng bằng mô hình toán sinh thái GLM và GAM.
  • Đề xuất đồng bộ 4 giải pháp kỹ thuật lâm sinh, sinh kế bền vững và mạng lưới giám sát trên tổng diện tích 16.878,7 ha.
  • Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng kinh tế và bảo tồn nguồn gen quý hiếm giai đoạn 2012 - 2020.

Công trình tạo tiền đề khoa học vững chắc cho công tác quản lý và bảo tồn hệ sinh thái rừng đặc dụng tại Việt Nam. Các đơn vị quản lý rừng và chuyên gia quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp quy trình lâm sinh này vào thực tiễn địa phương.