Tổng quan nghiên cứu

Rừng thông ba lá (Pinus kesiya) là loài cây lá kim bản địa đặc hữu, phân bố chủ yếu ở độ cao từ 900 m đến 1.500 m trên vùng cao nguyên Langbiang và trung tâm tỉnh Lâm Đồng. Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp Đơn Dương, diện tích rừng trồng thuần loại thông ba lá đạt 2.177,49 ha, chiếm 10,06% tổng diện tích đất lâm nghiệp do đơn vị quản lý, với năng suất bình quân ghi nhận khoảng 159,0 m³/ha đối với các lâm phần trên 25 năm tuổi. Tuy nhiên, áp lực gia tăng dân số với 70.480 nhân khẩu tại địa phương cùng nhu cầu nguyên liệu gỗ ngày càng lớn đang đặt ra thách thức nghiêm trọng về tính bền vững trong khai thác và nuôi dưỡng rừng.

Vấn đề cốt lõi hiện nay là sự thiếu hụt các mô hình định lượng chuẩn xác về quy luật cấu trúc và động thái tăng trưởng của loài cây này qua các giai đoạn tuổi. Mục tiêu cụ thể của công trình là xác định quy luật phân bố số cây theo đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn, đánh giá quá trình sinh trưởng thể tích thân cây, từ đó xây dựng biểu dự báo sản lượng và đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tối ưu.

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 6/2018 đến tháng 12/2018 trên địa bàn 6 xã và thị trấn thuộc huyện Đơn Dương, bao gồm D'Ran, Lạc Xuân, Ka Đô, Pró, Ka Đơn và Tu Tra, nơi có độ dốc trung bình 25 độ và lượng mưa hàng năm đạt 1.625 mm. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống thông số định lượng giúp tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển rừng gỗ lớn, nâng cao năng suất trữ lượng từ 15% đến 20%, đồng thời củng cố năng lực phòng hộ đầu nguồn cho lưu vực sông Đa Nhim và hồ thủy điện Trị An.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết cấu trúc lâm phần kinh điển của các nhà khoa học lâm nghiệp kết hợp với lý thuyết sinh trưởng sinh học hiện đại. Quần xã thực vật rừng được tiếp cận dưới dạng mô hình không gian ba chiều, trong đó cấu trúc hình thái được phân định theo mặt phẳng đứng (sự phân tầng tán cây) và mặt phẳng ngang (mạng hình phân bố và mật độ cá thể).

Bên cạnh đó, quá trình tích lũy sinh khối được giải thích thông qua lý thuyết đồng hóa năng lượng của Bertalanffy, chứng minh rằng sinh trưởng là một hàm số đa biến phụ thuộc vào tuổi cây, điều kiện lập địa và tác động lâm sinh. Các mô hình toán học dự đoán sản lượng như hàm Schumacher, hàm Backmann, hàm Korsun và hàm phân bố xác suất Weibull đóng vai trò làm khung tham chiếu lý thuyết để mô phỏng sự phân hóa kích thước cá thể.

Hệ thống khái niệm chuyên ngành then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Đường kính ngang ngực: Kích thước thân cây đo tại vị trí chuẩn 1,3 m tính từ mặt đất.
  2. Chiều cao vút ngọn: Khoảng cách thẳng đứng từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng cao nhất.
  3. Sinh trưởng và tăng trưởng: Sinh trưởng biểu thị quy mô tích lũy tuyệt đối của các nhân tố điều tra theo thời gian, trong khi tăng trưởng là đạo hàm bậc nhất thể hiện tốc độ thay đổi thường xuyên hàng năm hoặc định kỳ.
  4. Hình số thân cây: Hệ số phản ánh độ thon của cây đứng, xác định bằng tỷ số giữa thể tích thực tế của thân cây và thể tích hình trụ có cùng tiết diện đáy tại vị trí ngang ngực.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu điển hình đại diện cho 6 cấp tuổi rừng trồng vào các năm 1984, 1988, 1993, 1998, 2003 và 2008 (tương ứng với các mốc 10, 15, 20, 25, 30 và 34 tuổi). Tổng cộng 18 ô tiêu chuẩn tạm thời có diện tích 1.000 m² (0,1 ha) mỗi ô đã được thiết lập, tương đương tổng diện tích điều tra 18.000 m². Trong mỗi ô, toàn bộ cây rừng được đo đếm đường kính ngang ngực bằng thước vanh chuyên dụng với độ chính xác 0,1 cm và đo chiều cao vút ngọn bằng thước đo cao Blumeleiss độ chính xác 0,1 m.

Đối với phương pháp giải tích thân cây, đề tài thực hiện chặt hạ và giải tích 3 cây tiêu chuẩn tại cỡ tuổi 34 (đại diện cho kích thước bình quân về tiết diện ngang của lâm phần). Thân cây được chia đoạn cưa thớt 1,0 m để đếm vòng năm, đo bán kính theo hai hướng Bắc - Nam và Đông - Tây, nhằm xác định lịch sử tăng trưởng và tính toán hình số.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp phần mềm SPSS và kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis là nhằm kiểm tra tính thuần nhất về sinh trưởng giữa các ô tiêu chuẩn với độ tin cậy 95% (sai số cho phép dưới 5%). Các hàm phân bố lý thuyết gồm Normal, Lognormal, Gamma và Weibull được kiểm định độ phù hợp bằng tiêu chuẩn Chi bình phương để chọn ra mô hình tối ưu nhất có xác suất chấp nhận cực đại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính ngang ngực và cấp chiều cao vút ngọn của các lâm phần thông ba lá qua các năm trồng đều tuân theo dạng hàm phân bố xác suất Weibull. Ở các cấp tuổi trẻ và trung niên từ 10 đến 25 tuổi (rừng trồng các năm 2008, 2003, 1998 và 1993), đường cong phân bố có độ lệch dương (hệ số Sk > 0, dạng lệch trái), phản ánh tỷ lệ cá thể có đường kính nhỏ hơn số trung bình chiếm trên 60% tổng số cây trong lâm phần. Ngược lại, tại các lâm phần thành thục 30 và 34 tuổi (rừng trồng năm 1988 và 1984), đường cong chuyển sang độ lệch âm (hệ số Sk < 0, dạng lệch phải), chứng minh phần lớn số cây đã vượt qua đường kính bình quân, với đường kính trung bình đạt 34,8 cm ở tuổi 34.

Thứ hai, quá trình sinh trưởng và tăng trưởng đường kính ngang ngực diễn ra rất mạnh mẽ trong 15 năm đầu. Lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm về đường kính đạt đỉnh cao trong giai đoạn từ 7 đến 10 tuổi với mức tăng từ 1,2 cm/năm đến 1,5 cm/năm, sau đó giảm dần. Giao điểm giữa đường cong tăng trưởng thường xuyên và đường cong tăng trưởng bình quân về đường kính xuất hiện rõ nét ở mốc 15 tuổi, đánh dấu thời điểm lâm phần kết thúc giai đoạn sinh trưởng nhanh về bề ngang và bước vào giai đoạn cạnh tranh khốc liệt.

Thứ ba, sự tích lũy chiều cao vút ngọn và thể tích thân cây có sự biến đổi tỷ lệ thuận với tuổi lâm phần. Chiều cao cây tăng nhanh nhất trước tuổi 12 và bắt đầu ổn định sau tuổi 20 khi tán rừng đã khép hoàn toàn. Hình số thân cây biến động giảm dần theo tuổi và ổn định trong khoảng 0,45 đến 0,48 ở các lâm phần trên 25 tuổi. Trữ lượng bình quân tăng trưởng liên tục từ 45,2 m³/ha ở tuổi 10 lên mức 159,0 m³/ha ở tuổi 25 và vượt trên 210,0 m³/ha ở tuổi 34, khẳng định năng suất sinh khối vượt trội của thông ba lá trên lập địa Đơn Dương.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch dạng phân bố cấu trúc từ lệch trái sang lệch phải phản ánh quy luật đào thải tự nhiên và phân hóa tầng tán sâu sắc dưới tác động của điều kiện ánh sáng và không gian dinh dưỡng. Các số liệu thực nghiệm được trực quan hóa qua hệ thống đồ thị tần số phân bố N/D và biểu đồ tương quan hồi quy phi tuyến giữa D1.3, Hvn và thể tích V theo biến số tuổi A. Đồ thị cho thấy các đường cong lý thuyết mô phỏng bằng hàm Weibull bám rất sát các điểm thực nghiệm với hệ số tương quan đạt trên 0,92.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại Gia Lai và khu vực Đông Nam Bộ, thông ba lá tại Đơn Dương có tốc độ tăng trưởng đường kính nhanh hơn từ 8% đến 12% nhờ điều kiện đất Feralit vàng đỏ trên núi cao màu mỡ chiếm 18.001 ha cùng tầng đất dày trên 100 cm. Kết quả này chứng minh rằng việc áp dụng các biện pháp tỉa thưa định kỳ đúng thời điểm sẽ giải phóng không gian sinh trưởng, thúc đẩy cây cá thể tích lũy thể tích gỗ thương phẩm tối đa thay vì tiêu hao năng lượng do cạnh tranh tự nhiên.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thực hiện quy trình tỉa thưa nuôi dưỡng 3 giai đoạn: Tiến hành tỉa thưa vệ sinh và điều chỉnh mật độ lần đầu vào năm 7 tuổi, loại bỏ 25% đến 30% số cây phẩm chất xấu, cây bị sâu bệnh; tỉa thưa kinh tế lần 2 ở tuổi 15 (thời điểm giao điểm tăng trưởng đường kính) để hạ mật độ xuống còn 800 - 900 cây/ha; tỉa thưa lần 3 ở tuổi 25 nhằm duy trì mật độ tối ưu từ 500 đến 600 cây/ha để nuôi dưỡng cây gỗ lớn. Đơn vị thực hiện: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp Đơn Dương; Lộ trình: Giai đoạn 2019 - 2025.

  2. Chuẩn hóa và áp dụng biểu dự báo sinh trưởng vào công tác điều tra quy hoạch: Ứng dụng hệ thống phương trình tương quan thể tích và mô hình phân bố Weibull đã xây dựng vào phần mềm quản lý tài nguyên rừng số hóa, giúp giảm thiểu sai số đo đếm xuống dưới 5% và tiết kiệm 40% chi phí điều tra ngoại hiện trường. Đơn vị thực hiện: Phòng Kỹ thuật Quản lý rừng; Lộ trình: Áp dụng thường niên từ năm 2020.

  3. Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng: Hoàn thiện hồ sơ cấp chứng chỉ rừng quốc tế (FSC) cho 2.177,49 ha rừng trồng thông ba lá, đồng thời ký kết hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với 28 thôn giáp ranh, nâng mức thu nhập lâm nghiệp của đồng bào dân tộc K'ho và Chu Ru từ 20 triệu lên 40 triệu đồng/người/năm nhằm hạn chế triệt để tình trạng lấn chiếm đất rừng. Đơn vị thực hiện: Ban lãnh đạo công ty phối hợp với chính quyền địa phương huyện Đơn Dương; Lộ trình: 2020 - 2030.

  4. Kéo dài luân kỳ kinh doanh rừng gỗ lớn: Chuyển đổi phương thức khai thác trắng ở tuổi 20 - 25 sang mô hình kinh doanh gỗ lớn với luân kỳ khai thác chính từ 30 đến 35 năm, giúp tăng giá trị thương phẩm gỗ xẻ trên 35% trên mỗi hecta so với việc bán gỗ nguyên liệu giấy dăm bào. Đơn vị thực hiện: Các hạt kiểm lâm và chủ rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Lộ trình: Định hướng dài hạn đến năm 2035.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật tại các công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ: Sử dụng trực tiếp hệ thống biểu tra thể tích, quy luật tỉa thưa để lập phương án điều chế rừng, xác định sản lượng khai thác hàng năm và điều chỉnh mật độ trồng rừng thông ba lá tối ưu.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên các trường đại học khối Nông - Lâm nghiệp: Khai thác phương pháp luận điều tra mẫu, kỹ thuật giải tích thân cây tiêu chuẩn và cách ứng dụng mô hình toán học thống kê phi tuyến làm tài liệu tham khảo cho các đồ án, khóa luận và đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp: Vận dụng số liệu thực chứng để xây dựng các quy trình kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng phòng hộ và định giá tài nguyên rừng vùng Tây Nguyên.
  • Các chuyên gia tư vấn chứng chỉ rừng và tổ chức bảo tồn môi trường: Tham khảo cơ sở dữ liệu sinh trưởng sinh khối để tính toán trữ lượng hấp thụ carbon rừng trồng, phục vụ xây dựng các dự án tín chỉ carbon và bảo tồn đa dạng sinh học cho 263 loài động vật và 1.018 loài thực vật trong vùng cảnh quan Nam Trường Sơn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao hàm phân bố Weibull lại phù hợp nhất để mô tả cấu trúc đường kính của rừng thông ba lá tại Đơn Dương?
    Qua kiểm định Chi bình phương trên số liệu thu thập từ 18 ô tiêu chuẩn, hàm phân bố Weibull đạt xác suất chấp nhận cao nhất trong số các mô hình thử nghiệm. Hàm số này có tính linh hoạt vượt trội khi mô phỏng chính xác cả dạng phân bố lệch trái ở các lâm phần non dưới 25 tuổi và dạng lệch phải ở các lâm phần thành thục 30 đến 34 tuổi.

  2. Thời điểm nào thích hợp nhất để tiến hành tỉa thưa nuôi dưỡng rừng thông ba lá?
    Kết quả giải tích thân cây cho thấy lượng tăng trưởng thường xuyên về đường kính đạt cực đại trong giai đoạn 7 đến 10 tuổi và cắt đường tăng trưởng bình quân ở tuổi 15. Do đó, thời điểm tỉa thưa lần đầu bắt buộc phải tiến hành ở tuổi 7 và tỉa thưa kinh tế lần hai ở tuổi 15 để tránh tình trạng suy giảm đường kính do cạnh tranh dinh dưỡng.

  3. Điều kiện tự nhiên tại huyện Đơn Dương tác động ra sao đến sinh trưởng của loài cây này?
    Với độ cao từ 900 m đến 1.300 m, lượng mưa bình quân 1.625 mm/năm cùng diện tích đất Feralit vàng đỏ dày trên 100 cm chiếm 18.001 ha, khu vực nghiên cứu tạo ra lập địa lý tưởng cho thông ba lá sinh trưởng, giúp cây đạt đường kính bình quân 34,8 cm và trữ lượng hơn 159,0 m³/ha ở tuổi 25.

  4. Phương pháp giải tích thân cây tiêu chuẩn đóng góp giá trị gì cho đề tài?
    Thông qua việc chặt hạ và cưa thớt giải tích 3 cây tiêu chuẩn tuổi 34 theo từng đoạn 1,0 m, tác giả đã tái hiện chính xác động thái tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích qua từng năm tuổi, đồng thời xác định được hình số thân cây dao động từ 0,45 đến 0,48 làm cơ sở tính toán trữ lượng toàn lâm phần.

  5. Rừng thông ba lá Đơn Dương mang lại những giá trị sinh thái và xã hội nào nổi bật?
    Rừng đóng vai trò phòng hộ xung yếu cho nguồn nước thủy điện Trị An, bảo tồn 155 họ thực vật và giải quyết việc làm cho 62,6% lao động địa phương. Thu nhập từ công tác nhận khoán bảo vệ 2.177,49 ha rừng trồng đã giúp giảm thiểu đáng kể tình trạng phá rừng làm nương rẫy của đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết luận

  • Đã xác định được quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính và chiều cao của rừng thông ba lá tại Đơn Dương đều tuân theo hàm phân bố xác suất Weibull với độ lệch biến đổi linh hoạt từ trái sang phải theo tuổi.
  • Đã phân tích chi tiết động thái sinh trưởng cá thể và lâm phần, xác định đường kính bình quân đạt 34,8 cm ở tuổi 34 và trữ lượng tích lũy đạt trên 159,0 m³/ha từ sau 25 năm trồng.
  • Đã chỉ ra các mốc can thiệp lâm sinh mang tính quy luật, khẳng định sự cần thiết phải tỉa thưa định kỳ vào các năm 7, 15 và 25 tuổi để định hình lâm phần gỗ lớn có chất lượng cao.
  • Đã thiết lập cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy giúp Công ty Lâm nghiệp Đơn Dương tối ưu hóa công tác quản lý 2.177,49 ha rừng trồng thuần loại gắn với bảo vệ môi trường sinh thái lưu vực Đa Nhim.
  • Đã xây dựng thành công biểu dự báo sản lượng và hệ thống mô hình toán học làm công cụ đắc lực cho quy hoạch điều chế rừng bền vững tại khu vực Nam Tây Nguyên.

Trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2025, các cơ quan chuyên môn cần tiếp tục triển khai hệ thống ô tiêu chuẩn định vị để theo dõi diễn thế cấu trúc tầng tán dài hạn. Các nhà quản lý và doanh nghiệp lâm nghiệp hãy chủ động ứng dụng ngay mô hình sinh trưởng này vào thực tiễn sản xuất nhằm nâng cao năng suất, tối đa hóa giá trị kinh tế và bảo vệ bền vững tài nguyên rừng.