Tổng quan nghiên cứu

Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà có tổng diện tích tự nhiên 70.038,75 ha, trong đó diện tích đất có rừng đạt 61.999,00 ha, là một trong những trung tâm đa dạng sinh học quy mô lớn hàng đầu tại Việt Nam. Trong cấu trúc thảm thực vật tại đây, kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim chiếm diện tích 16.258,40 ha, tương đương 26,70% diện tích rừng tự nhiên. Mặc dù sở hữu giá trị sinh thái đặc biệt với nhiều loài hạt trần cổ bản địa quý hiếm, công tác quản lý và bảo tồn hệ sinh thái này trong thời gian dài gặp nhiều khó khăn do thiếu hụt các nghiên cứu định lượng toàn diện về cấu trúc không gian và động thái tái sinh tự nhiên. Sự hạn chế về dữ liệu cơ sở khiến các can thiệp lâm sinh phần lớn chỉ dừng lại ở mức khoanh nuôi bảo vệ thụ động, chưa tối ưu hóa được tiềm năng sinh học của lập địa.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác định quy luật cấu trúc tổ thành loài, cấu trúc tầng thứ, phân bố không gian và động thái tái sinh tự nhiên của kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng và lá kim. Nghiên cứu được triển khai tại Tiểu khu 89 và Tiểu khu 128 thuộc Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng, trên các đai cao biến thiên từ 1.450 m đến trên 1.850 m trong giai đoạn 2010 – 2012.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng phục vụ bảo tồn 62 loài thực vật quý hiếm trong Sách Đỏ Việt Nam và 91 loài đặc hữu hẹp vùng phụ cận Langbiang. Đồng thời, kết quả nghiên cứu góp phần tạo cơ sở nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng với đơn giá 290.000 đồng/ha/năm, trực tiếp hỗ trợ sinh kế cho cộng đồng dân tộc bản địa K'Ho chiếm 87,23% dân số trong khu vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng sinh thái học phát sinh quần thể thực vật rừng của Thái Văn Trừng, khẳng định cấu trúc rừng là biểu hiện hình thái bên ngoài của mối quan hệ tương hỗ giữa các loài thực vật và giữa quần xã với môi trường sống. Hệ sinh thái rừng được phân tích thông qua mô hình cấu trúc đa tầng gồm tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và thảm tươi.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết động thái cấu trúc rừng nhiệt đới của Baur và phương pháp đánh giá định lượng của Daniel Marmillod. Ba khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Chỉ số quan trọng (Important Value - IV%): Thước đo tổng hợp từ tỷ lệ phần trăm số cây và tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang để xác định vị thế sinh thái của từng loài.
  • Cấu trúc không gian lâm phần: Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N/D) và chiều cao (N/H) phản ánh tính ổn định của cấu trúc ngang và cấu trúc thẳng đứng.
  • Chỉ số đa dạng sinh học loài Simpson (D): Đánh giá mức độ tập trung hay phân tán của các loài thực vật trong quần thể.

Phương pháp nghiên cứu

Để thu thập dữ liệu khách quan, phương pháp rút mẫu điển hình tạm thời được áp dụng theo các đai cao địa hình. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 9 ô tiêu chuẩn (OTC), mỗi ô có diện tích 2.500 m2 (50 m x 50 m), tổng diện tích điều tra tầng cây cao đạt 2,25 ha (6 ô tại Tiểu khu 89 và 3 ô tại Tiểu khu 128 phân bố ở các đai cao 1.500 m, 1.700 m và trên 1.850 m). Trên mỗi OTC, toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực D1.3 từ 6 cm trở lên được đo đếm chu vi thân bằng thước dây và đo chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước Blume-Leiss. Độ tàn che được định lượng bằng máy KB-2 với dung lượng 200 điểm đo phân bố đều trên từng ô tiêu chuẩn.

Đối với tầng cây tái sinh, phương pháp lập ô thứ cấp dạng bản (ODB) được triển khai với 5 ô có diện tích 25 m2 trên mỗi OTC, nâng tổng dung lượng mẫu tái sinh lên 45 ODB (tổng diện tích 1.125 m2). Cây tái sinh được phân loại theo 4 cấp chiều cao (dưới 0,5 m; 0,5 - 1 m; 1 - 2 m và trên 2 m), phẩm chất (tốt, trung bình, xấu) và nguồn gốc (hạt hoặc chồi). Để kiểm định dạng phân bố mặt phẳng ngang của cây tái sinh, 30 khoảng cách giữa các cây ngẫu nhiên được đo đếm và phân tích bằng tiêu chuẩn U của Clark và Evans. Việc kết hợp các mô hình toán học giải tích (phân bố giảm, phân bố Weibull, phân bố khoảng cách) giúp phản ánh chính xác các quy luật sinh học thực nghiệm phức tạp mà các quan sát định tính đơn thuần không thể hiện lượng hóa được.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa đã ghi nhận 59 loài thực vật thân gỗ thuộc 26 họ tại khu vực nghiên cứu. Tại đai cao 1.500 m, trong tổng số 45 loài bắt gặp, có 17 loài đủ tiêu chuẩn tham gia vào công thức tổ thành lâm phần. Bốn loài ưu thế sinh thái có chỉ số quan trọng IV% vượt ngưỡng 5% bao gồm: Thông 2 lá dẹt (14,07%), Thông 5 lá (5,82%), Cáp mộc (5,41%) và Côm cuống dài (5,24%). Nhóm loài lá kim giữ vai trò trụ cột trong việc định hình ưu hợp thực vật rừng hỗn giao tự nhiên.

Cấu trúc thẳng đứng của lâm phần phân hóa thành 3 đến 4 tầng rõ rệt. Tầng vượt tán có chiều cao vút ngọn đạt 27 - 35 m với đường kính D1.3 lớn từ 40 - 120 cm, tạo bởi các cá thể ưu trội như Thông 2 lá dẹt, Pơ mu, Du sam và Thông 5 lá. Tầng tán chính cao từ 18 - 25 m gồm các loài họ Dẻ, Thích và Trâm vỏ đỏ. Độ tàn che bình quân toàn lâm phần duy trì ở mức cao từ 0,65 đến 0,85.

Mật độ tái sinh tự nhiên đạt mức phong phú, dao động từ 8.000 đến 12.500 cây/ha. Nguồn gốc tái sinh từ hạt chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ lệ trên 85%, trong khi tái sinh chồi chỉ chiếm dưới 15%. Phẩm chất cây tái sinh ở mức tốt và trung bình đạt trên 80%, khẳng định tiềm năng kế thừa thế hệ lâm phần rất khả quan. Kiểm định tiêu chuẩn U của Clark và Evans cho thấy phân bố không gian của cây mầm dưới 0,5 m mang đặc tính phân bố cụm cục bộ tại các lỗ trống tán rừng, sau đó chuyển dần sang phân bố ngẫu nhiên khi đạt chiều cao trên 1,5 m.

Thảo luận kết quả

Sự hình thành và duy trì cấu trúc phức tạp của kiểu rừng này bắt nguồn từ điều kiện tiểu khí hậu á nhiệt đới núi cao đặc trưng với nền nhiệt độ trung bình năm 18 độ C, lượng mưa dồi dào từ 2.800 - 3.000 mm/năm và lượng sương mù bao phủ thường xuyên trên 80 ngày/năm. Lớp thảm mục dày 1,5 - 7 cm liên kết chặt chẽ với hệ nấm sợi tạo môi trường giữ ẩm tối ưu cho quá trình nảy mầm của hạt giống cây lá kim.

Khi xem xét tương quan sinh trưởng, cấu trúc số cây theo cấp đường kính (N/D) được minh họa trực quan qua biểu đồ đường cong phân bố giảm một đỉnh lệch trái. Đồ thị này hoàn toàn tương thích với hàm toán học Weibull và Meyer, biểu thị một quần xã rừng tự nhiên ổn định với số lượng cá thể non chiếm tỷ trọng áp đảo và giảm dần đều ở các cấp kính lớn. Tương tự, biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao (N/H) thể hiện sự tích tụ tán lá dày đặc nhất ở dải chiều cao 16 - 22 m.

So với các kiểu rừng mưa thường xanh thuần loài lá rộng tại Tây Nguyên, rừng hỗn giao Bidoup – Núi Bà thể hiện tính cổ sinh độc đáo nhờ sự đồng hiện diện của quần thể Thông 2 lá dẹt có tuổi thọ ước tính 700 - 800 năm. Độ tàn che từ 0,6 đến 0,7 là ngưỡng sinh thái tối ưu thúc đẩy mật độ cây tái sinh đạt đỉnh, trong khi độ tàn che trên 0,85 khiến mật độ cây con suy giảm do hiện tượng che bóng quá mức.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích cấu trúc lâm phần và động thái sinh thái, bốn nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý được đề xuất triển khai:

Thứ nhất, thiết lập mạng lưới ô định vị nghiên cứu sinh thái dài hạn (PSP). Ban Quản lý Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà cần chủ trì xây dựng 15 ô tiêu chuẩn cố định có định vị tọa độ GPS chính xác trong giai đoạn 2026 – 2028. Hoạt động này nhằm theo dõi định kỳ tốc độ tăng trưởng đường kính (mục tiêu đạt 0,3 - 0,5 cm/năm) và đo đếm biến động mật độ tái sinh của các loài hạt trần nguy cấp như Thông 2 lá dẹt, Thông 5 lá và Pơ mu.

Thứ hai, thực hiện các biện pháp lâm sinh xúc tiến tái sinh tự nhiên có trợ giúp. Tại các khu vực có độ tàn che vượt quá 0,85, lực lượng kỹ thuật lâm nghiệp cần can thiệp tỉa thưa cục bộ cơ học tầng cây bụi hoặc mở tán nhẹ để hạ độ tàn che xuống khoảng 0,65. Đồng thời, tiến hành phát dọn dây leo, cỏ dại chèn ép trong bán kính 2 m xung quanh các cây tái sinh mục đích, phấn đấu nâng tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng đạt trên 65% vào năm 2030.

Thứ ba, số hóa công tác tuần tra bảo vệ rừng bằng hệ thống SMART và GIS. Cán bộ kiểm lâm phụ trách Tiểu khu 89 và 128 cần tích hợp dữ liệu ranh giới quần xã 16.258,40 ha rừng hỗn giao vào bản đồ số viễn thám, duy trì tần suất tuần tra thực địa tối thiểu 4 lần/tháng để loại trừ 95% các nguy cơ xâm hại sinh cảnh và chặt phá trái phép.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng gắn với nâng cao sinh kế cộng đồng vùng đệm. UBND huyện Lạc Dương và Ban Quản lý Vườn quốc gia cần đảm bảo giải ngân đầy đủ nguồn kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng ở mức tối thiểu 290.000 đồng/ha/năm. Đẩy mạnh giao khoán bảo vệ rừng cho 100% hộ đồng bào K'Ho tại các xã Đạ Chais, Đa Nhim và Đa Sar, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo đa chiều tại các xã vùng đệm xuống dưới 15% vào năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm chuyên môn:

Nhà nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành Lâm học: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác về chỉ số quan trọng IV%, mô hình hàm toán học Weibull trong nắn phân bố cấu trúc N/D và N/H của rừng á nhiệt đới núi cao, phục vụ công tác giảng dạy các học phần Sinh thái rừng và Điều tra rừng nâng cao.

Ban Quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Là cẩm nang tham chiếu thực tiễn giúp các nhà quản lý xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, thiết kế giải pháp bảo tồn nguyên vị (in-situ) đối với các loài cây lá kim cổ bản địa có diện tích phân bố hẹp.

Học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu mẫu mực, từ quy trình thiết lập hệ thống 9 ô tiêu chuẩn diện tích 2.500 m2, kỹ thuật đo đếm trắc lượng tầng cây cao đến phương pháp phân tích thống kê sinh học xử lý số liệu tái sinh.

Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức bảo tồn quốc tế: Cung cấp bằng chứng khoa học phục vụ công tác quy hoạch phân khu chức năng rừng đặc dụng, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật bảo tồn đa dạng sinh học và thẩm định các chương trình tín chỉ carbon rừng tại khu vực Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng và lá kim tại VQG Bidoup – Núi Bà chiếm diện tích bao nhiêu? Theo số liệu điều tra kiểm kê hiện trạng tài nguyên rừng, kiểu rừng hỗn giao này chiếm diện tích 16.258,40 ha, tương đương 26,70% tổng diện tích đất có rừng tự nhiên của Vườn quốc gia. Diện tích này phân bố tập trung chủ yếu ở các đai cao từ 1.450 m đến trên 1.850 m.

Loài cây nào giữ vai trò ưu thế sinh thái nổi bật nhất trong lâm phần nghiên cứu? Thông 2 lá dẹt (Pinus krempfii) giữ vị trí ưu thế sinh thái cao nhất với chỉ số quan trọng IV% đạt 14,07% ở đai cao 1.500 m. Đây là loài thực vật hạt trần đặc hữu hẹp, có tuổi thọ tự nhiên đạt 700 - 800 năm với đường kính thân phổ biến từ 70 - 90 cm.

Cấu trúc tầng tán của rừng hỗn giao tại khu vực nghiên cứu phân chia như thế nào? Lâm phần phân hóa thành 4 tầng rõ rệt: Tầng vượt tán cao 27 - 35 m gồm Thông 2 lá dẹt, Du sam, Pơ mu; tầng tán chính cao 18 - 25 m gồm các loài họ Dẻ, Thích, Trâm; tầng dưới tán cao 8 - 12 m và tầng cây bụi thảm tươi dưới 2,5 m.

Khả năng tái sinh tự nhiên của các loài cây gỗ dưới tán rừng diễn ra như thế nào? Mật độ cây tái sinh tự nhiên đạt mức dồi dào từ 8.000 đến 12.500 cây/ha. Trong đó, trên 85% số cá thể có nguồn gốc tái sinh từ hạt và trên 80% đạt phẩm chất tốt và trung bình, chứng minh quần thể có khả năng tự phục hồi liên tục mà không cần trồng bổ sung.

Độ tàn che của tán rừng ảnh hưởng ra sao đến mật độ cây tái sinh? Độ tàn che từ 0,6 đến 0,7 tạo lượng ánh sáng tán xạ tối ưu nhất cho cây tái sinh sinh trưởng. Khi độ tàn che vượt quá 0,85, mật độ cây con sụt giảm mạnh do thiếu sáng, đòi hỏi các biện pháp điều tiết tán nhẹ cục bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng hóa toàn diện đặc điểm cấu trúc tổ thành và tầng thứ của 16.258,40 ha rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim tại Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà.
  • Xác định ưu thế sinh thái vượt trội của loài đặc hữu Thông 2 lá dẹt với chỉ số IV% đạt 14,07%, khẳng định giá trị bảo tồn nguồn gen cổ sinh đặc hữu.
  • Chứng minh quy luật phân bố số cây theo đường kính N/D và chiều cao N/H tuân theo hàm toán học Weibull dạng giảm ổn định, phản ánh cấu trúc rừng tự nhiên bền vững.
  • Đánh giá mật độ tái sinh tự nhiên đạt 8.000 - 12.500 cây/ha với hơn 85% nguồn gốc từ hạt, khẳng định tiềm năng phục hồi lâm phần nội tại rất cao.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh và chính sách dịch vụ môi trường rừng khả thi phục vụ quản trị rừng bền vững trong giai đoạn 2026 – 2030.

Công trình đóng vai trò nền tảng khoa học quan trọng cho chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học rừng đặc dụng trên núi cao tại Tây Nguyên. Các đơn vị quản lý rừng và cơ sở đào tạo lâm nghiệp cần áp dụng ngay bộ tiêu chuẩn điều tra và hướng dẫn kỹ thuật này vào thực tiễn quản trị rừng tại địa phương.