MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình nghiên cứu về cấu trúc quần xã cây ngập mặn ở các đới triều. Trên Thế giới.
Đặc điểm cấu trúc quần thể loài Bần chua (S. caseolaris) tại ven biển Hải Phòng. Tình hình nghiên cứu cơ chế chịu mặn ở cây ngập mặn. Trên Thế giới.
Tình hình nghiên cứu về hình thái giải phẫu cây ngập mặn. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Kinh tế xã hội.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra rừng ngập mặn. Phương pháp xác định thành phần loài.
Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu ngoài thực địa. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm [84]. Xử lý thông tin hình ảnh kính hiển vi bằng phần mềm. Ứng dụng xác suất thống kê.
Tính toán các chỉ số đa dạng sinh học. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên giữa các đới triều có rừng ngập mặn phân bố. Điều kiện tự nhiên môi trường sống của Bần chua.
Thành phần loài thực vật ngập mặn. Các cấu trúc quần thể Bần chua tại ven biển Bàng La. Quần xã rừng trồng Trang (Kandelia obovata) – Đước vòi (Rhizophora stylosa). Quần xã rừng trồng Bần chua (Sonneratia caseolaris) - Trang (Kandelia obovata).
Quần thể rừng trồng thuần loài Bần chua (Sonneratia caseolaris). Sự khác biệt về cấu trúc quần thể của loài Bần chua (S. caseolaris) tại khu vực Bàng La.1 Phân bố cấu trúc quần thể loài Bần chua (S. Cấu trúc hình thái .2 Cấu trúc tổ thành.
Các chỉ số đa dạng sinh học. Sự khác biệt về đặc điểm giải phẫu một số cơ quan sinh dưỡng của loài Bần chua (S. caseolaris) tại các đới triều khác nhau. Đặc điểm cấu tạo thích nghi ở rễ Bần chua (S.
Mật độ và chiều cao rễ thở. Mô tả cấu trúc hình thái giải phẫu rễ Bần chua (S. So sánh cấu trúc hình thái giải phẫu rễ Bần chua (S. caseolaris) tại các đới triều.
Đặc điểm cấu tạo hình thái giải phẫu ở lá Bần chua (S. Chiều dài và độ rộng của phiến lá tại cái đới triều. Mô tả cấu trúc hình thái giải phẫu cuống lá Bần chua (S. So sánh cấu trúc hình thái giải phẫu cuống lá Bần chua (S.
caseolaris) tại các đới triều. Mô tả cấu trúc hình thái giải phẫu ở phiến lá Bần chua (S. So sánh cấu trúc hình thái giải phẫu phiến lá Bần chua (S. caseolaris) tại các đới triều .46 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.48 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .49 TÀI LIỆU THAM KHẢO .50 PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH ĐI THỰC ĐỊA.56 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT Ý nghĩa RNM Rừng ngập mặn CNM Cây ngập mặn World Wide Fund For Nature - Tổ chức WWF Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên United Nations Educational Scientific and UNESCO Cultural Organization - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc TVNM Thực vật ngập mặn Action for Mangrove Reforestation - Tổ ACTMANG chức hành động để phục hồi rừng ngập mặn United Nations collaborative initiative on Reducing Emissions from Deforestation and UN-REDD forest Degradation - Chương trình của Liên hợp quốc về giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng GMW Global Mangrove Watch Important Value Index - Chỉ số giá trị quan IVI trọng Index of Similarity hay Sorensen’s Index - SI Chỉ số tương đồng OTC Ô tiêu chuẩn RD Relative density - Mật độ tương đối RF Relative frequency - Tần suất tương đối Relative base area - Diện tích tiết diện tương RBA đối NXB Nhà xuất bản vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Cơ chế chịu mặn ở các loài thực vật ngập mặn. Bảng tổng hợp số lượng ô tiêu chuẩn theo các khu vực nghiên cứu. Tọa độ các điểm khảo sát. Đặc điểm môi trường sống của Bần chua tại các đới triều.
Thành phần loài thực vật ngập mặn ven biển Bàng La. Chỉ số tương đồng giữa các quần xã RNM có tuổi rừng khác nhau. Cấu trúc tổ thành loài theo độ tuổi. Bảng chỉ số đa dạng sinh học.
Mật độ và chiều cao rễ thở của Bần chua (S. Độ dày trung bình của các mô ở rễ thở của Bần chua (S. Chiều cao và độ rộng của lá Bần chua (S. caseolaris) ở các đới triều.
Độ dày trung bình của các mô ở cuống lá của Bần chua (S. Độ dày trung bình các lớp mô ở phiến lá Bần chua (S.46 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Phân bố của loài Bần chua (S. caseolaris) trên Thế giới.
Xếp hạng chịu độ mặn tương đối của các loài cây ngập mặn tại Bạc Liêu. Bản đồ các điểm khảo sát. Dự án trồng rừng ngập mặn – giảm nhẹ rủi ro tại Bàng La. Quần xã thực vật ngập mặn có độ tuổi trên 20 tuổi.
Quần xã thực vật ngập mặn độ tuổi 15-20 tuổi. Quần xã thực vật ngập mặn dưới 15 tuổi. Phân vùng cây ngập mặn theo độ tuổi. Biểu đồ phân bố số lượng cây theo độ tuổi trong 1 OTC (100m2).
Rễ cây Bần chua tại đới cao triều. Quần thể Bần chua tại đới trung triều. Quần thể Bần chua tại đới thấp triều. Trắc đồ ngang (hình A) và đứng (hình B) của TVNM khu vực nghiên cứu.
Mật độ rễ thở của Bần chua (S. caseolaris) tại các đới triều. Lát cắt ngang rễ Bần chua (50 µm) (S. Hình ảnh các tế bào ở rễ thở Bần chua (S.
Lát cắt ngang cuống lá Bần chua (30 µm) (S. Hình ảnh các tế bào ở cuống lá Bần chua (S. Lát cắt ngang phiến lá (40 µm). Lý do chọn đề tài Rừng ngặp mặn (RNM) là nơi chuyển tiếp giữa môi trường biển và đất liền, một sinh cảnh rất đặc biệt phân bố ở vùng ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Đây là nơi giao thoa giữa nguồn nước ngọt từ lục địa và nước mặn từ biển, đóng vai trò quan trọng đối với năng suất ven biển và biển, bao gồm nghề cá, môi trường sống của động vật, gỗ và lâm sản,. Do đó, hầu hết sinh vật sống trong rừng ngập mặn có khả năng chống chịu lại được sự thay đổi của độ mặn và sống được trên các bãi lầy, thường xuyên ngập nước [1], [2]. Tuy nhiên, sự tồn tại của hệ sinh thái này đang bị đe dọa bởi biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng và các hoạt động của con người, chẳng hạn như chặt phá rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Các yếu tố môi trường tác động chính tới rừng ngập mặn ở khu vực cửa sông là độ mặn và biên độ thủy triều [3].
Độ mặn là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất cây ngập mặn. Điều kiện độ mặn trong môi trường sống ảnh hưởng xấu đến cả khả năng trao đổi nước và cân bằng ion của các loài sinh vật nhạy cảm. Như tiềm năng nước trong đất thấp trong điều kiện nhiễm mặn có thể làm giảm khả năng hấp thụ nước của thực vật [4]. Ngoài ra, sự hấp thu và tích lũy nồng độ cao các ion natri trong mô của các loài nhạy cảm với muối có thể gây ra nhiều thay đổi trong hoạt động của enzyme tế bào, quá trình quang hợp và trao đổi chất [5].
Theo Nguyễn Hoàng Trí (1999), rừng ngập mặn phát triển tốt ở vùng Mũi Cà Mau với hàm lượng muối trung bình là 22 – 26‰, khi độ mặn tăng thì kích thước cây và số lượng loài giảm [3]. Thực vật ngập mặn là những loài cây chịu mặn (halophytes), chúng có khả năng chống chịu lại được với môi trường nước mặn, chúng có những đặc điểm thích nghi với môi trường nước mặn. Như lá Mắm biển (Avicennia marina) nhỏ và dày hơn, lớp biểu bì dày hơn, trong khi lục lạp, ty thể và nhân biểu hiện sưng và phân hủy so với ở vùng nước nhạt hơn [6]. Khả năng thích nghi môi trường có độ mặn giữa các loài cây ngập mặn là khác nhau [3].
Do vậy, độ mặn có ảnh hưởng nhất định đến sự phân bố thành phần loài cây ngập mặn. Biên độ triều cũng một yếu ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân bố của cây ngập mặn [7]. Các lưu vực sông có biên độ triều thấp thì khả năng vận chuyển trầm 2 tích và nguồn giống kém, do đó RNM phân bố trong một phạm vi hẹp. Chỉ những nơi có biên độ triều cao trung bình, địa hình phẳng thì cây ngập mặn (CNM) phân bố rộng và sâu vào đất liền [7].
Bên cạnh đó, biên độ triều ở các khu vực là khác nhau, do đó thời gian ngập triều của cây cũng khác nhau. Chính những điều kiện ngập nước khác nhau đã dẫn đến độ mặn của nước trong đất tại các vùng triều khác nhau [8]. Mặc dù, các loài cây ngập mặn không có quan hệ chủng loài nhưng chúng có những đặc điểm giống nhau nhằm thích nghi với cùng điều kiện môi trường sống [9]. Do vậy, cây ngập mặn phải có những đặc điểm về cấu trúc hình thái và sinh lý nhằm thích nghi với những điều kiện khắc nhiệt và thay đổi thường xuyên của yếu tố môi trường.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây phần lớn được thực hiện trên cây trồng trong điều kiện phòng thí nghiệm, thử nghiệm những nồng độ muối khác nhau cho cây. Vẫn còn hạn chế các nghiên cứu liên quan đến cây ngập mặn trong tự nhiên với độ mặn và thời gian ngập triều thay đổi hằng ngày. Nghiên cứu này được thiết kế để đánh giá sự khác biệt về cấu trúc quần thể và đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dưỡng của Bần chua (Sonneratia caseolaris (L.) đối với điều kiện môi trường sống và thời gian ngập triều theo đới triều khác nhau. Tại khu vực RNM Bàng La (Đồ Sơn – Hải Phòng), Bần chua (S.
caseolaris) là loài được trồng phổ biến nhằm tăng diện tích RNM và lấn ra biển hàng năm. caseolaris) là loài chiếm ưu thế và phân bố trải dài trên các đới triều tại khu vực nghiên cứu như: cao triều, trung triều, thấp triều [10]. Do vậy, trong khuôn khổ đề tài luận văn thạc sĩ, học viên lựa chọn đề tài Luận văn Thạc sĩ: ‘‘Nghiên cứu sự khác biệt về cấu trúc quần thể và đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dưỡng loài Bần chua (Sonneratia caseolaris) ở các đới triều khác nhau tại rừng ngập mặn Bàng La, Hải Phòng’’ 2. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được sự khác biệt về cấu trúc quần thể của loài Bần chua (S.
caseolaris) tại các đới triều khác nhau.