CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. TÌNH HÌNH TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT CỦA PLATIN(II) CHỨA OLEFIN 1. Các phương pháp tổng hợp muối Zeise Phức chất bền đầu tiên của platin-olefin đã được dược sĩ William Christopher Zeise người Đan Mạch tổng hợp thành công vào năm 1827 và có công thức là K[PtCl3(C2H4].H2O, hiện nay được gọi với tên của ông đó là muối Zeise. Nhưng vì bản chất liên kết và cấu trúc của hợp chất này phức tạp cho nên nó đã bị quên lãng.
Phải đến năm 1954, nhờ phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể người ta mới hiểu rõ được bản chất liên kết và cấu trúc của phức chất này.Tổng hợp Zeise nhờ phản ứng giữa hợp chất của platin với ancol Muối Zeise được dược sĩ Zeise tổng hợp bằng cách đun sôi hỗn hợp KCl và PtCl4 trong etanol: KCl + PtCl4 + 2C2H5OH → K[PtCl3(C2H4)].H2O + CH3CHO + 2HCl Axit Zeise được tổng hợp bằng cách đun sôi 1 phần PtCl4 với 10 phần etanol (theo tỉ lệ khối lượng) [7]: PtCl4 + 2C2H5OH → H[PtCl3(C2H4)].H2O + CH3CHO + HCl hoặc khi đun sôi Na2[PtCl6] với etanol: Na2[PtCl6] + 2C2H5OH → H[PtCl3(C2H4)].H2O + CH3CHO + 2NaCl + HCl Axit Zeise còn được Brucce A.Ashby và cộng sự tổng hợp bằng cách đun sôi 1 phần H2[PtCl6] với 95 phần etanol (theo khối lượng) trong vòng 2 giờ [8]: H2[PtCl6] + 2C2H5OH → H[PtCl3(C2H4)].H2O + CH3CHO + 3HCl Bằng một phương pháp khác, muối Zeise còn được tổng hợp bằng cách đun sôi etanol với Na2[PtCl4] [9], [10]: Na2[PtCl4] + C2H5OH → Na[PtCl3(C2H4)].H2O + NaCl 10 Cho axit Zeise hoặc muối Na[PtCl3(C2H4)].H2O tác dụng với dung dịch KCl thu được muối Zeise: H[PtCl3(C2H4)]. Tổng hợp Zeise nhờ phản ứng trực tiếp của platin(II) với etilen Axit Zeise được Karl Birnbuam tổng hợp bằng cách cho PtCl2 phản ứng trực tiếp với etylen [11]: PtCl2 + C2H4 + HCl + H2O H[PtCl3(C2H4)].H2O P=6mmHg Còn khi sục etilen vào dung dịch K2[PtCl4] chứa HCl 0,01M, phản ứng diễn ra chậm, nếu sử dụng xúc tác SnCl2 tốc độ phản ứng tăng 15 lần và cho hiệu suất khoảng 70% [9], [12]: K2[PtCl4] + C2H4 K[PtCl3(C2H4)] + KCl SnCl3 Phương pháp tổng hợp này còn được thực hiện trong dung môi D2O và áp suất cao trong 3 giờ [13]. Tổng hợp phức chất dạng M[PtCl3(olefin)] Có hai phương pháp để tổng hợp phức chất mono dạng M[PtCl3 (olefin)]: * Tổng hợp phức chất M[PtCl3(olefin)] bằng phản ứng của Pt(IV) với ancol Theo [14] khi cho PtCl4 phản ứng với ancol amylic, thu được phức chất mono olefin chứa pent-1-en: PtCl4 + 2C5H11OH → H[PtCl3(C5H10)].H2O + C4H9CHO + HCl * Tổng hợp phức chất K[PtCl3(olefin)] bằng phản ứng thế olefin Khi cho dư olefin vào dung dịch muối Zeise thu được sản phẩm tương tự muối Zeise. Phản ứng xảy ra rất nhanh trong điều kiện êm dịu: K[PtCl3(C2H4)] + olefin → K[PtCl3(olefin)] + C2H4↑ 11 Các tác giả [14], [15] đã tổng hợp được phức chất chứa arylolefin thiên nhiên bằng cách cho muối Zeise tác dụng với arylolefin như safrol, metyleugenol với hiệu suất rất cao (khoảng 80 đến 90%).
Để tổng hợp phức M[PtCl3(olefin)] từ phức hai nhân [PtCl2(olefin)]2. Joy, Milton Orchin [21] cho 1,3-bis-(dodec-1-en)-2,4-dicloro-µ- diclorodiplatin hòa tan trong dung dịch axit clohidric, sau đó cho X-C 6H4- C2H3 (X: H, 4-CH3, 3-CH3O, 4-CH3O, 4-NO2, 3-Cl) vào hỗn hợp sẽ thu được sản phẩm thế dodec-1-en: [PtCl2(C12H24)]2 + 2HCl → 2H+ + 2[PtCl3(C12H24)]- [PtCl3(C12H24)]- + X-C6H4-C2H3 → [PtCl3(X-C6H4CH=CH2)]- + C12H24 12 1. Tổng hợp phức chất [PtX2(Am)(olefin)] a) Tổng hợp phức chất trans-[PtCl2(Am)(olefin)] * Từ muối Zeise hoặc K[PtCl3(olefin)] và amin Phương trình tổng hợp phức chất trans-[PtCl2(Am)(olefin)] như sau: K[PtCl3(olefin)] +Am → trans-[PtCl2(olefin)(Am)] + KCl Năm 1974, các tác giả [22] tổng hợp được phức chất dạng trans- [PtCl2(olefin)(L)] với L là quinolin và pyriđin. Gần đây nhóm nghiên cứu về phức chất platin của ĐHSP Hà Nội đã tổng hợp được phức chất dạng trans-[PtCl2(Am)(olefin)] với olefin là metyl eugenol, axit eugenoxyaxetic, etyl eugenoxyaxetat; amin là quinolin, 2- metylquinolin [20], [23], [24].
* Từ phức hai nhân [PtCl2(olefin)] 2 và amin. Partenheimer tổng hợp dãy phức chất trans-[PtCl2(olefin)(C5H5N)] theo phương trình phản ứng sau [25]: [PtCl2(olefin)2]2 +2C5H5N 2 trans-[PtCl2(olefin)(C5H5N)] C H C l3 * Từ phức chất trans-[PtCl2(olefin)(Am)] và olefin khác. Phương trình phản ứng tổng quát của phản ứng này như sau: trans-[PtCl2(olefin A)(Am)] +olefinB trans-[PtCl2(olefinB)(Am)] +olefin A Stephen S.Hupp và cộng sự đã tổng hợp được dãy phức chất trans- [PtCl2(RCH=CH2)(p-NH2C6H4Z)] trong dung môi axeton: trans-[PtCl2(C2H4)(p-NH2C6H4Z)]+olefin→trans-[PtCl2(olefin)(p- NH2C6H4Z)]+ C2H4↑ b) Tổng hợp phức chất cis-[PtCl2(Am)(olefin)] Tác giả Nguyễn Thị Thanh Chi [14], [26] khi cho phức chất K[PtCl3(Am)] (Am = Piperidin, anilin, o-toluidin) phản ứng với safrol trong hỗn hợp dung môi etanol-nước đã thu được phức chất dạng cis- K[PtCl2(safrol)(Am)]: 13 K[PtCl3(Am)] + safrol → [PtCl2(Am)(safrol)] + KCl Bằng phương pháp khá đơn giản khác tác giả Gloria và cộng sự [27] khi đi từ cis-[PtCl2(C2H4)(Am*)] (Am*=PhCH(NH2)CH3) cho tác dụng với olefin CH2=CHR* (R* = (R1)(R2)(RO)C(CH2)n với n = 0 hoặc 1 ; R = H hoặc Me ; R1 = Ph, But ; R2 = Me, Pri) theo phương trình phản ứng sau : Tác giả cho rằng sản phẩm là hỗn hợp của hai đồng phân đối ảnh, được mô tả trong hình 1. Đồng phân đối ảnh của cis-[PtCl2(C2H3R*)(Am*)] Tác giả [28] đã điều chế và nghiên cứu một loạt phức chất cis theo sơ đồ sau : Am* và R* đã được mô tả ở [27].
Trong công trình tác giả còn thay olefin CH2=CHR* bằng (Me)(R)C=CHPh (R = But, Et), (R)(R1)CHOCH=CH2 (R = Me, But ; R1 = Me, Ph)… 14 1. Tổng hợp phức chất hai nhân dạng [Pt2Cl2(olefin-1H)2] Phức chất [PtCl(Saf-1H)]2 đã được các tác giả [23] tổng hợp tại khoa Hóa học – trường ĐHSP Hà Nội bằng cách cho K[PtCl3(Saf)] trong dung môi etanol – nước tỉ lệ 1 : 10 về thể tích hoặc 1 : 2 về thể tích đồng thời sử dụng tác nhân AgNO3. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: Theo [24], [29] từ phức chất K[PtCl3(Meug)] với Meug là metyleugenol bằng các tác nhân đimetylamin, AgNO3, NaHCO3, Na2CO3 tác giả đã tổng hợp được phức chất hai nhân [Pt2Cl2(Meug-1H)2], ở đó Meug thể hiện dung lượng phối trí 2. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ: Khi thay olefin là safrol (Saf), tác giả [23] cũng tổng hợp được phức chất khép vòng hai nhân tương tự [24], [29].
Tác giả tiến hành phản ứng của K[PtCl3(Saf)] trong dung môi etanol-nước tỉ lệ 1 : 10 về thể tích hoặc trong dung môi etanol-nước tỉ lệ 1 : 2 về thể tích đồng thời sử dụng tác nhân AgNO3.thu được sản phẩm có công thức [Pt2Cl2(Saf-1H)2] theo sơ đồ: 15 Các tác giả [20], [30] đã tổng hợp được phức chất khép vòng hai nhân, trong đó Pt(II) không chỉ liên kết với nối đôi C=C của olefin mà còn liên kết với nguyên tử C của vòng benzen. Ở đây đã xảy ra quá trình tách một nguyên tử H của vòng benzen, liên kết C-H thơm đã được hoạt hóa bởi Pt(II). Ví dụ với phức K[PtCl3(Ankeug)] (Ank = -CH3, -C2H5, -CH2CH2CH3): Các tác giả cho rằng chính Pt(II) đã tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng đeproton hóa. Cơ chế của quá trình tạo phức chất hai nhân này được được mô tả ở hình 1.2: Cơ chế tạo thành phức chất khép vòng hai nhân [Pt2Cl2(Eteug-1H)2] Gần đây, đi từ phức chất K[PtCl3(Eug)] (Eug: eugenol) tác giả [31], [32] cũng đã tổng hợp được phức chất khép vòng hai nhân có công thức [Pt2Cl2(Eug-1H)2].
Tổng hợp phức chất khép vòng của platin (II) a) Tổng hợp phức chất khép vòng của platin (II) chứa arylolefin và amin Khi cho phức chất K[PtCl3(Saf)] tác dụng với piperiđin (Pip), tác giả [14] không thu được phức chất [PtCl2(Saf)(Pip)] (trong đó platin chỉ phối trí với safrol qua liên kết C=C của nhánh allyl), mà sản phẩm là [PtCl(Saf- 1H)(Pip)] (trong đó safrol tách 1 nguyên tử H và phối trí với platin qua nối đôi C=C của nhánh allyl và nguyên tử C5) với hiệu suất rất là thấp, khoảng 20% [13]. 17 Điều đáng chú ý là safrol lúc đầu chỉ có dung lượng phối trí 1 nhưng sản phẩm phản ứng lại có dung lượng phối trí 2. Khi cho phức chất K[PtCl3(olefin)] với olefin là safrol, Ankeug, eugenol tác dụng với 8-hiđroxyquinolin, axit quinaldic, etilendiamin các tác giả [31], [33] thu được sản phẩm phức khép vòng trong đó amin thể hiện dung lượng phối trí 2. Đặc biệt, khi cho Aceug tác dụng với muối Zeise trong dung môi n- butanol ở nhiệt độ 75 ÷ 800C, các tác giả [20] không thu được K[PtCl3 (Aceug)] mà lại thu được phức chất đơn nhân khép vòng.
Trong đó, phối tử Aceug vừa bị este hóa vừa thể hiện dung lượng phối trí 2. Theo [20], [23], [24] khi cho các amin (Am): piperidin, piridin, anilin, đimeylamin, metylamin, đietylamin. tác dụng với phức chất khép vòng 2 nhân thu được sản phẩm đơn nhân khép vòng. Ví dụ cho phức chất khép vòng 2 nhân của axit eugenoxyaxetic và ankyleugenoxyaxetat tác dụng với amin, phản ứng xảy ra theo sơ đồ: 18 Với R là : H, CH3, C2H5.
b) Tổng hợp phức chất Pt(II) chứa các phối tử khép vòng khác Tác giả [34] tổng hợp được một số phức chất phức tạp theo sơ đồ sau: Các tác giả [35] khi cho các phức chất cation của Pt(II) dạng (1) tác dụng với KOH trong dung môi metanol, phản ứng trong khoảng 15 phút thì 19 thu được sản phẩm dạng (2), hiệu suất của phản ứng đạt tới 78-80% theo sơ đồ: (R = H, CH3, C6H5, CH2OH, C(O)Me, CO2Me). Tác giả đưa ra cơ chế cho phản ứng này như sau: 20 Nếu chất đầu dùng là [PtCl2(C2H4)]2 thì cơ chế xảy ra là: Tác giả [37] dự kiến cơ chế tách hidro của nhóm metyl trong phản ứng của phức chất [Pt( -Cl)Cl(PR3)]2 (R = Et, Ph, (p-toluidin) với 8-metylquinolin (mq) như ở hình 1. Cơ chế tách hidro của 8-metylquinolin trong phức Pt(II) 1. Hoạt tính kháng tế bào ung thư của phức chất Pt(II) Platin và hợp chất của nó được biết đến với nhiều ứng dụng thực tiễn 21 như xúc tác, điện cực,… nhưng điều quan trọng hơn cả đó là phức chất của Pt(II) được sử dụng rộng rãi trong quá trình điều trị hàng loạt bệnh ung thư.
Các nhà khoa học đã chỉ ra cơ chế hoạt động của các thuốc platin như sau: khi thâm nhập vào tế bào ung thư, một hoặc hai phối tử sẽ “ra đi’’ để Pt(II) liên kết chặt chẽ với nitơ của bazơ Guanin trong ADN tạo liên kết chéo giữa hai chuỗi ADN hoặc các liên kết ngang giữa các bazơ nitơ gần nhau, từ đó ngăn cản hoạt động sao chép của ADN (hình 1.4: Cơ chế gây độc tính cho các tế bào ung thư của Cisplatin Cho đến nay đã có ba thế hệ thuốc với hoạt chất là phức chất của platin(II) được sử dụng rộng rãi trên thế giới trong việc điều trị nhiều bệnh ung thư khác nhau ở người với tên thương phẩm là Cisplatin, Cacboplatin và Oxaliplatin.5: Cấu trúc của một số phức chất platin có hoạt tính ức chế tế bào ung thư cao.