Nghiên cứu hiệu quả can thiệp cho trẻ vẹo cột sống không rõ nguyên nhân bằng áo nẹp chỉnh hình TLSO

Chuyên khảo Can thiệp hiệu quả cho trẻ vẹo cột sống bằng áo nẹp tlso phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Phục hồi chức năng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2015

164
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Sơ lược về giải phẫu và chức năng cột sống

1.2. Đặc điểm chung của các đốt sống

1.3. Đặc điểm riêng của từng loại đốt sống

1.4. Xương lồng ngực

1.5. Cử động của cột sống

1.6. Các dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh X quang và tỷ lệ vẹo cột sống

1.6.1. Dấu hiệu lâm sàng

1.6.2. Phân loại vẹo cột sống

1.6.3. Hình ảnh Xquang của vẹo cột sống

1.6.4. Tỷ lệ vẹo cột sống tại Việt Nam và trên thế giới

1.7. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của vẹo cột sống

1.7.1. Các giả thuyết về nguyên nhân của vẹo cột sống không rõ nguyên nhân

1.7.2. Một số yếu tố nguy cơ

1.8. Các biện pháp đánh giá vẹo cột sống

1.8.1. Đo trên phim X-quang

1.9. Các biện pháp can thiệp điều trị vẹo cột sống

1.9.1. Điều trị vẹo cột sống không phẫu thuật

1.9.2. Điều trị VCS bằng phẫu thuật

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Bệnh nhân VCS

2.1.2. Cha/mẹ bệnh nhân VCS

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.2.3. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

2.2.4. Biến số nghiên cứu

2.2.5. Phương pháp can thiệp

2.2.6. Phân tích và xử lý số liệu

2.2.7. Thời gian tiến hành nghiên cứu

2.2.8. Địa điểm nghiên cứu

2.2.9. Các biện pháp hạn chế sai số

2.2.10. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng của vẹo cột sống không rõ nguyên nhân của trẻ

3.1.1. Thông tin chung của trẻ

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng đường cong vẹo cột sống

3.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cong vẹo cột sống

3.2. Kết quả phục hồi chức năng vẹo cột sống không rõ nguyên nhân

3.2.1. Thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của cha/mẹ trẻ

3.2.2. Các phương pháp can thiệp phục hồi chức năng

3.2.3. Kết quả điều trị vẹo cột sống

3.2.3.1. Một số yếu tố liên quan của trẻ và cha mẹ đến kết quả can thiệp

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng vẹo cột sống không rõ nguyên nhân của trẻ

4.2. Thông tin chung của trẻ

4.3. Thực trạng vẹo cột sống

4.4. Kết quả điều trị phục hồi chức năng vẹo cột sống không rõ nguyên nhân

4.5. Các phương pháp điều trị

4.6. Kết quả điều trị vẹo cột sống

4.6.1. Một số yếu tố liên quan của trẻ và cha mẹ đến kết quả can thiệp

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về vẹo cột sống và áo nẹp TLSO

Vẹo cột sống là một tình trạng cong vẹo của cột sống, có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe cho trẻ em. Việc can thiệp sớm là rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Áo nẹp TLSO (Thoraco-lumbo-sacral orthosis) là một trong những phương pháp điều trị phổ biến nhằm hỗ trợ và điều chỉnh cột sống cho trẻ em bị vẹo cột sống.

1.1. Định nghĩa và phân loại vẹo cột sống

Vẹo cột sống được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm vẹo cột sống tự phát và vẹo cột sống bẩm sinh. Mỗi loại có những đặc điểm riêng và yêu cầu phương pháp điều trị khác nhau.

1.2. Tác động của vẹo cột sống đến sức khỏe trẻ em

Vẹo cột sống không chỉ ảnh hưởng đến hình dáng bên ngoài mà còn có thể gây ra các vấn đề về hô hấp, tim mạch và tâm lý cho trẻ em. Việc phát hiện và điều trị sớm là rất cần thiết.

II. Thách thức trong điều trị vẹo cột sống ở trẻ em

Điều trị vẹo cột sống ở trẻ em gặp nhiều thách thức, bao gồm việc xác định đúng nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của tình trạng. Nhiều bậc phụ huynh không nhận thức được tầm quan trọng của việc điều trị sớm.

2.1. Những khó khăn trong việc chẩn đoán

Việc chẩn đoán vẹo cột sống thường dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và hình ảnh X-quang. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng dễ dàng để xác định chính xác mức độ vẹo cột sống.

2.2. Tâm lý của trẻ em và gia đình

Tâm lý của trẻ em bị vẹo cột sống có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Gia đình cần hỗ trợ và động viên trẻ trong quá trình điều trị để đạt được hiệu quả tốt nhất.

III. Phương pháp can thiệp hiệu quả với áo nẹp TLSO

Áo nẹp TLSO là một trong những phương pháp can thiệp hiệu quả nhất cho trẻ em bị vẹo cột sống. Phương pháp này giúp điều chỉnh và hỗ trợ cột sống trong quá trình phát triển.

3.1. Cách thức hoạt động của áo nẹp TLSO

Áo nẹp TLSO hoạt động bằng cách tạo áp lực lên các vùng cụ thể của cột sống, giúp điều chỉnh đường cong và ngăn ngừa tình trạng xấu đi.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng áo nẹp TLSO

Sử dụng áo nẹp TLSO có thể giúp cải thiện tình trạng vẹo cột sống, giảm đau và tăng cường chức năng vận động cho trẻ em.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả can thiệp

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng áo nẹp TLSO kết hợp với các phương pháp phục hồi chức năng có thể mang lại kết quả tích cực cho trẻ em bị vẹo cột sống.

4.1. Kết quả phục hồi chức năng sau can thiệp

Nhiều trẻ em đã có sự cải thiện rõ rệt về mức độ cong vẹo cột sống sau khi sử dụng áo nẹp TLSO trong một thời gian dài.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Kết quả điều trị có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như độ tuổi, mức độ vẹo cột sống ban đầu và sự tuân thủ của trẻ em trong việc đeo nẹp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị vẹo cột sống

Việc điều trị vẹo cột sống bằng áo nẹp TLSO đã chứng minh được hiệu quả. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện các phương pháp điều trị và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tình trạng này.

5.1. Tương lai của nghiên cứu về vẹo cột sống

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn cho trẻ em bị vẹo cột sống.

5.2. Vai trò của giáo dục và nâng cao nhận thức

Giáo dục cộng đồng về vẹo cột sống và tầm quan trọng của việc điều trị sớm là rất cần thiết để giảm thiểu các biến chứng có thể xảy ra.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Sơ lược về giải phẫu và chức năng cột sống Cột sống là trụ cột chịu trọng lực của thân mình ở người, nằm chính giữa thành sau thân, chạy dài từ mặt dưới xương chẩm đến hết xương cụt.Cột sống bao bọc và bảo vệ tủy sống. Nhìn nghiêng cột sống có 4 đoạn cong, từ trên xuống dưới gồm có: đoạn cổ cong lõm ra sau; đoạn ngực cong lõm ra trước; đoạn thắt lưng cong lõm ra sau và đoạn cùng cụt cong lõm ra trước. Cấu trúc các đoạn cong của cột sống để thích nghi với tư thế đứng thẳng của cơ thể người.Đồng thời cũng đáp ứng được các vận động của cơ thể như cúi, ngửa, nghiêng bên và xoay thân mình.

Cột sống có từ 33 - 35 đốt sống xếp chồng lên nhau.Có 24 đốt sống trên rời nhau tạo thành 7 đốt sống cổ ký hiệu từ C1 - C7; 12 đốt sống lưng ký hiệu từ Th1 - Th12; 5 đốt sống thắt lưng ký hiệu từ L1 - L5. Xương cùng gồm 5 đốt sống dưới dính lại thành một tấm ký hiệu từ S1 - S5. Xương cụt có 4 hoặc 6 đốt cuối cùng rất nhỏ, cằn cỗi cùng dính lại làm một tạo thành ký hiệu từ Co1 - Co6 và được dính vào đỉnh xương cùng. Đặc điểm chung của các đốt sống Mỗi đốt sống gồm 4 phần: Thân đốt sống: Thân đốt sống có hình trụ, có 2 mặt (trên, dưới) đều lõm để tiếp khớp với đốt sống bên trên và dưới.

Cung đốt sống: Là phần xương đi từ 2 bên rìa mặt sau thân, vòng ra phía sau, quây lấy lỗ đốt sống, chia 2 phần. Phần trước dính vào thân gọi là cuống nối từ mỏm ngang vào thân.Bờ trên và bờ dưới lõm vào gọi là khuyết của đốt sống. Khuyết của đốt sống trên và dưới hợp thành lỗ gian đốt (để cho các dây LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 thần kinh sống chui qua. Phần sau là mảnh nối từ cuống đến gai đốt sống tạo nên thành sau của lỗ đốt sống.

Các mỏm đốt sống: Mỏm ngang có 2 mỏm ngang từ cung đốt sống chạy ngang ra 2 bên. Mỏm gai có 1 mỏm gai hay gai sống ở sau dính vào cung đốt sống. Mỏm khớp có 4 mỏm khớp, hai mỏm khớp trên và 2 mỏm khớp dưới, nằm ở điểm nối giữa cuống, mỏm ngang và mảnh (các mỏm khớp sẽ khớp với các mỏm khớp trên và dưới nó). Hình ảnh đốt sống [5] Đĩa đệm Các thân đốt sống được nối với nhau bởi các đĩa đệm.Đĩa đệm gồm nhân nhầy ở giữa và các vòng sợi bao quanh.Vai trò của đĩa đệm là giảm lực đè ép lên cột sống.

Hệ thống dây chằng Các dây chằng này có chức năng bảo vệ cột sống chống lại các cử động không mong muốn như gấp quá mức hoặc duỗi quá mức. Đặc điểm riêng của từng loại đốt sống Đoạn sống cổ - Thân đốt sống: đường kính ngang dài hơn đường kính trước sau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Cuống đốt sống: không dính vào mặt sau mà dính vào phần sau của mặt bên thân đốt sống. - Mảnh: rộng bề ngang hơn bề cao.

- Mỏm ngang: dính vào thân và cuống bởi 2 rễ, do đó giới hạn lên 1 lỗ gọi là lỗ mỏm ngang cho động mạch đốt sống chui qua. - Mỏm gai: đỉnh mỏm gai tách đôi. - Lỗ đốt sống: to hơn các đốt khác. Đoạn sống ngực Thân đốt sống dầy hơn thân các đốt sống cổ, đường kính ngang gần bằng đường kính trước sau.

Ở mặt bên thân đốt có 4 diện khớp, hai ở trên, hai ở dưới để tiếp khớp với chỏm của xương sườn (mỗi chỏm sườn tiếp khớp với diện trên và dưới). Đoạn thắt lưng - Thân đốt sống rất to và rộng chiều ngang. - Mỏm gai hình chữ nhật, chạy ngang ra sau. - Mỏm ngang dài và hẹp được coi như xương sườn thoái hoá.

- Đốt sống thắt lưng I: mỏm ngang ngắn nhất. - Đốt sống thắt lưng V: chiều cao của thân đốt sống ở phía trước dày hơn 1.Xương lồng ngực Lồng ngực (cavum thoracis) được tạo bởi khung xương do 12 đốt sống ngực, các xương sườn và xương ức quây thành một khoang để chứa đựng các tạng quan trọng như tim, phổi. Lồng ngực giống như một cái thùng rỗng phình ở giữa, có đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Khung xương lồng ngực (nhìn mặt trước) [5] 1. Các cơ ở lưng Lớp nông:  Cơ thang: Là một cơ mỏng, hình tam giác, ở phần trên của lưng.  Cơ lưng rộng: Động tác: Khép, xoay cánh tay vào trong và nâng thân mình khi leo trèo  Cơ nâng vai: Động tác: nâng xương vai, nghiêng cổ.  Cơ trám: Động tác: nâng và kéo xương vai vào trong.

 Cơ răng sau trên:Động tác: nâng các xương sườn lên khi hít vào.  Cơ răng sau dưới: Động tác: hạ các xương sườn. Nhìn chung các cơ ở lớp nông chạy từ cột sống đến xương vai hoặc xương cánh tay. Tác dụng chủ yếu là trợ lực thêm cho chi trên để tăng thêm khả năng và phạm vi hoạt động.

Còn hai cơ răng sau trên và dưới, ngoài tác dụng là cơ thở vào nó còn như cái đai giữ các cơ cạnh sống. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Lớp sâu:  Lớp thứ nhất: là các cơ dựng sống, bao gồm các cơ chậu sườn, cơ dài và cơ gai. Động tác: nghiêng hoặc duỗi cột sống.  Lớp thứ hai: Là các cơ ngang-gai: Chức năng các cơ này là xoay cột sống.

 Lớp thứ ba: gồm hai loại: cơ gian gai và cơ gian ngang, có chức năng vận động các cơ cạnh sống. Cử động của cột sống Gấp và duỗi trong mặt phẳng đứng dọc Duỗi cột sống: Các cơ làm duỗi cột sống, gồm các cơ nằm ở mặt sau thân mình và cổ. Cấu trúc các cơ ở mặt sau cơ thể phức tạp và thay đổi theo vùng của cột sống. Thần kinh chi phối vận động cho các cơ chủ yếu là do ngành sau của các dây thần kinh tủy sống.

Ngoại trừ các cơ có tác dụng chính là ở trong động tác hô hấp (hít vào và thở ra), và tác dụng duỗi cột sống chỉ là hỗ trợ (như các cơ răng sau, cơ nâng sườn.), thì nhóm cơ duỗi cột sống bao gồm: Cơ ưỡn cột sống (erector spinae) Cơ kéo dài suốt dọc chiều dài cột sống, từ xương cùng cụt đến tận xương sọ và lấp đầy rãnh ở giữa các mỏm gai và mỏm ngang, tạo thành hai ụ cơ lỗi nằm dọc theo các mỏm gai của các đốt sống ở hai bên phải và trái. Các cơ này là cơ duỗi cột sống mạnh nhất. Cơ gối của đầu và cổ (splenius capitis & splenius cervicis) Khi co một bên, cơ làm đầu nghiêng về bên đó và hơi ra sau. Nếu hoạt động đồng thời cả hai bên thì cơ làm ngẩng đầu và duỗi đoạn cột sống cổ.

Nghiêng sang bên trong mặt phẳng đứng ngang. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Nghiêng cột sống: Động tác nghiêng cột sống sang một bên xảy ra theo nguyên tắc hình bình hành lực, tức là khi các cơ gấp và các cơ duỗi cột sống ở một bên cùng hoạt động đồng thời thì sẽ hướng cột sống về một bên theo hợp lực của chúng. Giúp thêm cho các cơ đó còn có các cơ sau: Xoay quanh trục dọc: • Cơ ức đòn chũm làm nghiêng đầu sang cùng bên và quay mặt sang phía đối diện. • Các cơ bậc thang cùng với cơ nâng xương bả vai ở phía bên đối diện tạo thành một ngẫu lực làm quay đầu và cổ.

• Cơ chéo ngoài của bụng ở một bên hoạt động cùng với cơ chéo trong bên đối diện • Các cơ xoay nằm sâu trong rãnh giữa các mỏm gai và mỏm ngang, được tăng cường bởi các cơ sâu ở lưng. Gấp và duỗi cột sống Xoay cột sống Nghiêng bên cột sống Hình 1. Gấp, duỗi, nghiêng và xoay cột sống [6], [83] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh X quang và tỷ lệ vẹo cột sống 1.

Dấu hiệu lâm sàng Đối với vẹo cột sống cần quan sát từ phía sau cơ thể ở tư thế đứng để xác định các dấu hiệu về lâm sàng [6]. Các dấu hiệu lâm sàng có thể thấy thông thường là: • Một bên mỏm vai nhô cao hơn mỏm vai bên đối diện. • Xương bả vai 2 bên không cân đối với nhau. • Khi đứng thân người nghiêng sang một bên.

• Cột sống cong vẹo sang một hoặc hai bên. • Cột sống có thể ưỡn ra trước hoặc gù ra sau. • Khung chậu bị nghiêng lệch và bị xoay. • Khớp háng một bên cao hơn bên đối diện.

• Ngấn mông một bên cao hơn bên đối diện. • Khớp gối không cân đối khi nằm gập gối. • Một chân có thể ngắn hơn chân bên đối diện. • Có thể kèm theo các dị tật khác.

• Có thể bị liệt một số cơ chi, thân mình. • Khi trưởng thành có thể bị đau lưng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số hình ảnh vẹo cột sống trên lâm sàng (Ảnh minh hoạ chụp tại Bệnh viện Nhi Trung ương) 1.

Phân loại vẹo cột sống Là cột sống bị vẹo kèm theo sự thay đổi về cấu trúc và các đốt sống bị xoay gây biến dạng và không nắn chỉnh thẳng hàng được khi bệnh nhân nghiêng cột sống về phía đỉnh của đường cong trên lâm sàng và Xquang. Vẹo cột sống tự phát là vẹo cột sống có đường cong lớn hơn mà kèm theo sự thay đổi về cấu trúc và sự xoay của các đốt sống. Theo Hiệp hội nghiên cứu vẹo cột sống (Scoliosis Research Society) chia ra các loại sau [4]: a. Vẹo cột sống tự phát: VCS tự phát ở trẻ nhỏ dưới 4 tuổi bao gồm: VCS tự khỏi ở trẻ nhỏ, 90 – 95% tự khỏi, không cần điều trị [4], VCS tự phát ở trẻ nhỏ tiên lượng rất kém và thường dẫn đến những biến dạng lớn nếu không được can thiệp PHCN sớm trong giai đoạn đang tiến triển.

Các đường cong VCS tự phát ở trẻ nhỏ hay gặp ở ngực, chiều lồi của đường cong ở bên trái và trẻ trai thường LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 gặp hơn trẻ gái.Vẹo cột sống tự phát tuổi thiếu nhi: tuổi từ 4-9 tuổi, chiếm từ 10 đến (20%) các loại VCS tự phát ở trẻ em [4]. Vẹo cột sống tự phát ở tuổi vị thành niên là loại VCS ở lứa tuổi từ 10 tuổi đến khi xương trưởng thành. Đây là loại VCS phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ (85%) số bệnh nhi vẹo cột sống cần điều trị, thường gặp ở trẻ gái và đường cong phổ biến nhất ở ngực phải [4], [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ