Luận văn thạc sĩ: Cải biến gen enzyme phytase từ nấm Aspergillus niger nhằm tăng khả năng hồi tính

Luận văn thạc sĩ phân tích hus cải biến gen mã hóa enzyme phytase từ nấm mốc aspergillus niger nhằm tăng khả năng hồi tính của, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

74
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Axit phytic và phytate

1.2. Enzyme phân giải phytate (phytase)

1.2.1. Phân loại enzyme phytase

1.3. Nguồn phytase

1.3.1. Phytase từ vi sinh vật

1.3.2. Phytase từ thực vật

1.3.3. Phytase từ động vật

1.4. Ứng dụng của phytase

1.4.1. Trong chăn nuôi

1.4.2. Trong công nghệ thực phẩm

1.4.3. Trong công nghiệp giấy

1.4.4. Trong cải tạo đất

1.4.5. Trong tổng hợp các dẫn xuất myo-inositol phosphate

1.5. Các nghiên cứu tách dòng biểu hiện phytase trên thế giới

1.6. Các nghiên cứu về enzyme phytase ở Việt Nam

1.7. Cấu trúc protein liên quan đến khả năng hồi tính của phytase từ A. niger

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vi sinh vật

2.2. Môi trường nuôi cấy

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp Mega-PCR

2.3.2. Tinh sạch sản phẩm PCR từ gel agarose bằng bộ kit GenJETTM Gel Extraction

2.3.3. Ghép nối plasmid

2.3.4. Biến nạp sản phẩm ghép nối plasmid vào E. coli bằng sốc nhiệt

2.3.5. Tách chiết plasmid từ vi khuẩn E.coli bằng bộ kit GenJETTM Plasmid Miniprep

2.3.6. Chuyển gen vào tế bào nấm men Pichia pastoris bằng phương pháp biến nạp xung điện

2.3.7. Tách chiết DNA tổng số của Pichia pastoris

2.3.8. Phương pháp nuôi biểu hiện nấm men Pichia pastoris

2.3.9. Phương pháp điện di protein SDS - PAGE. Xác định hoạt tính phytase

2.3.10. Lọc enzyme bằng thiết bị Viva Flow 200

2.3.11. Tinh sạch protein bằng phương pháp sắc ký tương tác kỵ nước

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

3.1. Cải biến trình tự gen mã hóa phytase

3.1.1. Phân tích đặc tính các gen phyA đã được tách dòng tại Viện Công nghiệp Thực phẩm liên quan tới tính bền nhiệt

3.1.2. Tạo đột biến điểm thay thế 4 axit amin bằng Mega-PCR

3.1.3. Tạo plasmid chứa gen phyA-P12 mang đột biến điểm

3.2. Chuyển gen phyA vào tế bào nấm men Pichia pastoris

3.2.1. Chuyển gen vào tế bào Pichia pastoris X33 bằng phương pháp biến nạp xung điện

3.2.2. Kiểm tra gen mã hóa phytase trong genome của Pichia pastoris

3.2.3. Sàng lọc các thể biến nạp sinh phytase tái tổ hợp

3.3. Thu hồi và tinh sạch enzyme phytase tái tổ hợp

3.4. Xác định các đặc tính của enzyme phytase tái tổ hợp sau khi cải biến gen

3.4.1. Xác định pH tối ưu của phytase tái tổ hợp

3.4.2. Kiểm tra độ bền với các dải pH của phytase tái tổ hợp

3.4.3. Xác định nhiệt độ tối ưu của phytase tái tổ hợp

3.4.4. Kiểm tra khả năng hồi tính của phytase tái tổ hợp sau khi bị biến tính ở nhiệt độ cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cải biến gen enzyme phytase từ nấm Aspergillus niger

Nghiên cứu về enzyme phytase từ nấm Aspergillus niger đã thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực sinh học thực nghiệm. Enzyme này có vai trò quan trọng trong việc phân giải axit phytic, giúp tăng cường khả năng hấp thu dinh dưỡng cho động vật. Tuy nhiên, enzyme phytase tự nhiên từ A. niger thường gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt tính ở nhiệt độ cao. Do đó, việc cải biến gen mã hóa enzyme này nhằm tăng khả năng hồi tính là một hướng đi cần thiết. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất enzyme mà còn góp phần bảo vệ môi trường trong ngành chăn nuôi.

1.1. Enzyme phytase và vai trò của nó trong dinh dưỡng động vật

Enzyme phytase có khả năng thủy phân axit phytic thành các gốc phosphate đơn, giúp động vật hấp thu phospho và các khoáng chất khác. Điều này đặc biệt quan trọng đối với động vật dạ dày đơn như lợn và gia cầm, nơi mà khả năng tiêu hóa phytate rất hạn chế. Việc bổ sung phytase vào thức ăn không chỉ cải thiện khả năng tiêu hóa mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường do lượng phospho thải ra ngoài.

1.2. Tình hình nghiên cứu enzyme phytase tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để tách dòng và biểu hiện enzyme phytase từ các loài nấm khác nhau, đặc biệt là từ A. niger. Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng enzyme phytase từ A. niger có hoạt tính cao nhưng lại kém bền nhiệt. Do đó, việc cải biến gen để tăng cường tính bền nhiệt của enzyme là một thách thức lớn cho các nhà nghiên cứu.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu enzyme phytase

Mặc dù enzyme phytase từ nấm Aspergillus niger có nhiều ứng dụng trong chăn nuôi, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề lớn cần giải quyết. Đầu tiên, enzyme này thường bị bất hoạt khi tiếp xúc với nhiệt độ cao trong quá trình chế biến thức ăn. Thứ hai, khả năng hồi tính của enzyme sau khi bị biến tính cũng là một thách thức lớn. Việc cải biến gen để tạo ra các biến thể enzyme bền nhiệt hơn là một giải pháp tiềm năng.

2.1. Khó khăn trong việc duy trì hoạt tính enzyme ở nhiệt độ cao

Trong quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi, nhiệt độ thường đạt tới 70-80°C, điều này làm giảm hoạt tính của enzyme phytase. Việc tìm kiếm các biến thể enzyme có khả năng chịu nhiệt tốt hơn là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả dinh dưỡng cho động vật.

2.2. Thách thức trong việc cải biến gen enzyme phytase

Cải biến gen enzyme phytase để tăng cường khả năng hồi tính là một thách thức lớn. Các nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc thay đổi cấu trúc axit amin của enzyme để tạo ra các biến thể bền nhiệt hơn mà vẫn giữ được hoạt tính cần thiết.

III. Phương pháp cải biến gen enzyme phytase từ nấm Aspergillus niger

Để cải biến gen mã hóa enzyme phytase, nghiên cứu đã áp dụng phương pháp Mega-PCR nhằm tạo ra các đột biến điểm trong trình tự gen. Phương pháp này cho phép thay thế một số axit amin trong cấu trúc protein, từ đó tăng cường tính bền nhiệt của enzyme. Các bước thực hiện bao gồm tách dòng gen, ghép nối plasmid và chuyển gen vào tế bào nấm men Pichia pastoris.

3.1. Quy trình tách dòng và ghép nối plasmid

Quy trình tách dòng gen mã hóa enzyme phytase từ nấm Aspergillus niger bao gồm việc sử dụng các cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại gen bằng phương pháp PCR. Sau đó, sản phẩm PCR được tinh sạch và ghép nối vào plasmid để tạo ra vector tái tổ hợp.

3.2. Chuyển gen vào tế bào nấm men Pichia pastoris

Sau khi tạo ra vector tái tổ hợp, gen được chuyển vào tế bào nấm men Pichia pastoris bằng phương pháp biến nạp xung điện. Phương pháp này giúp tăng cường hiệu quả chuyển gen và tạo ra các dòng tế bào biểu hiện enzyme phytase tái tổ hợp.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn enzyme phytase

Kết quả nghiên cứu cho thấy enzyme phytase tái tổ hợp có khả năng hồi tính tốt hơn so với enzyme tự nhiên. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng enzyme này duy trì hoạt tính ở nhiệt độ cao hơn, từ đó mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong ngành chăn nuôi. Việc sử dụng enzyme phytase tái tổ hợp không chỉ giúp cải thiện hiệu suất dinh dưỡng mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

4.1. Đánh giá hoạt tính enzyme phytase tái tổ hợp

Hoạt tính của enzyme phytase tái tổ hợp được đánh giá thông qua các thí nghiệm xác định pH tối ưu và nhiệt độ tối ưu. Kết quả cho thấy enzyme này có khả năng hoạt động tốt trong môi trường axit và duy trì hoạt tính ở nhiệt độ cao, điều này rất quan trọng trong ứng dụng thực tiễn.

4.2. Ứng dụng enzyme phytase trong chăn nuôi

Enzyme phytase tái tổ hợp có thể được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi để cải thiện khả năng hấp thu phospho và các khoáng chất khác. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng nhanh hơn cho động vật mà còn giảm thiểu ô nhiễm phospho trong môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu enzyme phytase

Nghiên cứu cải biến gen enzyme phytase từ nấm Aspergillus niger đã mở ra nhiều triển vọng mới trong lĩnh vực sinh học thực nghiệm. Việc tạo ra các biến thể enzyme bền nhiệt không chỉ giúp cải thiện hiệu suất dinh dưỡng cho động vật mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình sản xuất enzyme và mở rộng ứng dụng trong các lĩnh vực khác.

5.1. Triển vọng nghiên cứu enzyme phytase trong tương lai

Nghiên cứu về enzyme phytase sẽ tiếp tục được mở rộng với mục tiêu tạo ra các biến thể enzyme có khả năng hoạt động tốt hơn trong các điều kiện khác nhau. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng enzyme trong chăn nuôi và các ngành công nghiệp khác.

5.2. Tác động của enzyme phytase đến môi trường

Việc sử dụng enzyme phytase tái tổ hợp không chỉ giúp cải thiện dinh dưỡng cho động vật mà còn giảm thiểu ô nhiễm phospho trong môi trường. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ hệ sinh thái và phát triển bền vững trong ngành nông nghiệp.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus cải biến gen mã hóa enzyme phytase từ nấm mốc aspergillus niger nhằm tăng khả năng hồi tính của phytase sau khi bị biến tính ở nhiệt độ cao 14

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Axit phytic (myo-inositol hexakisphosphate) là dạng phospho dự trữ chủ yếu của thực vật. Axit phytic có thể chiếm 65 – 80% lƣợng phospho trong các loại ngũ cốc, hạt các cây họ đậu và họ cải. Ngoài chức năng dự trữ phospho, axit phytic còn liên kết chặt chẽ với các nguyên tố khoáng nhƣ Ca, Mg, Fe, Zn. Axit phytic có tính chất kháng tiêu hóa do khả năng liên kết với các protein, enzyme trong dịch tiêu hóa của động vật.

Enzyme phytase (myo-inositol-1,2,3,4,5,6-hexakisphosphate phospho- hydrolase) có vai trò quan trọng trong chăn nuôi. Phytase xúc tác cho phản ứng thủy phân axit phytic thành những gốc phospho đơn vô cơ và các dẫn xuất đơn giản của myo-inositol. Do vậy, khi bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, phytase không chỉ có tác dụng làm tăng khả năng hấp thu phospho, các nguyên tố khoáng mà còn cải thiện khả năng tiêu hóa các hợp chất khác, đồng thời làm giảm lƣợng phospho thải ra ngoài, góp phần bảo vệ môi trƣờng. Phytase thƣơng phẩm hiện nay đƣợc sản xuất chủ yếu dựa trên nguồn gen từ nấm mốc Aspergillus niger.

niger có một số ƣu điểm nhƣ hoạt động ở pH thấp, phù hợp với môi trƣờng axit của dịch dạ dày, có tính đặc hiệu cơ chất với phytate cao, và bền với tác động của pepsin. niger có nhƣợc điểm là kém bền nhiệt. Trong công đoạn ép viên, thức ăn chăn nuôi thƣờng đƣợc gia nhiệt tới 70-80°C để diệt Salmonella. Chính vì vậy, enzyme bổ sung vào thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng yêu cầu về độ bền nhiệt.

Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao, enzyme công nghiệp thƣờng đƣợc cải biến theo hƣớng thay đổi cấu trúc nội tại. Một số nghiên cứu cấu trúc của phytase bền nhiệt từ A. fumigatus cho thấy liên kết hydro và tƣơng tác ion trong cấu trúc không gian có vai trò đảm bảo khả năng “đàn hồi” nhiệt của enzyme. niger không có những liên kết này nên dễ dàng bị bất hoạt và không có khả năng hồi tính.

Việc cải biến trình tự axit amin của phytase có thể gia tăng tính “đàn hồi” nhiệt của enzyme. Một trong những hƣớng nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Trung tâm Vi sinh vật Công nghiệp, Viện Công nghiệp Thực phẩm là khai thác nguồn gen thiên nhiên Việt Nam nhằm tạo enzyme tái tổ hợp phục vụ ứng dụng trong chăn nuôi. Với phytase, đã có 24 gen từ các loài khác nhau thuộc chi Aspergillus đƣợc tách dòng và nghiên K21-Sinh học thực nghiệm 1 Đặng Thị Kim Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ cứu. Trong số đó, phytase từ A.

niger đƣợc tách dòng và biểu hiện trên Pichia pastoris. Giống nhƣ các phytase tự nhiên khác từ A. niger, enzyme thu nhận đƣợc chƣa đảm bảo đƣợc tính bền nhiệt nhƣ mong muốn. Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Cải biến gen mã hóa enzyme phytase từ nấm mốc Aspergillus niger nhằm tăng khả năng hồi tính của phytase sau khi bị biến tính ở nhiệt độ cao” nhằm cải thiện đặc tính công nghệ của enzyme tái tổ hợp.

Để đạt đƣợc mục tiêu trên, gen mã hóa phytase từ nấm mốc A. niger đƣợc biến đổi bằng Mega-PCR tạo 4 axit amin mới thay thế cho 4 axit amin trong cấu trúc protein nhằm tăng độ bền vững đồng thời duy trì các đặc tính cơ bản về hoạt tính và pH hoạt động của enzyme. K21-Sinh học thực nghiệm 2 Đặng Thị Kim Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Chƣơng 1 – TỔNG QUAN 1. Axit phytic và phytate Axit phytic lần đầu tiên đƣợc Hartig tìm thấy năm 1855 ở dạng hạt nhỏ trong hạt giống của một số loài thực vật và có kích thƣớc tƣơng đƣơng hạt tinh bột khoai tây.

Khi kiểm tra bằng phƣơng pháp thử iod, Hartig nhận thấy các hạt này không phải là tinh bột và chứa chất dinh dƣỡng dự trữ cho sự nảy mầm của hạt [27, 28]. Sau Hartig, cũng đã có nhiều nhà nghiên cứu tìm thấy hạt phytic và khẳng định thành phần hóa học chính của nó là carbon, phospho và các ion kim loại và không phải protein hay lipid. Chúng có tên là „phytin‟ do nguồn gốc từ thực vật và không đƣợc phát hiện thấy ở thịt hay trong các sản phẩm từ sữa. Winterstein, Schulze và Posternak đã chỉ ra rằng thủy phân phytin bằng axit sẽ giải phóng axit phosphoric và inositol [66].

Năm 1914, Anderson đã mô tả cấu trúc phân tử của myo-inositol - 1, 2, 3, 4, 5, 6 – hexakis dihydrogen phosphate, đƣợc gọi là axit phytic [7] (Hình1. Cấu trúc phân tử của myo-inositol - 1, 2, 3, 4, 5, 6 - hexakisdihydrogen phosphate (axit phytic). Phytate là muối của axit phytic là dạng dự trữ phospho và khoáng chất chủ yếu của thực vật đặc biệt ở ngũ cốc, cây họ đậu và các loại hạt có dầu. Chúng chiếm khoảng 75% tổng lƣợng phospho của hạt và thấp hơn ở các bộ phận khác của cây nhƣ rễ, củ, chồi, với hàm lƣợng chỉ khoảng 0.

Trong quá trình nảy mầm của hạt, phytate bị thủy phân tạo phospho vô cơ cùng với khoáng chất nhƣ canxi, magiê là những chất cảm ứng cho quá trình nảy mầm và phát triển của cây con. Điều này giải thích cho vai trò quan trọng của phytate trong quá trình chuyển hóa của thực vật. K21-Sinh học thực nghiệm 3 Đặng Thị Kim Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Với động vật, axit phytic có hiệu ứng kháng dinh dƣỡng rất mạnh nhờ khả năng liên kết chặt chẽ với các phân tử protein và các nguyên tố kim loại nhƣ Ca2+, Mg2+, Zn2+. Những liên kết này tạo phức hợp không hòa tan trong đƣờng tiêu hóa, dẫn đến ức chế khả năng hấp thụ khoáng của động vật [17, 47].

Trong số các kim loại, kẽm là nguyên tố vi lƣợng mà hoạt tính sinh học của nó bị ảnh hƣởng lớn nhất bởi axit phytic. Axit phytic bổ sung vào thức ăn có thể làm giảm mạnh khả năng hấp thụ ion Zn2+ và giảm trọng lƣợng của chuột [48]. Axit phytic còn tƣơng tác với protein trong dải pH rộng để tạo thành phức hợp phytate-protein. Liên kết giữa protein thực vật với axit phytic làm giảm độ hòa tan, giảm khả năng bị phân cắt của protein và do vậy làm giảm giá trị dinh dƣỡng của chúng.

Hơn nữa, ngoài liên kết với muối khoáng, protein, axit phytic còn tƣơng tác với các enzyme tiêu hoá nhƣ trypsin, pepsin, α-amylase và β-galactosidase, làm giảm hoạt tính của những enzyme này [20, 32, 55]. Enzyme phân giải phytate (phytase) Phytase (myo-inositol-1,2,3,4,5,6-hexakisphosphate phosphohydrolase) xúc tác phản ứng thủy phân myo-inositol-1,2,3,4,5,6-hexakisphosphate (phytate) thành những gốc phosphate đơn vô cơ và những dẫn xuất đơn giản hơn của myo-inositol phosphate. Ở một số loài nấm, phytase có thể giải phóng myo-inositol tự do. Phân loại enzyme phytase Ủy ban danh pháp enzyme thuộc Hiệp hội Hóa sinh Quốc tế (The Enzyme Nomenclature Committee of the International Union of Biochemistry) phân loại phytase thành ba dạng bao gồm [75]: Dạng 1: EC 3.8 Tên đề xuất: 3-phytase Tên phân loại: myo-inositol-hexakisphosphate-3-phosphohydrolase Tên khác: phytase, phytate-1-phosphatase, phytate-3-phosphatase, phytate-6-phosphatase Dạng 2: EC 3.26 Tên đề xuất: 4-phytase Tên phân loại: myo-inositol-hexakisphosphate-4-phosphohydrolase K21-Sinh học thực nghiệm 4 Đặng Thị Kim Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ Tên khác: phytase, 6-phytase, phytate-6-phosphatase Dạng 3: EC 3.72 Tên đề xuất: 5-phytase Tên phân loại: myo-inositol-hexakisphosphate-5-phosphohydrolase Tên khác: phytase; phytate-5-phosphatase Sự phân loại này dựa trên cơ sở vị trí nhóm phosphate đầu tiên bị phytase tấn công.

Enzyme 3-phytase (EC 3.8) tấn công vào nhóm phosphate ở vị trí thứ 3 và 4-phytase (EC 3.26) tấn công đầu tiên vào nhóm phosphate số 4; đây là hai dạng phytase điển hình của vi sinh vật. Enzyme 5-phytase (EC 3.72) tấn công đầu tiên vào nhóm phosphate số 5; đây là dạng điển hình cho phytase từ thực vật. Cấu trúc protein của 4 nhóm enzyme phytase: β-Propellar Phytase (BPPhy), Protein tyrosine phytase (PTPhy), Purple Phosphatase Acid (PAPhy) và Histidine Acid Phosphatase (HAPhy) [67]. Theo tính năng và cấu trúc, ngƣời ta còn chia phytase ra 4 nhóm nhƣ sau: (1) β- Propellar Phytase (BPPhy): hoạt động ở pH kiềm và cần ion Ca2+ cho khả năng xúc tác và bền nhiệt, sản phẩm cuối cùng là myo-inositol triphosphate (IP3); (2) Protein tyrosine phytase (PTPhy): hoạt động ở pH axit, chứa nhóm xúc tác cysteine, sản phẩm cuối cùng là inositol 2-monophosphate; (3) Purple Phosphatase Acid (PAPhy): chứa axit amin có gắn kim loại Fe2+ và Fe3+, Zn2+, Mg2+ hoặc Mn2+ ở trung tâm hoạt động, cơ chế xúc tác của enzyme này vẫn chƣa đƣợc làm sáng tỏ; (4) Histidine Acid Phosphatase (HAPhy): hoạt động ở pH thấp, chứa trình tự axit amin bảo thủ: RH[GN]xRx[PAS] ở đầu N và HD ở đầu C (Hình 1.

Các nhóm này khác nhau về cấu trúc phân và cơ chế xúc tác cho phép chúng sử dụng axit phytic làm K21-Sinh học thực nghiệm 5 Đặng Thị Kim Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ nguồn cơ chất trong các môi trƣờng khác nhau. Trong đó, phytase của Aspergillus niger và Aspergillus fumigatus thuộc nhóm Histidine Acid Phosphatase đƣợc nghiên cứu rộng rãi nhất. Nguồn phytase Phytase rất phổ biến trong tự nhiên, nó đã đƣợc tìm thấy từ vi sinh vật, thực vật và động vật. Phytase từ vi sinh vật Hoạt tính phytase từ vi sinh vật thƣờng thấy nhất ở nấm mốc, đặc biệt ở các loài thuộc chi Aspergillus.

Shieh và Ware (1968) đã phân lập và tuyển chọn từ đất hơn 2000 chủng vi sinh vật để sản xuất phytase. Hầu hết các chủng sản sinh phytase nội bào, chỉ có 30 chủng sinh phytase ngoại bào và chúng đều là nấm sợi, trong đó 28 chủng thuộc chi Aspergillus, 1 chủng thuộc chi Penicillum và 1 chủng thuộc Mucor. Trong 28 chủng của chi Aspergillus sản sinh phytase, có 21 chủng thuộc về loài A. Những nhóm nghiên cứu khác nhƣ Howson và Davis (1983), Volfova và cs (1994) đã khẳng định rằng A.

niger là loài có khả năng sản sinh phytase ngoại bào tốt nhất [31, 65]. Một số phytase từ một số nấm men khác đã đƣợc phát hiện nhƣ: Pichia anomala [64], Saccharomyces cerevisiae [59]. Phytase cũng đã đƣợc tìm thấy trong các nhóm vi khuẩn nhƣ: Aerobacter aerogenes, Pseudomonas sp., Bacillus subtilis, Klebsiella sp. Những vi khuẩn sinh phytase ngoại bào là những chủng thuộc về chi Bacillus và Enterobacter còn phytase từ E.

coli lại là enzyme nội bào. Năm 2005, Cheng và CS đã mô tả cấu trúc phytase dạng β ở loài ƣa lạnh Shewanella oneidensis MR-1 nó có 30% peptide tƣơng đồng với trình tự phytase của Bacillus sp. Đặc biệt, với khả năng hoạt động ở nhiệt độ thấp phytase này có tiềm năng ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản, khi nhiệt độ thƣờng thấp hơn 30°C [12]. Phytase từ thực vật Phytase đƣợc tìm thấy rộng rãi trong giới thực vật.

Phytase từ phấn hoa lily hoạt động ở pH tối ƣu 8,0 và nhiệt độ tối ƣu 55 C [34].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cải biến gen enzyme phytase từ nấm Aspergillus niger để tăng khả năng hồi tính" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc cải biến gen enzyme phytase, nhằm nâng cao khả năng hồi tính của enzyme này. Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của enzyme phytase mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm và chăn nuôi, nơi enzyme này có thể cải thiện khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm kiến thức về công nghệ sinh học hiện đại và các ứng dụng thực tiễn của enzyme trong sản xuất thực phẩm. Để mở rộng thêm hiểu biết, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Thử nghiệm sản xuất chế phẩm bacillus subtilis sinh enzyme proteaza, nơi nghiên cứu về enzyme proteaza có thể bổ sung cho kiến thức về enzyme trong công nghệ sinh học. Ngoài ra, tài liệu Táh dòng và biểu hiện gen mã hoá tyrosinase từ aspergillus oryzae tp01 cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các enzyme khác từ nấm, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự đa dạng và ứng dụng của chúng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tinh sạch và xác định một số tính chất của catalase từ bacillus subtilis py79 vnu lvts08w sẽ là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến enzyme và ứng dụng của chúng trong công nghệ sinh học.