BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM THANH TÙNG NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC SẴN SÀNG GIA NHẬP HỆ THỐNG KINH DOANH ĐA CẤP CỦA NGƢỜI DÂN ĐANG SỐNG Ở TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM THANH TÙNG NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC SẴN SÀNG GIA NHẬP HỆ THỐNG KINH DOANH ĐA CẤP CỦA NGƢỜI DÂN ĐANG SỐNG Ở TP.HCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN QUANG THU TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến việc sẵn sàng gia nhập hệ thống kinh doanh đa cấp của ngƣời dân đang sống ở thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Cơ sở lý luận tham khảo từ các tài liệu đƣợc nêu ở phần tài liệu tham khảo, số liệu và kết quả đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực, không sao chép của bất cứ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây. Tôi chịu trách nhiệm với cam kết trên. HCM, ngày 25 tháng 10 năm 2013 Học viên: Phạm Thanh Tùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Lý do hình thành đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp thực hiện .5 Kết cấu của luận văn. 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Khái niệm về kinh doanh đa cấp .2 Các mô hình trả thƣởng .1 Mô hình nhị phân – mô hình ma trận .2 Mô hình đều tầng (Sơ đồ một cấp) .3 Mô hình bậc thang ly khai .3 Các mô hình biến thể từ mô hình MLM chuẩn .1 Mô hình kim tự tháp – mô hình chuỗi vô tận .2 Mô hình Ponzi.4 Sự sẵn sàng gia nhập hệ thống MLM.
17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Tổng kết các nghiên cứu về MLM .6 Mô hình nghiên cứu đề xuất. 24 Tóm tắt chƣơng 2. 25 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính .3 Thiết kế bảng câu hỏi.4 Nghiên cứu định lƣợng .1 Phƣơng thức lấy mẫu .3 Xử lý và phân tích dữ liệu .1 Phân tích mô tả .2 Kiểm định và đánh giá thang đo .3 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết. 35 Tóm tắt chƣơng 3.
36 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả mẫu .2 Kiểm định sơ bộ thang đo .1 Phân tích Cronbach’s Alpha .2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập .3 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc .4 Điều chỉnh mô hình và giả thuyết .3 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết .1 Phân tích ảnh hƣởng của các biến định tính .2 Phân tích tƣơng quan.3 Phân tích hồi quy bội. 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Kiểm tra sự vi phạm các giả định trong mô hình hồi quy .5 Kiểm định các giả thuyết. 53 Tóm tắt chƣơng 4. 54 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Kết quả nghiên cứu .2 Hàm ý các thay đổi cho các công ty MLM .1 Về các thuộc tính nói chung của công ty MLM .2 Về sự tin cậy và thuộc tính chung của ngƣời DDBH .3 Về mô hình trả thƣởng của công ty MLM .4 Về mô các dịch vụ nói chung của công ty MLM .3 Hạn chế của đề tài.
60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61 PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Những điểm khác biệt giữa mô hình MLM chuẩn và các mô hình biến thể .2 Bảng tổng hợp các yếu tố có thể ảnh hƣởng lên quyết định gia nhập hệ thống MLM của ngƣời dân .1 Các bƣớc thực hiện trong quá trình nghiên cứu .2 Thang đo các dịch vụ của công ty MLM .3 Thang đo các thuộc tính chung về công ty MLM .4 Thang đo mô hình trả thƣởng của công ty MLM .5 Thang đo các thuộc tính chung của ngƣời DDBH .6 Thang đo các đặc điểm thể hiện sự tin cậy của ngƣời DDBH.7 Thang đo việc sẵn sàng gia nhập MLM nhƣ một nghề nghiệp .1 Mô tả mẫu .2 Phân tích Cronbach’s Alpha cho các biến quan sát .3 Kết quả phân tích nhân tố lần 1.4 Kết quả phân tích nhân tố lần 2.5 Kết quả phân tích nhân tố Nghenghiep .6 Nhân tố thuộc tính chung của công ty MLM (MLM_THUOCTINH) .7 Nhân tố dịch vụ nói chung của công ty MLM (MLM_DICHVU) .8 Nhân tố sự tin cậy đối với ngƣời ĐDBH (DDBH_TINCAY) .9 Nhân tố thuộc tính chung của ngƣời ĐDBH (DDBH_THUOCTINH). 47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.10 Nhân tố mô hình hoạt động của công ty MLM (MLM_MOHINH) .11 Nhân tố sự sẵng sàng gia nhập MLM nói chung (NGHENGHIEP) .12 Mối tƣơng quan giữa các biến độc lập và phụ thuộc .13 Kết quả hồi quy bội .14 Phân tích ANOVA .15 Bảng hệ số hồi quy của mô hình. 52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị về các yếu tố ảnh hƣởng đến việc sẵn sàng gia nhập hệ thống MLM nhƣ một lựa chọn nghề nghiệp .1 Qui trình nghiên cứu .1 Mô hình đo lƣờng việc sẵn sàng gia nhập MLM nhƣ một lựa chọn nghề nghiệp.
54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Công ty MLM: Công ty hoạt động dựa trên mô hình kinh doanh đa cấp ĐDBH: Ngƣời đại diện bán hàng DSA (Direct Selling Association): Hiệp hội bán hàng trực tiếp tại Mỹ MLM: Multi-level Marketing, kinh doanh đa cấp, bán hàng đa cấp MLMA (Multi Marketing Level Association): Hiệp hội bán hàng đa cấp Việt Nam WFDSA (Word Fedaration of Direct Selling Associations): Liên đoàn Bán hàng trực tiếp thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Lý do hình thành đề tài Trên thế giới, hoạt động bán hàng đa cấp (MLM) đã đƣợc thừa nhận từ rất lâu. Đây là phƣơng thức kinh doanh loại bỏ các khâu trung gian, tiết kiệm tối đa chi phí lƣu thông phân phối hàng hóa và giảm thiểu chi phí cho bộ máy hành chính. Hoạt động kinh doanh đa cấp thực chất là phƣơng thức quản lý mới giúp các công ty đầu tƣ nhiều hơn cho việc nghiên cứu nâng cao chất lƣợng sản phẩm, phát triển mặt hàng mới và tạo ra sản phẩm độc đáo, chất lƣợng tốt, đem lại nhiều lợi ích cho ngƣời tiêu dùng. Đồng thời, hoạt động này hạn chế đƣợc hiện tƣợng hàng giả, hàng nhái vì sản phẩm đƣợc phân phối đi trực tiếp từ nhà máy đến tận tay ngƣời tiêu dùng.
Theo số liệu từ Direct Selling Association - DSA (Hiệp hội bán hàng trực tiếp tại Mỹ) thì doanh thu ngành MLM tại Mỹ đạt 31,63 tỉ USD năm 2012, có hơn 15 triệu ngƣời Mỹ đang tham gia làm việc trong lĩnh vực MLM (DSA, 2012). Tại Châu Á, cũng theo thống kê từ WFDSA (Liên đoàn Bán hàng trực tiếp thế giới) thì Nhật Bản là nƣớc có doanh thu MLM cao nhất, hơn 22 triệu USD. Còn Thái Lan là nƣớc có số ngƣời tham gia làm việc trong ngành MLM cao nhất - 10 triệu ngƣời (WFDSA, 2012). Trong vài năm trở lại đây, với nhiều lý do kinh doanh đa cấp đang bùng nổ mạnh mẽ và tạo thành một làn sóng tại Việt Nam.
Đặc biệt trong năm 2010, lần đầu tiên Việt Nam góp mặt vào danh sách các quốc gia có nền kinh doanh đa cấp phát triển mạnh, với doanh thu bán lẻ ƣớc tính đạt 3. Với xu hƣớng này, MLM đang dần dần trở thành một thành phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam trong tƣơng lai không xa. Hiện nay, khi mà nạn thất nghiệp đang là một vấn đề của toàn cầu thì ngành MLM đã chứng tỏ mình nhƣ một giải pháp việc làm nhiều ƣu điểm. Tổng cục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Thống kê vừa công bố báo cáo điều tra lao động việc làm quý IV năm 2012, theo đó, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị cao hơn nông thôn và của nữ cao hơn của nam.
Tỷ lệ thất nghiệp của các vùng cũng rất khác nhau và cao nhất đối với TP HCM. Số liệu cụ thể từ báo cáo cho thấy đến thời điểm 1/1/2013 cả nƣớc có hơn 1,3 triệu ngƣời thiếu việc làm và 857.000 ngƣời thất nghiệp trong tổng lực lƣợng lao động từ 15 tuổi trở lên. Bên cạnh đó, trong thập niên vừa qua, sau những đợt sáp nhập, chuyển nhƣợng, giảm biên chế, đóng cửa của các tập đoàn thì hàng triệu ngƣời trên thế giới đã mất việc hoặc phải chuyển sang làm việc tạm thời, bán thời gian. Thêm vào đó, hàng loạt ngƣời khác phải chịu sự đào thải bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ và tự động hóa ở các công ty, tập đoàn lớn thì MLM đang trở thành mảnh đất “dụng võ” cho những bộ phận nhân lực này.
Tuy nhiên, nhƣ một mặt trái của quá trình phát triển, vẫn còn một số DN trong quá trình kinh doanh chƣa tuân thủ các quy định của pháp luật mà biểu hiện cụ thể là kinh doanh đa cấp bất chính tạo nên những hình ảnh xấu cho mô hình kinh doanh này, gây ảnh hƣởng đến quyền lợi của ngƣời tiêu dùng, gây bức xúc trong xã hội nhƣ: cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia bán hàng đa cấp; cung cấp thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của hàng hóa; cung cấp thông tin sai lệch về hoạt động của DN bán hàng đa cấp để dụ dỗ ngƣời khác tham gia bán hàng đa cấp nổi bật nhất là mô hình hình tháp ảo- mô hình chuỗi vô tận và mô hình Ponzi. Với phƣơng thức hoạt động đi ngƣợc lại với các tiêu chí của MLM truyền thống, vi phạm các nguyên tắc về đạo đức trong kinh doanh, nhằm mục đích thu đƣợc lợi nhuận thật nhanh nhƣng không bền vững. Điều này làm xấu đi hình ảnh của các công ty MLM chân chính, gây khó khăn cho hoạt động của các công ty này do vấp phải sự nghi ngại của xã hội (Koehn, 2001).