Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hà Hồng Hạnh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2018), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Mạnh Dũng và TS. Tô Văn Nhật. Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích (mã số: 62340301).
Về tính cấp thiết, theo Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2016 của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2017), khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tới 97,9% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động (393.928 trên tổng số 402.251 doanh nghiệp). Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này gặp nhiều rào cản: chưa tạo được niềm tin cho nhà đầu tư, khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng (chưa đến 36% doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay), năng lực tài chính và trình độ quản trị còn hạn chế. Số lượng doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng hoạt động năm 2016 là 60,7 nghìn doanh nghiệp; tỷ lệ thua lỗ tính đến tháng 9/2016 lên tới 65,8%; năm 2015 với 1 đồng vốn bỏ ra DNNVV chỉ thu về 0,18 đồng lợi nhuận so với mức chung của các doanh nghiệp. Mặc dù Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018) đã ban hành khung pháp lý trợ giúp, việc sử dụng công cụ kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) độc lập vẫn chưa được các đơn vị này vận dụng hiệu quả. Hầu hết DNNVV không thuộc diện bắt buộc kiểm toán theo Nghị định số 17/2012/NĐ-CP, dẫn đến thông tin tài chính thiếu kiểm chứng, gây khó khăn cho việc thẩm định tín dụng và quản trị nội bộ. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là thiếu vắng các công trình định lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở quyết định tự nguyện sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC từ phía các DNNVV do các doanh nghiệp kiểm toán độc lập cung cấp, qua đó đưa ra khuyến nghị nhằm thúc đẩy các DNNVV gia tăng sử dụng dịch vụ này.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV tại Việt Nam.
- Đưa ra các khuyến nghị nhằm tăng cường sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC từ phía các DNNVV tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu được đánh số tương ứng:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV tại Việt Nam như thế nào?
- Các khuyến nghị nào cần đưa ra nhằm tăng cường việc sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC từ phía các DNNVV tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV.
- Khách thể khảo sát: Các DNNVV đang hoạt động tại Việt Nam theo tiêu chí của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người; tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng), không niêm yết trên thị trường chứng khoán và không thuộc diện bắt buộc kiểm toán theo luật định. Luận án loại trừ các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước nhưng tập trung chủ yếu tại khu vực miền Bắc. Lý do tác giả đưa ra là căn cứ theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, điều kiện vốn điều lệ thực góp để niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) là trên 30 tỷ đồng (thấp hơn mức 120 tỷ đồng của HOSE tại miền Nam), do đó các DNNVV ở miền Bắc có quy mô vốn tiệm cận ngưỡng niêm yết HNX chịu tác động rõ nét hơn từ động cơ kiểm toán tự nguyện để chuẩn bị tham gia thị trường.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát của các DNNVV gắn với giai đoạn năm tài chính từ 2014 đến 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu quốc tế được tác giả phân loại theo hai nhánh tiếp cận chính:
Nhánh tiếp cận dựa trên Lý thuyết đại diện và các đặc điểm nội tại của doanh nghiệp:
- Jensen và Meckling (1976) đặt nền móng với lý thuyết đại diện, chứng minh sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quản lý làm nảy sinh chi phí đại diện; dịch vụ kiểm toán BCTC là công cụ giám sát làm giảm thiểu chi phí này. Tác giả giả thuyết chi phí đại diện tăng theo quy mô công ty và tỷ lệ nợ vay.
- Watts và Zimmerman (1983) vận dụng lý thuyết đại diện giải thích việc các đơn vị tư nhân tại Anh tự nguyện thuê kiểm toán từ thế kỷ 14.
- Chow (1982) nghiên cứu 165 công ty niêm yết trên NYSE và công ty OTC từ năm 1926, phát hiện cấu trúc nợ và quy mô tác động mạnh đến quyết định kiểm toán tự nguyện.
- Abdel-khalik (1989) khảo sát 134 doanh nghiệp tư nhân ngành sản xuất tại Mỹ, xác nhận quy mô có quan hệ với kiểm toán tự nguyện nhưng không tìm thấy bằng chứng ủng hộ vai trò của cấu trúc nợ.
- Blackwell và cộng sự (1998) chứng minh doanh nghiệp nhỏ có kiểm toán được hưởng lãi suất vay ngân hàng thấp hơn.
- Carey và cộng sự (2000) khảo sát 186 doanh nghiệp gia đình tại Úc, chỉ ra lý thuyết đại diện giải thích được nhu cầu kiểm toán khi có sự tách biệt sở hữu - quản lý, nhưng chưa lý giải thỏa đáng ảnh hưởng của quy mô hay cấu trúc nợ.
- Hay và Davis (2002), Tauringana và Clarke (2000) khẳng định quy mô, sự phân tách sở hữu - quản lý và đòn bẩy tài chính có liên hệ với việc kiểm toán tại New Zealand. Tuy nhiên, tác giả luận án nhận định quan điểm này bộc lộ hạn chế lớn khi áp dụng cho DNNVV vì phần lớn chủ sở hữu đồng thời là người trực tiếp điều hành (Collis, 2004).
Nhánh tiếp cận dựa trên nhận thức của chủ doanh nghiệp và lý thuyết hành vi:
- Collis (2003, 2004, 2007, 2012) tại Vương quốc Anh mô hình hóa 3 nhóm yếu tố tác động đến kiểm toán tự nguyện gồm: nhận thức của chủ doanh nghiệp về lợi ích kiểm toán (kiểm tra sổ sách, nâng cao chất lượng thông tin, nâng cao hình ảnh đơn vị); các bên liên quan; và quy mô doanh nghiệp. Collis (2012) kiểm định trên 425 doanh nghiệp (gồm 282 doanh nghiệp siêu nhỏ) được miễn kiểm toán năm 2006, tái khẳng định vai trò quyết định từ nhận thức của chủ sở hữu.
- Rennie và cộng sự (2003) khảo sát 204 giám đốc tài chính DNNVV tại Canada sau khi bãi bỏ kiểm toán bắt buộc năm 1994, cho thấy 73% vẫn duy trì kiểm toán do yêu cầu của chủ nợ, trong khi lý do ngừng kiểm toán là để tiết kiệm chi phí.
- Marosi (2004) chỉ ra chi phí tuân thủ Đạo luật Sarbanes - Oxley (đặc biệt là phí kiểm toán cao) thúc đẩy doanh nghiệp hủy niêm yết tại Mỹ.
- Norashikin và Malcom (2012), Rohana và Zubaidah (2013) nghiên cứu tại Malaysia chỉ ra 6 yếu tố tác động (giá trị kiểm toán, quy mô, chiến lược tài chính, kế hoạch tương lai, bằng cấp chủ doanh nghiệp, đối tượng sử dụng thông tin và phí kiểm toán), với 69,6% doanh nghiệp sẵn sàng tự nguyện kiểm toán nếu luật cho phép.
- Dedman và Kausar (2012) tại Anh và Haapamaki và cộng sự (2012) tại Thụy Điển chứng minh kiểm toán tự nguyện giúp nâng cao xếp hạng tín dụng và giảm rủi ro vỡ nợ.
Tổng quan nghiên cứu trong nước:
- Nhóm nghiên cứu về công cụ tài chính và giải pháp phát triển DNNVV: Bạch Đức Hiển (1996), Chu Thị Thủy (2003), Nguyễn Trường Sơn (2004), Phạm Thị Vân Anh (2012) phân tích các rào cản tài chính và đề xuất giải pháp vĩ mô, vi mô nhưng chủ yếu mang tính định tính, chưa lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
- Nhóm nghiên cứu về quản trị tài chính qua BCTC: Nguyễn Thành Long (2008) xem xét kiểm tra và phân tích BCTC trong DNNVV, nêu bật đặc thù quy mô nhỏ chi phối bộ máy và quan hệ tài chính.
- Nhóm nghiên cứu về tổ chức hoạt động kiểm toán độc lập: Ngô Đức Long (2002), Đoàn Xuân Tiên (2008), Phạm Tiến Hưng (2009) tập trung vào quy trình kiểm toán, kiểm soát chất lượng và năng lực cạnh tranh của các công ty kiểm toán.
- Nghiên cứu về quyết định sử dụng dịch vụ chuyên môn: Trần Thị Cẩm Thanh và cộng sự (2015) khảo sát 107 mẫu tại TP. Hồ Chí Minh và Bình Định về lựa chọn dịch vụ kế toán dựa trên Thuyết hành động hợp lý (TRA) và mô hình Philip Kotler (1997), phân tích 5 nhân tố (Lợi ích chuyên môn, Lợi ích tâm lý, Giá phí dịch vụ, Khả năng đáp ứng, Sự giới thiệu). Nghiên cứu này chưa tích hợp Lý thuyết đại diện và phạm vi khảo sát hẹp.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Luận án kết hợp Lý thuyết đại diện với Lý thuyết hành vi hợp lý và mô hình quyết định dịch vụ của Kotler để khắc phục sự đơn lẻ của các hướng nghiên cứu trước; đồng thời thiết kế mô hình định lượng đánh giá đầy đủ 6 nhóm nhân tố tác động đến hành vi sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV trong điều kiện thể chế pháp lý tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp các hệ thống lý thuyết kinh tế và hành vi:
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory) của Jensen và Meckling (1976), Watts và Zimmerman (1978, 1986): Giải thích nhu cầu kiểm toán nhằm giảm thiểu chi phí đại diện và giải quyết xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu, nhà điều hành và các bên cung cấp vốn bên ngoài.
- Lý thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích việc hình thành ý định và hành vi thông qua hai thành phần cơ bản là thái độ đối với hành vi (niềm tin vào kết quả) và chuẩn mực chủ quan (nhận thức về áp lực xã hội từ những người xung quanh).
- Các lý thuyết nền tảng về kiểm toán BCTC (theo tổng hợp của Hayes và cộng sự, 2005):
- Lý thuyết phát hiện gian lận (Policeman Theory): Nhấn mạnh trách nhiệm kiểm tra số học, phát hiện và ngăn ngừa gian lận.
- Lý thuyết tín nhiệm cho vay (Lending Credibility Theory): Kiểm toán gia tăng độ tin cậy của thông tin BCTC, giảm bất cân xứng thông tin phục vụ quyết định cấp tín dụng.
- Lý thuyết niềm tin ủy thác / Kỳ vọng hợp lý (Theory of Inspired Confidence / Rational Expectation) của Limperg (1932) và Carmicheal (2004): Xuất phát từ nhu cầu giải trình trách nhiệm của người quản trị đối với các bên liên quan bên ngoài.
- Hệ thống giả thuyết của Wallace (1980, 1987, 2004): Gồm Giả thuyết Giám sát (Monitoring Hypothesis - kiểm toán là công cụ kiểm soát chi phí giám sát), Giả thuyết Thông tin (Information Hypothesis - cải thiện chất lượng thông tin ra quyết định), và Giả thuyết Bảo hiểm (Insurance Hypothesis - san sẻ rủi ro pháp lý và tài chính).
- Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua dịch vụ của tổ chức theo Philip Kotler (2007).
Từ nền tảng trên, luận án xác lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm yếu tố độc lập tác động đến hành vi sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC:
- Nhận thức về lợi ích kiểm toán (Lợi ích nâng cao chất lượng thông tin, kiểm tra nội bộ, nâng cao hình ảnh).
- Các bên liên quan (Chủ nợ, ngân hàng, cơ quan thuế, nhà đầu tư).
- Chuẩn mực chủ quan (Áp lực và kỳ vọng từ đối tác, hiệp hội, cơ quan quản lý).
- Sự giới thiệu (Khuyến nghị từ đối tác, bạn bè, chuyên gia tài chính).
- Giá phí kiểm toán (Mức độ hợp lý và khả năng chi trả của doanh nghiệp).
- Quy mô doanh nghiệp (Nguồn vốn, tài sản, doanh thu, số lao động).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu các chuyên gia, kiểm toán viên độc lập, kế toán trưởng và giám đốc DNNVV nhằm khám phá, hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát cho thang đo phù hợp với thực tiễn Việt Nam; hoàn thiện cấu trúc bảng hỏi khảo sát.
- Phương pháp định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm để kiểm tra tính rõ ràng của ngôn ngữ câu hỏi, đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha sơ bộ, phục vụ hiệu chỉnh và mã hóa lại thang đo trước khi điều tra trên diện rộng.
- Phương pháp định lượng chính thức:
- Kỹ thuật chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Gửi phiếu khảo sát bảng hỏi trực tiếp và qua thư điện tử tới các giám đốc, chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng của các DNNVV hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, và thương mại - dịch vụ.
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS.
- Các bước phân tích thống kê:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (vị trí địa lý, quy mô tài sản, lao động, lĩnh vực hoạt động, đặc điểm nhân khẩu học người trả lời).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) kết hợp kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) và kiểm định Barlett về độ tương quan của các biến quan sát.
- Phân tích ma trận tương quan (Correlation Matrix) giữa các biến.
- Hồi quy Logistic nhị phân (Binary Logistic Regression): Do biến phụ thuộc $Y$ là biến nhị phân chỉ nhận hai giá trị: $Y = 1$ (Có sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC) và $Y = 0$ (Không sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC). Phương trình hồi quy có dạng:
$$P(Y=1) = \frac{1}{1 + e^{-(\beta_0 + \sum \beta_i X_i)}}$$
Trong đó $P$ là xác suất doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC, $X_i$ là các biến độc lập.
- Kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình hồi quy (Omnibus Tests of Model Coefficients, -2 Log Likelihood, hệ số xác định Nagelkerke $R^2$), kiểm định mức độ chính xác của bảng phân loại dự báo (Classification Table) và kiểm định mức ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy (Wald test).
- Phân tích sự khác biệt trong hành vi sử dụng dịch vụ kiểm toán theo các đặc tính phân loại doanh nghiệp (như lĩnh vực hoạt động).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tổng quan về nghiên cứu. Tác giả luận giải tính cấp thiết từ thực trạng phát triển của khối DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016, chỉ ra tỷ lệ doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động gia tăng, năng lực tài chính yếu và tỷ lệ tiếp cận vốn ngân hàng thấp. Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, phân định rõ hai nhánh tiếp cận (tiếp cận theo lý thuyết đại diện và tiếp cận theo nhận thức chủ doanh nghiệp/hành vi tiêu dùng). Từ việc nhận diện khoảng trống học thuật tại các quốc gia đang phát triển, chương 1 công bố mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (tập trung miền Bắc, loại trừ doanh nghiệp siêu nhỏ), phạm vi thời gian (2014 - 2016), định hình quy trình kết hợp định tính - định lượng, tóm tắt các đóng góp mới của đề tài và kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV
Chương 2 trình bày hệ thống lý luận chung về DNNVV và kiểm toán BCTC. Về DNNVV, tác giả phân tích các tiêu chí phân loại định tính và định lượng trên thế giới, tổng hợp bảng so sánh tiêu chuẩn phân loại DNNVV tại các quốc gia phát triển, đang phát triển và chuyển đổi:
| Quốc gia / Khu vực |
Phân loại |
Số lao động bình quân |
Nguồn vốn hoặc Tổng tài sản |
Doanh thu |
| Mỹ |
Nhỏ và vừa |
0 - 500 người |
< $20 triệu |
Không quy định |
| EU |
Siêu nhỏ Nhỏ Vừa |
< 10 người < 50 người < 250 người |
< €43 triệu (chung cho nhóm vừa) |
< €50 triệu (chung cho nhóm vừa) |
| Nhật Bản |
Sản xuất Thương mại, dịch vụ |
1 - 300 người 1 - 100 người |
¥0 - 300 triệu ¥0 - 100 triệu |
Không quy định |
| Australia |
Nhỏ và vừa |
< 200 người |
Không quy định |
Không quy định |
| Canada |
Nhỏ Vừa |
< 100 người < 500 người |
Không quy định |
< CDN$ 5 triệu CDN$ 5 - 20 triệu |
| Đài Loan |
Nhỏ và vừa |
< 200 người |
< NT$ 80 triệu |
< NT$ 100 triệu |
| Việt Nam (NĐ 56/2009/NĐ-CP) |
Nông, lâm, thủy sản (Nhỏ / Vừa) Công nghiệp, XD (Nhỏ / Vừa) Thương mại, DV (Nhỏ / Vừa) |
10 - 200 / 200 - 300 người 10 - 200 / 200 - 300 người 10 - 50 / 50 - 100 người |
20 - 100 tỷ đồng / Không quy định 20 - 100 tỷ đồng / Không quy định 10 - 50 tỷ đồng / Không quy định |
Không quy định |
Nguồn: Tổng hợp từ APEC (1998), OECD (2000) và Chính phủ (2009) trong văn bản luận án.
Chương 2 cũng phân tích bốn đặc điểm cốt lõi của DNNVV Việt Nam chi phối hành vi kiểm toán:
- Đặc điểm sở hữu: Mô hình sở hữu đóng, mức độ tập trung vốn cao, ít chịu áp lực công bố thông tin đại chúng.
- Đặc điểm quản lý điều hành: Cơ cấu tổ chức trực tuyến tinh gọn, chủ doanh nghiệp kiêm người điều hành trực tiếp; thiếu bộ máy kiểm soát nội bộ độc lập.
- Đặc điểm quản lý tài chính: Khả năng sinh lời thấp (thể hiện qua ROA, ROE thấp), khó tiếp cận tín dụng dài hạn, hệ số khả năng trả lãi vay thấp.
- Đặc điểm tổ chức kế toán: Bộ máy kế toán mỏng (thường 3 - 7 nhân sự, kiêm nhiệm nhiều khâu); 9% doanh nghiệp thuê ngoài toàn bộ; 87% không lập bộ phận kiểm toán nội bộ; tuân thủ kế toán mang tính tự phát và chủ yếu hướng đến mục đích quyết toán thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Về cơ sở lý thuyết kiểm toán, chương này hệ thống hóa các định nghĩa của AAA (1973), Arens và cộng sự (2016), Anderson (1977), Porter và cộng sự (2014), chuẩn mực VSA 200; phân tích 4 lý thuyết kiểm toán (Lý thuyết phát hiện gian lận, Lý thuyết tín nhiệm cho vay, Lý thuyết niềm tin ủy thác, Lý thuyết đại diện), 3 giả thuyết của Wallace (Giám sát, Thông tin, Bảo hiểm), Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) và mô hình quyết định dịch vụ của Kotler (2007). Từ đó, tác giả cụ thể hóa 6 nhóm yếu tố giả thuyết tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày toàn bộ thiết kế kỹ thuật nghiên cứu:
- Xây dựng quy trình nghiên cứu qua 2 giai đoạn định tính và định lượng.
- Thiết kế hệ thống thang đo nghiên cứu gồm: Thang đo Sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC (Bảng 3.1); Thang đo nhận thức về lợi ích kiểm toán (Bảng 3.2); Thang đo các bên liên quan đến DNNVV (Bảng 3.3); Thang đo chuẩn mực chủ quan (Bảng 3.4); Thang đo sự giới thiệu (Bảng 3.5); Thang đo giá phí kiểm toán (Bảng 3.6); và Thang đo quy mô doanh nghiệp (Bảng 3.7).
- Tiến hành phỏng vấn sâu và khảo sát định lượng sơ bộ để tính hệ số Cronbach's Alpha sơ bộ (Bảng 3.8), thực hiện diễn đạt lại từ ngữ, loại bỏ các biến không phù hợp và mã hóa lại hệ thống thang đo chính thức (Bảng 3.9).
- Trình bày phương pháp chọn mẫu khảo sát chính thức, quy trình gửi và thu hồi phiếu hỏi, phương pháp làm sạch dữ liệu, kiểm soát sai số và quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS từ thống kê mô tả, kiểm định Alpha, phân tích EFA đến hồi quy Logistic nhị phân.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện dựa trên số liệu phân tích:
- Thực trạng DNNVV và thị trường dịch vụ kiểm toán: Phân tích cơ cấu ngành nghề hoạt động của DNNVV, thống kê tỷ lệ thua lỗ giai đoạn 2010 - 2016, các rào cản tăng trưởng, biến động thu nhập bình quân của lao động (2008 - 2016), chỉ số thanh toán hiện hành, chỉ số chi trả lãi vay, hiệu suất sinh lợi ROA và ROE theo quy mô. Khái quát thực trạng sử dụng các dịch vụ phát triển kinh doanh và năng lực cung ứng của các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam (doanh thu top 10 công ty kiểm toán độc lập năm 2016).
- Thực trạng sử dụng dịch vụ kiểm toán: Trình bày bảng thống kê lý do DNNVV không sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC (Bảng 4.1) và lý do các DNNVV có sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC (Bảng 4.2).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Bảng 4.3 báo cáo kết quả hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo thành phần trong khảo sát chính thức, xác nhận các thang đo đạt chuẩn độ tin cậy.
- Phân tích tương quan và nhân tố: Bảng 4.4 trình bày ma trận tương quan giữa các biến (Correlation Matrix); Bảng 4.5 thể hiện kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett đạt ý nghĩa thống kê; Bảng 4.6 báo cáo ma trận xoay nhân tố EFA trích xuất các nhóm yếu tố đại diện.
- Kết quả hồi quy Logistic nhị phân:
- Đánh giá độ phù hợp tổng quát của mô hình qua Omnibus Tests of Model Coefficients (Bảng 4.8) và độ phù hợp mô hình (Bảng 4.7) với các chỉ số -2 Log Likelihood, Cox & Snell $R^2$, Nagelkerke $R^2$.
- Bảng kiểm định mức độ chính xác dự báo của mô hình (Classification Table - Bảng 4.10).
- Bảng kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy (Bảng 4.9 và Bảng 4.11) xác định các biến có ý nghĩa thống kê (Bảng 4.12) tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ kiểm toán.
- Phân tích chi tiết chiều hướng và mức độ tác động của từng yếu tố: Nhận thức về lợi ích kiểm toán, Các bên liên quan, Chuẩn mực chủ quan, Sự giới thiệu, Giá phí kiểm toán, và Quy mô doanh nghiệp.
- Đánh giá khả năng dự báo xác suất của mô hình hồi quy Logistic (mục 4.3.4.8).
- Phân tích sự khác biệt trong hành vi sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV phân theo các lĩnh vực hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ (Bảng 4.13).
Chương 5: Kết luận và một số khuyến nghị
Chương 5 tóm tắt các phát hiện nghiên cứu chính từ mô hình thực nghiệm và đề xuất các nhóm khuyến nghị can thiệp theo từng nhóm nhân tố:
- Khuyến nghị đối với các DNNVV: Nâng cao nhận thức của chủ sở hữu/người điều hành về vai trò kiểm toán BCTC; chủ động tích lũy năng lực vốn và quy mô; cân đối bài toán chi phí - lợi ích của giá phí kiểm toán; đáp ứng yêu cầu minh bạch thông tin từ các bên liên quan (ngân hàng, đối tác liên doanh).
- Khuyến nghị đối với các công ty kiểm toán độc lập: Tác động vào nhận thức khách hàng mục tiêu; xây dựng chính sách giá phí kiểm toán linh hoạt phù hợp với DNNVV; hoàn thiện tổ chức quy trình kiểm toán BCTC cho DNNVV; đa dạng hóa gói dịch vụ chuyên môn (soát xét, tư vấn thuế, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ).
- Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về dịch vụ kiểm toán và hỗ trợ DNNVV; cải tiến phương thức hỗ trợ thông qua trợ cấp hoặc khuyến khích sử dụng dịch vụ kiểm toán; tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh minh bạch.
- Khuyến nghị đối với các trung tâm xúc tiến hỗ trợ DNNVV: Tăng cường đào tạo, phổ biến kiến thức tài chính kế toán và vai trò của BCTC được kiểm toán.
- Khuyến nghị đối với các trường đại học, cơ sở đào tạo: Cập nhật chương trình đào tạo kế toán - kiểm toán gắn liền với đặc thù quản trị của khối DNNVV.
Chương 5 kết thúc bằng việc chỉ rõ các giới hạn nghiên cứu của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hành vi sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của nhóm khách thể tự nguyện là các DNNVV tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
- Kết hợp Lý thuyết đại diện (Agency Theory) với Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) và mô hình quyết định dịch vụ của Philip Kotler để giải thích toàn diện động cơ của chủ doanh nghiệp - người vừa sở hữu vừa trực tiếp điều hành đơn vị.
- Xây dựng, kiểm định và hoàn thiện hệ thống thang đo gồm 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của DNNVV, bao gồm: (1) Nhận thức về lợi ích kiểm toán, (2) Các bên liên quan, (3) Chuẩn mực chủ quan, (4) Sự giới thiệu, (5) Giá phí kiểm toán, và (6) Quy mô doanh nghiệp.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy Logistic nhị phân (Binary Logistic Regression) để lượng hóa xác suất và mức độ tác động của từng nhóm yếu tố đến quyết định có hay không sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC của các DNNVV.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán, quản trị tài chính và nhu cầu kiểm toán của DNNVV Việt Nam: bộ máy kế toán tinh giản (3 - 7 người), mức độ kiêm nhiệm cao, 9% thuê ngoài hoàn toàn, 87% không có kiểm toán nội bộ, tỷ lệ thua lỗ cao và khó tiếp cận vốn vay ngân hàng do thiếu độ tin cậy của BCTC.
- Luận giải nguyên nhân khiến phần lớn DNNVV chưa sử dụng dịch vụ kiểm toán: rào cản giá phí, nhận thức hạn chế về lợi ích ngoài mục đích thuế, và chưa chịu áp lực bắt buộc từ pháp luật.
- Cung cấp luận cứ thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách trong việc triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, hoàn thiện các quy chế quản lý thị trường kiểm toán độc lập theo Luật Kiểm toán độc lập năm 2011.
- Mở ra định hướng thị trường cho các công ty kiểm toán độc lập (bao gồm cả nhóm Big 4 và các công ty kiểm toán trong nước) trong việc phân khúc khách hàng, định giá phí và thiết kế các dịch vụ đảm bảo phù hợp với khả năng chi trả của DNNVV.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và các nội dung văn bản đề cập, luận án ghi nhận một số hạn chế:
- Về phạm vi không gian: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu tại khu vực phía Bắc do tác giả lập luận gắn với điều kiện quy mô vốn đăng ký niêm yết tại HNX (trên 30 tỷ đồng), do đó tính đại diện cho toàn bộ các vùng kinh tế khác (đặc biệt là khu vực phía Nam với trung tâm kinh tế TP. Hồ Chí Minh) có thể bị ảnh hưởng nhất định.
- Về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chủ động loại trừ nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ, mặc dù nhóm này chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Về phạm vi thời gian: Số liệu phân tích và điều tra phản ánh giai đoạn tài chính 2014 - 2016, tại thời điểm trước khi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 chính thức đi vào thực thi đầy đủ trên thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn điều tra sang các tỉnh miền Trung và miền Nam để tăng cường tính khái quát hóa của mô hình; tiếp tục đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các giai đoạn tiếp theo; mở rộng nghiên cứu sang các dịch vụ đảm bảo phi kiểm toán hoặc dịch vụ tư vấn kế toán - thuế đối với doanh nghiệp siêu nhỏ.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp giữa Lý thuyết đại diện và Thuyết hành vi hợp lý (TRA); quy trình thiết kế thang đo Likert và phương pháp phân tích hồi quy Logistic nhị phân cho biến phụ thuộc định danh hai trạng thái.
- Chủ doanh nghiệp, giám đốc tài chính, kế toán trưởng các DNNVV: Nhận diện các rào cản thông tin tài chính nội bộ, từ đó cân nhắc lợi ích của việc sử dụng kiểm toán độc lập trong việc hạ thấp chi phí vay vốn ngân hàng và phòng ngừa sai phạm kế toán.
- Ban giám đốc các công ty kiểm toán độc lập: Tham khảo dữ liệu về lý do khách hàng lựa chọn hoặc từ chối dịch vụ kiểm toán BCTC, mức độ nhạy cảm về giá phí, phục vụ việc xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường DNNVV.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, VCCI): Cơ sở thực chứng để đánh giá mức độ hấp thụ dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của DNNVV, từ đó điều chỉnh chính sách trợ cấp phí kiểm toán hoặc hoàn thiện hành lang pháp lý minh bạch hóa thông tin doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu và hiệu quả tài chính của khối này ra sao?
Theo Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2016 của VCCI (2017) được trích dẫn trong luận án, DNNVV chiếm 97,9% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động (393.928 trên 402.251 doanh nghiệp). Về hiệu quả tài chính, tỷ lệ doanh nghiệp thua lỗ tính đến tháng 9/2016 là 65,8%; năm 2015, với 1 đồng vốn bỏ ra, DNNVV chỉ thu về 0,18 đồng lợi nhuận so với mức bình quân chung của toàn bộ khối doanh nghiệp; và chưa đến 36% số DNNVV tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được luận án áp dụng căn cứ theo văn bản pháp lý nào?
Luận án căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018): doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và thỏa mãn một trong hai tiêu chí: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng; đồng thời tham chiếu các phân loại ngành nghề tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP.
3. Tại sao luận án tập trung khảo sát mẫu nghiên cứu chủ yếu tại khu vực miền Bắc?
Theo lý giải của tác giả tại Chương 1, các doanh nghiệp có quy mô vốn tiệm cận điều kiện niêm yết trên sàn chứng khoán thường có động cơ tự nguyện mời kiểm toán độc lập cao hơn. Theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP, điều kiện vốn điều lệ thực góp để niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) là từ 30 tỷ đồng trở lên (trong khi sàn HOSE tại TP. Hồ Chí Minh yêu cầu từ 120 tỷ đồng). Do đó, ngưỡng vốn của DNNVV ở miền Bắc dễ tiếp cận điều kiện niêm yết HNX hơn, khiến yếu tố quy mô thúc đẩy nhu cầu kiểm toán BCTC tự nguyện thể hiện rõ nét hơn trong phạm vi khảo sát này.
4. Mô hình nghiên cứu của luận án kiểm định những nhóm yếu tố nào và biến phụ thuộc được xác định ra sao?
Luận án kiểm định 6 nhóm yếu tố độc lập: (1) Nhận thức về lợi ích kiểm toán, (2) Các bên liên quan, (3) Chuẩn mực chủ quan, (4) Sự giới thiệu, (5) Giá phí kiểm toán, và (6) Quy mô doanh nghiệp. Biến phụ thuộc là quyết định sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC, được xác định dưới dạng biến nhị phân: nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ và nhận giá trị 0 nếu doanh nghiệp không sử dụng dịch vụ, được xử lý bằng mô hình hồi quy Logistic.
5. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và kiểm soát nội bộ tại các DNNVV được khảo sát có đặc điểm gì nổi bật?
Kết quả khảo sát trong luận án cho thấy: nhân sự kế toán tại các DNNVV thường mỏng, dao động từ 3 đến 7 người và kiêm nhiệm nhiều vị trí; có 9% số doanh nghiệp không tổ chức bộ máy kế toán mà thuê ngoài hoàn toàn việc ghi chép sổ sách và lập báo cáo; và 87% số doanh nghiệp không tổ chức bộ phận kiểm toán nội bộ, hoạt động kiểm soát chủ yếu do kế toán trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị tự thực hiện.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Hà Hồng Hạnh là công trình học thuật chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về các yếu tố chi phối quyết định sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp Lý thuyết đại diện với Thuyết hành vi hợp lý và mô hình lựa chọn dịch vụ, luận án đã xây dựng khung phân tích thực nghiệm và kiểm định thành công mô hình hồi quy Logistic nhị phân trên tập dữ liệu khảo sát thực tế. Các kết quả thống kê làm rõ vai trò của nhận thức lợi ích, các bên liên quan, chuẩn mực chủ quan, sự giới thiệu, giá phí và quy mô doanh nghiệp đối với hành vi sử dụng dịch vụ kiểm toán. Hệ thống khuyến nghị được đề xuất cung cấp luận cứ hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, các công ty kiểm toán độc lập và chính các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao tính minh bạch tài chính trong nền kinh tế.