Chương 1, tác giả đã làm rõ lý do lựa chọn đề tài của luận văn; xác định mục tiêu nghiên cứu, gồm: mục tiêu tổng quát và 03 mục tiêu cụ thể; đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Từ đó, đưa ra phương pháp nghiên cứu (nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng) và cuối cùng là kết cấu luận văn. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu 2.1 Một số khái niệm liên quan v Khái niệm về ứng dụng UTOP.
UTOP là ứng dụng công nghệ đa tính năng, thuộc Công Ty Cổ phần Công Nghệ UTOP - Thành Viên Công Ty TNHH Phần Mềm FPT. Ứng dụng bắt đầu hoạt động thí điểm từ tháng 12/2018 và nhanh chóng lấy được vị thế trong lòng người dùng. Cụ thể, UTOP là ứng dụng được xây dựng dựa trên giải pháp O2O (online-to-offline), kết hợp giữa phương thức bán lẻ truyền thống và trực tuyến dựa trên công nghệ số. Nhờ đó, người dùng có thể mua sắm thuận tiện hơn, nâng cao trải nghiệm, không dùng tiền mặt, tạo ra mạng lưới liên kết chặt chẽ, đảm bảo an toàn thông tin.
Hiện tại, có rất nhiều nền tảng công nghệ O2O giao nhận món tại nhà, nhưng ít đơn vị cung cấp giải pháp cho khách hàng trải nghiệm tại quán, cửa hàng. Trong khi, nhu cầu ăn quán và sử dụng dịch vụ tại các cửa hàng luôn cao và tần suất rất thường xuyên, hầu như là diễn ra mỗi ngày. Hiểu được bất cập đó, cũng như hiểu được nhu cầu khách hàng, ứng dụng UTOP được ra đời để giải quyết vấn đề này. v Đối tượng sử dụng UTOP Đối với người sử dụng: Ứng dụng UTOP mang đến những trải nghiệm mua sắm và sử dụng dịch vụ trực tiếp tại cửa hàng một cách mới mẻ, nhanh chóng thông qua các tính năng như: Smart Menu, E-Voucher, UTOPBACK.
Hoặc đơn giản hơn là tham khảo những trải nghiệm về ẩm thực ngay tại tính năng Video khám phá. Đối với thương hiệu đang là đối tác của UTOP: Riêng các thương hiệu đối tác, UTOP mang đến nhiều lợi ích hữu hình hơn, giúp thu hẹp khoảng cách giữa người mua và người 8 bán. Với công nghệ được tích hợp trên ứng dụng, sau khi khách hàng đặt món, cửa hàng sẽ có thể nhận được thông tin và chuẩn bị trước. Điều này chẳng những giúp tăng trải nghiệm, mà còn giúp các thương hiệu, cửa hàng, quán ăn, nhà hàng… phục vụ khách hàng được chu đáo hơn, tránh được tình trạng quá tải trong giờ cao điểm.
Đặc biệt, khi cửa hàng lên UTOP, các đối tác không chỉ bổ sung thêm một phương thức tiếp cận khách hàng trên nền tảng trực tuyến, mà còn có thể nhận diện được tệp khách hàng của mình, vốn là điều bất khả thi đối với những hàng quán là hộ gia đình, kinh doanh tự phát. v Tính năng của UTOP Smart Menu - Đặt nhanh lấy trước: Người dùng có thể dễ dàng đặt món và thanh toán trực tuyến tại các trung tâm ăn uống, quán ăn, quán cà phê, cửa hàng mà không cần phải xếp hàng chờ đợi. Smart Menu đã trở thành giải pháp nhằm tối giản thời gian chờ đợi cho các thao tác gọi món ăn, thức uống của hàng triệu người dùng, kéo dài quỹ thời gian hạn hẹp cho việc nghỉ ngơi, tái tạo năng lượng. Rewards – Tích điểm đổi quà: Tất cả các giao dịch mua sắm qua UTOP hưởng ưu đãi tích điểm theo chương trình 1 điểm UTOP tương đương 1 ngàn Việt Nam đồng (VNĐ) cho mỗi giao dịch thành công.
Với điểm UTOP, khách hàng có thể dễ dàng sử dụng để đặt món, mua voucher, nạp card điện thoại… Voucher & Coupon điện tử: Hơn 100 ngàn doanh nghiệp hiện đang là đối tác của UTOP liên tục đưa ra các voucher và mã giảm giá hấp dẫn dành cho khách hàng. Các tiện ích khác: Nạp tiền điện thoại nhận chiết khấu 04%, mua sắm trên các trang thương mại điện tử nhận hoàn tiền lên đến 40% bằng tính năng UTOPBACK. Nhờ những tính năng thông minh trên ứng dụng, UTOP đã và đang "lấy lòng" được đông đảo khách hàng cũng như các đối tác tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng. Hiện tại, UTOP đã bắt tay hợp tác với được rất nhiều những thương hiệu, chuỗi cửa hàng, trung tâm thương mại lớn như: Vạn Hạnh Mall, Bitexco, VinID, Phúc Long, Lotteria, Papaxot, CGV, Tea Live, 9 CGV, GoGi House, King BBQ, Sumo BBQ, Seoul Garden, Hotpot Story, Sushi Kei, Khao Lao, lotte Cinema, Unilever, FPT Shop và một số đối tác khác.
v Nền tảng công nghệ Mạng internet Mạng Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa. Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu (Stewart, 2000). Thuơng mại điện tử Thương mại điện tử (hay còn gọi là e-commerce) là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính (Rosen, 2000).
Thương mại điện tử thông thường được xem ở các khía cạnh của kinh doanh điện tử. Nó cũng bao gồm việc trao đổi dữ liệu tạo điều kiện thuận lợi cho các nguồn tài chính và các khía cạnh thanh toán của việc giao dịch kinh doanh (Mesenbourg, 2000). Mua hàng trực tuyến Mua hàng trực tuyến là giao dịch được thực hiện bởi người tiêu dùng thông qua giao diện dựa trên máy tính, smartphone… của người tiêu dùng được kết nối và tương tác với các cửa hàng số hóa của nhà bán lẻ thông qua mạng máy tính (Haubl & Trifts, 2000). Thiết bị di động Theo thông tin từ EPC (2017), thiết bị di động được hiểu là thiết bị cá nhân có khả năng kết nối di động bao gồm mạng viễn thông, Wifi, Bluetooth.
Có thể kể đến các thiết bị di động như điện thoại di động, điện thoại thông minh, máy tính bảng. Theo đó, thanh toán di 10 động có nghĩa là qua các thiết bị di động, người tiêu dùng có thể mua sản phẩm theo hai cách chính (EPC, 2010, p.58) là thanh toán tầm gần và thanh toán tầm xa. Trường hợp đối với các khoản thanh toán tầm gần, người trả tiền và người được trả tiền ở cùng một vị trí và liên lạc trực tiếp với nhau bằng các công nghệ vô tuyến không tiếp xúc, như NFC (RFID), Bluetooth hoặc hồng ngoại để truyền dữ liệu. Đối với các khoản thanh toán từ xa, giao dịch được thực hiện trên các mạng viễn thông như GSM hoặc Internet và không phụ thuộc vị trí của người trả tiền.2 Các lý thuyết liên quan v Lý thuyết về ý định sử dụng Theo lý thuyết về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (The unified theory of acceptance and use of technology - UTAUT) của Venkatesh & nnk, 2003 thì ý định sử dụng là nhận thức về khả năng thực hiện một hành động cụ thể và là chỉ dẫn tốt cho hành vi trong thực tế.
Và theo Shin & Kim, 2008; Oliveira & nnk, 2016 thì ý định sử dụng cũng được xem như khả năng chuyển đổi sang loại dịch vụ cao hơn, chia sẻ kinh nghiệm sử dụng với người khác về việc sử dụng hay nâng cấp thiết bị nếu cần thiết. Trong phạm vi bài nghiên cứu này, tác giả định nghĩa ý định sử dụng là nhận thức về mức độ sẵn sàng thay đổi, nâng cấp hay chia sẻ trải nghiệm về dịch vụ công nghệ mới. v Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) Lý thuyết hành động hợp lý của Fishbein & Ajzen (1975) ra đời giúp trả lời các vấn đề liên quan đến hành vi của con người nói chung. Cụ thể, các nghiên cứu sử dụng lý thuyết này nhằm giải thích và dự đoán ý định thực hiện hành vi cũng như dự đoán hành vi của con người trong các tình huống và lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong tâm lí – xã hội học và trong marketing.
Lý thuyết hành động hợp lý xem xét các mối quan hệ giữa: 11 - Niềm tin - Thái độ - Ý định - Hành vi Trong lý thuyết này, “ý định” là nhân tố có trước và sẽ dẫn tới “hành vi”. Có 2 nhân tố tác động tới “ý định” bao gồm: “thái độ” và “chuẩn chủ quan”. Trong đó: + “Thái độ” chịu tác động của nhân tố “niềm tin”. Thái độ được định nghĩa là cảm giác tích cực hay tiêu cực của một cá nhân khi thực hiện hành vi; nó là biến cố xã hội của niềm tin ở kết quả chắc chắn của hành vi và đánh giá của cá nhân về những kết quả này.
+ “Chuẩn chủ quan” được định nghĩa là nhận thức của một cá nhân về việc những người quan trọng đối với họ nghĩ rằng họ nên hay không nên thực hiện hành vi; nói cách khác, chuẩn chủ quan là sự ảnh hưởng của những người xung quanh, môi trường xã hội đến ý định hành vi của một cá nhân. Sử dụng lý thuyết hành động hợp lý sẽ giúp các nghiên cứu xác định được những nhân tố tác động, dẫn tới việc thực hiện một hành vi nào đó và dự đoán điều mà một người sẽ làm hoặc không làm. Trên cơ sở đó, các biện pháp được đề xuất nhằm hạn chế hoặc thay đổi hành vi. Lý thuyết hành động hợp lý cũng gắn liền với một số giả định và có những hạn chế nhất định nên lý thuyết này khó có thể giải thích và dự đoán hiệu quả mọi hành vi.
Nhưng sự ra đời của lý thuyết hành vi dự định (TPB) và mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) đã giúp cho việc giải thích và dự đoán các hành vi trong nghiên cứu được thực hiện một cách hiệu quả hơn. 12 Niềm tin hướng đến hành vi Thái độ Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm Xu hướng Hành vi hành vi thực sự Niềm tin có tính chuẩn mực Chuẩn mực chủ quan Động cơ thực hiện Hình 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) Nguồn: Fishbein & Ajzen (1975) v Lý thuyết hành vi dự định (TPB) Lý thuyết về hành vi dự định TPB được phát triển bởi Ajzen vào năm 1985 từ lý thuyết Hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng (Ajzen & Fishbein, 1980), đây được xem là lý thuyết đầu tiên trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội. Lý thuyết hành động hợp lý đề cập đến ý định hành vi, nhân tố này được quyết định bởi thái độ đối với hành vi và các quy chuẩn xã hội xoay quanh việc thực hiện hành vi.