Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, nguồn nhân lực được xác định là một trong những yếu tố then chốt tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục và đào tạo ngoại ngữ, con người là nguồn lực vận hành cốt lõi. Tại thành phố Huế, sự xuất hiện của nhiều trung tâm Anh ngữ tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút học viên cũng như giữ chân đội ngũ nhân sự chuyên môn. Nếu tổ chức không xây dựng được chính sách đãi ngộ hợp lý và cơ chế tạo động lực hiệu quả, nguy cơ dịch chuyển lao động và suy giảm hiệu suất công việc là tất yếu. Nhận thức được yêu cầu cấp thiết đó, đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại trung tâm Anh ngữ AMES – Chi nhánh Huế" được tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhiên thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại đơn vị.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Trung tâm Anh ngữ AMES – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp thiết thực, khả thi nhằm nâng cao động lực làm việc của đội ngũ nhân sự tại trung tâm.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động trong tổ chức.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Trung tâm Anh ngữ AMES – Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất một số giải pháp thiết thực, khả thi nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến động lực và công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên.
  • Đối tượng điều tra: Toàn bộ nhân viên đang làm việc tại Trung tâm Anh ngữ AMES – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Anh ngữ AMES – Chi nhánh Huế (địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà 18 Lê Lợi, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tình hình lao động và kết quả hoạt động kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2016 – 2019; số liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được tiến hành từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận vấn đề tạo động lực làm việc trên cơ sở tổng hợp các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển kết hợp mô hình thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Hệ thống học thuyết nền tảng:
    • Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp 5 nhóm nhu cầu từ thấp đến cao gồm nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự hoàn thiện.
    • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định giữa nhóm nhân tố duy trì (chính sách, sự giám sát, lương, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp) và nhóm nhân tố động viên (sự thành tựu, nhận biết công việc, trách nhiệm, sự thăng tiến, phát triển).
    • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Mô hình động lực dựa trên tích số giữa Hấp lực, Mong đợi và Phương tiện ($Động,lực = Hấp,lực \times Mong,đợi \times Phương,tiện$).
    • Lý thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963): So sánh tỷ lệ giữa quyền lợi nhận được và sự đóng góp của cá nhân với người khác trong tổ chức.
    • Học thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner: Điều chỉnh hành vi thông qua cơ chế thưởng và phạt.
  • Các mô hình thực nghiệm tham khảo: Mô hình của Abby M. Brooks (2007), Boeve (2007), Tan Teck-Hong và Amna Waheed (2011), Shaemi Barzoki và cộng sự (2012); cùng các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Khắc Hoàn (2010 tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế), Giao Hà Quỳnh Uyên (2015 tại FPT Đà Nẵng), Phạm Thị Tân và Đặng Thị Hoa (2018 tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Động lực làm việc), bao gồm: (1) Điều kiện làm việc, (2) Bản chất công việc, (3) Lương, thưởng và phúc lợi, (4) Quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên, (5) Sự ổn định trong công việc.

Quy trình và phương pháp xử lý dữ liệu được thiết kế kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Thảo luận với giảng viên hướng dẫn và nhân viên trung tâm để hiệu chỉnh biến quan sát; tiến hành điều tra thử nghiệm trên mẫu 10 nhân viên để hoàn thiện từ ngữ bảng hỏi.
    • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 72 nhân viên đang làm việc tại trung tâm vào tháng 11/2019 bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý"), tích hợp 24 biến quan sát.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo nội bộ từ Phòng Kế toán – Nhân sự Trung tâm Anh ngữ AMES Huế về cơ cấu lao động giai đoạn 2017 – 2019 và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018; kết hợp tài liệu học thuật từ Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả (Frequencies) nhân khẩu học.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) qua 2 lần xoay nhân tố cho biến độc lập và kiểm định biến phụ thuộc.
    4. Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định ANOVA và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF).
    6. Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test đối với từng nhóm nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về việc tạo động lực làm việc cho người lao động

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các khái niệm khoa học về động lực và tạo động lực lao động. Tác giả tổng hợp các định nghĩa từ Vroom (1964), Mitchell (1982), Baron (1991), Bartol & Martin (1998), Crossman & Abou Zaki (2003), Mullins (2007) và tài liệu Quản trị nhân lực trong nước (Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân, Bùi Anh Tuấn). Động lực lao động được khẳng định là sự khát khao, tự nguyện và nỗ lực hướng tới mục tiêu của tổ chức.

Tác giả phân tích lợi ích của việc tạo động lực trên ba phương diện: đối với cá nhân người lao động (tăng năng suất cá nhân, phát huy sáng tạo, nâng cao thu nhập, tăng độ gắn bó); đối với tổ chức (tối ưu hóa sử dụng nhân sự, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, thu hút nhân tài); và đối với xã hội (nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo giá trị mới).

Chương 1 cũng phân loại chi tiết ba nhóm nhân tố tác động đến động lực:

  1. Yếu tố thuộc về bản thân người lao động: Mục tiêu cá nhân, thái độ, năng lực chuyên môn, thâm niên và kinh nghiệm.
  2. Yếu tố thuộc về công việc: Đặc điểm công việc, mức độ phức tạp, tính hấp dẫn của nhiệm vụ.
  3. Yếu tố thuộc về tổ chức: Văn hóa tổ chức, cơ cấu tổ chức, phong cách lãnh đạo, cơ sở vật chất kỹ thuật, chính sách nhân sự và vị thế của đơn vị trên thị trường.

Trên cơ sở phân tích 4 mô hình quốc tế và 3 nghiên cứu trong nước, tác giả xây dựng khung mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố giả định ảnh hưởng đến động lực làm việc tại Trung tâm Anh ngữ AMES Huế.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại trung tâm Anh ngữ AMES – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát, phân tích số liệu thứ cấp về lao động, tài chính và phân tích thực trạng công tác tạo động lực dựa trên số liệu điều tra.

Hệ thống Anh ngữ Quốc tế AMES – Chi nhánh Thừa Thiên Huế tiền thân là Hệ thống Anh ngữ Quốc tế EZ Learning (trực thuộc Công ty Cổ phần Softech – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, thành lập ngày 20/01/2015). Ngày 01/09/2016, đơn vị chính thức đổi tên thành Hệ thống Anh ngữ Quốc tế AMES – Chi nhánh Huế theo Quyết định số 210/QĐ-SGD&ĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị vận hành theo cơ cấu trực thuộc gồm Giám đốc chi nhánh và 4 bộ phận: Phòng Đào tạo (chia các nhóm Học vụ, Giáo viên, Trợ giảng, EXAM, AEKT), Phòng Tư vấn – Tuyển sinh, Phòng Marketing và Phòng Kế toán – Nhân sự. Các chương trình đào tạo chính gồm: Tiếng Anh mầm non – thiếu nhi, Tiếng Anh thiếu niên, Tiếng Anh giao tiếp (mô hình Flipped Class sử dụng Google Classroom), Luyện thi chứng chỉ quốc tế (IELTS, TOEIC, B1, B2 theo mô hình Active English) và khóa học hè Amazing Summer.

Tình hình biến động lao động của đơn vị trong 3 năm (2017 – 2019) được phản ánh cụ thể qua bảng thống kê:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động (người) 59 65 72 +10,17% +10,77%
1. Theo giới tính
- Nam 8 11 11 +37,50% 0,00%
- Nữ 51 54 61 +5,88% +12,96%
2. Theo trình độ học vấn
- Đại học 59 65 68 +10,17% +4,62%
- Cao đẳng 0 0 4 - -
3. Theo hình thức hợp đồng
- Toàn thời gian 44 45 44 +2,27% -2,22%
- Bán thời gian 15 20 28 +33,33% +40,00%

Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017/2016 (%) 2018/2017 (%)
Tổng doanh thu 3.690,008 4.684,333 5.013,374 +26,95% +7,02%
Tổng chi phí 2.754,187 3.029,605 3.332,566 +9,99% +10,00%
Lợi nhuận trước thuế 935,821 1.654,728 1.680,808 +76,82% +0,02%
Thuế thu nhập (Ưu đãi 0%) 0 0 0 0% 0%
Lợi nhuận sau thuế 935,821 1.654,728 1.680,808 +76,82% +0,02%

Đánh giá thực trạng công tác tạo động lực cho thấy:

  • Điều kiện làm việc: Phòng học được trang bị tivi màn hình rộng, điều hòa nhiệt độ, máy photocopy và in ấn phục vụ chuyên môn; thời gian làm việc bố trí linh hoạt theo ca 8 giờ/ngày, nhân viên được tự đăng ký ngày nghỉ (1,5 ngày/tuần). Tuy nhiên, không gian phòng học chung EAKT và EXAM còn hạn chế về diện tích khi số lượng học viên tăng.
  • Bản chất công việc: Bản mô tả công việc phân định rõ ràng theo vị trí; yêu cầu trình độ ngoại ngữ chuẩn hóa theo vị trí giảng dạy.
  • Lương, thưởng và phúc lợi: Đơn giá lương bán thời gian chi trả 18.000 đồng/giờ đối với phòng EAKT và 50.000 đồng/giờ đối với phòng EXAM. Đơn vị đảm bảo đầy đủ BHYT, BHXH, BHTN cho lao động chính thức; tổ chức dã ngoại hè cho nhân viên kèm người thân; đài thọ 100% học phí tiếng Anh cho nhân viên và con ruột; hỗ trợ suất ăn tối cho nhân viên trực ca đêm.
  • Quan hệ đồng nghiệp và cấp trên: Giám đốc chi nhánh áp dụng phong cách lãnh đạo dân chủ, khuyến khích phản biện, hạn chế khiển trách công khai trong cuộc họp; tạo bầu không khí làm việc gắn kết.

Quy trình xử lý định lượng trên mẫu $N = 72$ phản ánh việc kiểm định thang đo qua Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (2 lần xoay cho biến độc lập), kiểm định tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính, kiểm định ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng thuận của nhân viên đối với từng nhóm nhân tố.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại trung tâm Anh ngữ AMES – Chi nhánh Huế

Căn cứ vào kết quả phân tích định lượng và thực trạng tại đơn vị, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhóm nhân tố:

  1. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố "Lương, thưởng và phúc lợi": Hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu suất, xây dựng mức chi trả lương tương xứng với năng lực và bổ sung các hình thức khen thưởng định kỳ.
  2. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố "Sự ổn định trong công việc": Xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng, ký kết hợp đồng dài hạn nhằm tạo sự an tâm công tác cho người lao động.
  3. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố "Điều kiện làm việc": Mở rộng không gian làm việc và phòng học chung (đặc biệt là khu vực EAKT và EXAM), nâng cấp bổ sung trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy.
  4. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố "Quan hệ đồng nghiệp, cấp trên": Duy trì phong cách lãnh đạo dân chủ, tổ chức các hoạt động giao lưu nội bộ định kỳ nhằm củng cố tinh thần đoàn kết.
  5. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố "Bản chất công việc": Phân công nhiệm vụ đúng chuyên môn, giảm tải áp lực hành chính và tạo điều kiện cho nhân viên chủ động sáng tạo trong phương pháp giảng dạy.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính từ dữ liệu văn bản:
    • Lực lượng lao động tại AMES Huế tăng trưởng qua các năm: từ 59 người (2017) lên 65 người (2018) và đạt 72 người (2019). Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm ưu thế vượt trội (84,72% năm 2019 với 61 nữ/11 nam), phù hợp với đặc thù giảng dạy các khóa Kids & Teens.
    • Trình độ nhân sự đạt chuẩn cao với 100% có trình độ Đại học trong giai đoạn 2017 – 2018; năm 2019 có 68 người trình độ Đại học (94,44%) và 4 người trình độ Cao đẳng (5,56%).
    • Cơ cấu hợp đồng ghi nhận sự gia tăng nhanh của đội ngũ bán thời gian (trợ giảng): từ 15 người (2017) lên 20 người (2018) và 28 người (2019), tăng trưởng lần lượt 33,33% và 40,00%.
    • Doanh thu kinh doanh duy trì đà tăng trưởng: đạt 3.690,008 triệu đồng (2016), tăng lên 4.684,333 triệu đồng (2017, tăng 26,95%) và đạt 5.013,374 triệu đồng (2018, tăng 7,02%). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 76,82% so với 2016 (đạt 1.654,728 triệu đồng) và đạt 1.680,808 triệu đồng năm 2018.
    • Mô hình khảo sát 72 nhân viên với 24 biến quan sát đã lượng hóa được các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc thông qua hệ thống kiểm định thống kê SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-Test).
  • Giải pháp và kiến nghị: Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ, bao quát từ chế độ đãi ngộ tài chính (lương, thưởng), phi tài chính (môi trường làm việc, phong cách lãnh đạo, đào tạo) đến cải thiện hạ tầng không gian phòng học chung.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về tạo động lực trong môi trường doanh nghiệp dịch vụ giáo dục tư nhân; đồng thời cung cấp bức tranh thực nghiệm hoàn chỉnh về thực trạng nhân sự, kết quả kinh doanh và các khía cạnh tạo động lực cụ thể tại một chi nhánh trung tâm ngoại ngữ ở địa bàn miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận thực hiện khảo sát trên tổng thể quy mô nhỏ ($N = 72$ nhân viên) do giới hạn về quy mô nhân sự thực tế tại một chi nhánh duy nhất ở thành phố Huế. Số liệu sơ cấp chỉ phản ánh nhận định của nhân viên tại thời điểm cuối năm 2019 (tháng 10 – 12/2019), chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống AMES trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi nhánh khác trong hệ thống AMES (như Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ) hoặc khảo sát so sánh liên trung tâm trên địa bàn nhằm gia tăng cỡ mẫu và nâng cao tính khái quát hóa của mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  1. Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nhân lực: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực nghiệm hoàn chỉnh, chuẩn mực về phương pháp kết hợp giữa lý thuyết quản trị và kỹ thuật xử lý số liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA 2 lần, hồi quy đa biến, T-Test).
  2. Nhà quản lý tại các trung tâm ngoại ngữ và tổ chức giáo dục tư nhân: Cung cấp căn cứ thực tế về cơ cấu chi phí, định mức trả lương bán thời gian (18.000 – 50.000 đồng/giờ), cơ chế phúc lợi đặc thù (học phí miễn phí cho người thân, ăn tối trực ca) và phương thức tổ chức lao động theo ca linh hoạt (nghỉ 1,5 ngày/tuần).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu gồm những nhân tố nào để đánh giá động lực làm việc? Tác giả đề xuất mô hình gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Điều kiện làm việc, (2) Bản chất công việc, (3) Lương, thưởng và phúc lợi, (4) Quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên, và (5) Sự ổn định trong công việc, tác động đến biến phụ thuộc là Động lực làm việc của nhân viên.

2. Quy mô mẫu và phương pháp điều tra thực tế trong nghiên cứu là bao nhiêu? Nghiên cứu tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ $N = 72$ nhân viên đang làm việc tại Trung tâm Anh ngữ AMES – Chi nhánh Huế vào tháng 11/2019. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với 24 biến quan sát, được hiệu chỉnh sau bước điều tra thử nghiệm trên 10 nhân viên.

3. Tình hình nhân sự tại AMES Huế giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng số lao động tăng đều từ 59 người (2017) lên 65 người (2018) và 72 người (2019). Tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (84,72% năm 2019). Trình độ học vấn chủ yếu là Đại học (chiếm 94,44% năm 2019). Đội ngũ lao động bán thời gian tăng mạnh từ 15 người (2017) lên 28 người (2019) nhằm đáp ứng nhu cầu trợ giảng cho các lớp học.

4. Chính sách lương cho nhân viên bán thời gian và các chế độ phúc lợi đặc thù tại AMES Huế được quy định như thế nào? Đơn giá lương bán thời gian được chi trả 18.000 đồng/giờ đối với nhân viên phòng EAKT và 50.000 đồng/giờ đối với nhân viên phòng EXAM. Phúc lợi đặc thù gồm: miễn phí 100% các khóa học tiếng Anh cho bản thân nhân viên và con ruột, đài thọ bữa ăn tối cho nhân viên làm ca đêm, tổ chức dã ngoại hè cho phép dẫn theo người thân, cùng chế độ bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) theo quy định.

5. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Trung tâm Anh ngữ AMES Huế giai đoạn 2016 – 2018 biến động ra sao? Tổng doanh thu tăng liên tục: từ 3.690,008 triệu đồng (2016) lên 4.684,333 triệu đồng (2017, tăng 26,95%) và đạt 5.013,374 triệu đồng (2018, tăng 7,02%). Doanh thu tập trung cao nhất vào các tháng 8 và tháng 9 hàng năm. Lợi nhuận sau thuế (hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%) đạt 935,821 triệu đồng (2016), 1.654,728 triệu đồng (2017) và 1.680,808 triệu đồng (2018).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhiên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực lao động và kiểm định mô hình thực nghiệm 5 nhân tố tại Trung tâm Anh ngữ AMES – Chi nhánh Huế. Thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2019 kết hợp điều tra định lượng toàn diện 72 nhân viên bằng phần mềm SPSS 20.0, công trình đã phản ánh rõ nét thực trạng quản trị nhân sự và điều kiện làm việc tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc thù kinh doanh dịch vụ giáo dục, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị nguồn nhân lực.