Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Phú Yên sở hữu diện tích tự nhiên 506.057 ha cùng đường bờ biển dài 189 km, giữ vai trò cửa ngõ giao thương quan trọng hướng ra biển của vùng Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ. Địa phương đã quy hoạch 3 khu công nghiệp tập trung trọng điểm gồm Hòa Hiệp, An Phú và Đông Bắc Sông Cầu, thu hút 71 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký đạt 2.090,8 tỷ đồng và 19,88 triệu USD trên tổng diện tích đất 181,04 ha. Mặc dù đã có 60 dự án đi vào vận hành sản xuất kinh doanh và 7 dự án đang triển khai xây dựng, hiệu quả thu hút đầu tư vào các dự án công nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng địa kinh tế sẵn có.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm kinh tế lân cận, tình trạng hạ tầng kết nối kỹ thuật thiếu đồng bộ và những rào cản về thủ tục hành chính khiến dòng vốn đầu tư bị gián đoạn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nhận diện toàn diện hệ thống các nhân tố ảnh hưởng, đo lường mối tương quan tác động và xếp hạng thứ bậc ảnh hưởng của từng nguyên nhân đến quyết định đầu tư dự án công nghiệp. Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại các khu kinh tế, khu công nghiệp tỉnh Phú Yên với nguồn dữ liệu các dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong giai đoạn 2018-2023 và tầm nhìn phát triển đến năm 2025.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp tập cơ sở dữ liệu chuẩn hóa phục vụ công tác quản lý nhà nước và tham chiếu doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ lấp đầy tại các khu công nghiệp từ mức trung bình hiện nay lên trên 80% trong các chu kỳ quy hoạch tiếp theo, đồng thời phát huy tối đa vai trò của nguồn vốn đầu tư công nhằm tạo đòn bẩy dẫn dắt dòng vốn đầu tư tư nhân và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp các lý thuyết kinh tế học phát triển và quản lý xây dựng hiện đại, trọng tâm là lý thuyết về đầu tư công và lý thuyết quản trị chi phí vòng đời dự án. Khái niệm khu công nghiệp được chuẩn hóa theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ, xác định đây là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất có ranh giới địa lý xác định. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng khái niệm đầu tư công theo Luật Đầu tư công năm 2019, xem hoạt động chi tiêu của Nhà nước vào kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội là tiền đề quan trọng để kích hoạt năng lực sản xuất của khu vực tư nhân.

Mô hình nghiên cứu kế thừa và mở rộng các phát hiện thực nghiệm từ công trình của Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Duy Khương (năm 2014) về các yếu tố tác động đến doanh nghiệp khi đầu tư vào khu công nghiệp, kết hợp quan điểm định giá và phân tích rủi ro trong quản lý xây dựng của các chuyên gia quốc tế. Hệ thống thang đo gồm 5 nhóm khái niệm cốt lõi: tài chính kinh tế, chính sách pháp luật, kỹ thuật công nghệ, tổ chức quản lý và môi trường xã hội, được cụ thể hóa thành 37 biến quan sát phù hợp với thực tiễn tỉnh Phú Yên.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và định lượng thực nghiệm, triển khai từ tháng 9 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hai kênh: khảo sát trực tiếp (phát đi 153 bảng hỏi, thu về 110 bảng hợp lệ, đạt tỷ lệ 71,9%) và khảo sát trực tuyến qua biểu mẫu điện tử (phát đi 150 bảng hỏi, thu về 93 bảng hợp lệ, đạt tỷ lệ 62%). Tổng số dữ liệu thô thu được là 203 bảng trả lời, sau quá trình sàng lọc loại bỏ 53 bảng không đạt yêu cầu logic hoặc đánh giá trùng lặp, kích thước mẫu chính thức đưa vào xử lý đạt 150 mẫu hợp lệ.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích được áp dụng nhằm tiếp cận đúng nhóm đối tượng am hiểu sâu về chuyên môn, bao gồm các chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và cán bộ quản lý đang công tác tại Ban Quản lý Khu kinh tế và Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Phú Yên. Kích thước mẫu 150 hoàn toàn thỏa mãn nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến phân tích trong nghiên cứu nhân tố khám phá EFA.

Quy trình phân tích số liệu sử dụng phần mềm SPSS và AMOS với chuỗi kiểm định đa bước nghiêm ngặt:

  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha với tiêu chuẩn chấp nhận lớn hơn 0,60 và hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh từ 0,30 trở lên.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm rút gọn và cấu trúc hóa các biến quan sát với điều kiện hệ số tải Factor Loading lớn hơn 0,45, chỉ số KMO lớn hơn 0,50 và tổng phương sai trích đạt từ 50% trở lên.
  • Phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình phương trình cấu trúc SEM nhằm kiểm định mức độ tương thích của mô hình lý thuyết với dữ liệu thực tế thông qua các chỉ số CMIN/df nhỏ hơn 2,0, chỉ số CFI và TLI trên 0,90 cùng sai số RMSEA nhỏ hơn 0,08.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Dữ liệu thống kê mô tả cho thấy mẫu nghiên cứu có độ tin cậy chuyên môn rất cao và phân bổ đồng đều giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị xây dựng công nghiệp. Về đơn vị công tác, nhóm nhà thầu xây dựng chiếm tỷ lệ cao nhất với 47%, tiếp đến là chủ đầu tư và nhà phát triển dự án chiếm 34%, các đơn vị tư vấn chiếm 19%. Về cơ cấu chức vụ, các vị trí quản lý ra quyết định như giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng và chỉ huy trưởng công trường chiếm 27%. Về kinh nghiệm làm việc, có tới 65% nhân sự sở hữu từ 5 năm thâm niên trở lên (trong đó 23% có trên 10 năm kinh nghiệm và 42% có từ 5 đến 10 năm), nhóm dưới 3 năm chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 8%. Đặc biệt, 48% đối tượng khảo sát đang trực tiếp thực hiện các dự án công trình công nghiệp.

Kết quả phân tích định lượng đã cô đọng 37 biến quan sát thành 5 nhóm nhân tố vượt trội chi phối quyết định đầu tư và phát triển dự án công nghiệp tại Phú Yên, được xếp hạng theo thứ bậc tác động giảm dần:

  1. Tài chính và kinh tế: Giữ vị trí then chốt nhất với các biến quan sát nổi bật như tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.
  2. Chính sách và pháp luật: Tác động trực tiếp thông qua thủ tục cấp phép, thẩm định hồ sơ thiết kế và cơ chế ưu đãi đầu tư của địa phương.
  3. Kỹ thuật và công nghệ: Thể hiện qua chất lượng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp cùng vị trí địa lý kết nối giao thương.
  4. Tổ chức và quản lý: Phản ánh năng lực quản trị hợp đồng, mặt bằng thi công và công tác phối hợp giữa chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu.
  5. Môi trường và xã hội: Bao gồm chi phí xử lý chất thải công nghiệp, đảm bảo an ninh trật tự và sức khỏe an toàn lao động.

Kiểm định thang đo đạt kết quả rất vững chắc khi hệ số Cronbach's Alpha của toàn bộ 5 nhóm nhân tố đều vượt ngưỡng 0,70 và các chỉ số đo lường trong mô hình cấu trúc SEM đều đạt chuẩn tương thích xuất sắc với dữ liệu thực tế.

Thảo luận kết quả

Thứ hạng dẫn đầu của nhóm nhân tố Tài chính và kinh tế phản ánh chính xác quy luật vận hành của dòng vốn, nơi biên độ lợi nhuận, chi phí vốn và khả năng thanh khoản luôn là ưu tiên hàng đầu của các nhà đầu tư. Phát hiện này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà và cộng sự (năm 2014) tại Tiền Giang cũng như nghiên cứu của Trần Thị Thanh Xuân và Nguyễn Tú Anh (năm 2021) tại Thái Nguyên, khẳng định quy mô vốn và chi phí đầu tư là điều kiện tiên quyết định hình sự thành bại của dự án.

Nhóm Chính sách và pháp luật xếp vị trí thứ hai, chỉ ra rằng sự minh bạch trong quy trình thẩm định, tính nhất quán của khung pháp lý và thời gian xử lý thủ tục hành chính tại địa phương là yếu tố thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến độ rót vốn. Đối với nhóm Kỹ thuật và công nghệ, việc hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn hạn chế tại Phú Yên khiến chi phí logistics tăng cao, làm giảm sức hấp dẫn của các khu công nghiệp so với các tỉnh lân cận trong khu vực duyên hải miền Trung.

Trong báo cáo phân tích thực tế, toàn bộ dữ liệu cơ cấu mẫu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ đơn vị công tác và biểu đồ cột biểu diễn thâm niên kinh nghiệm của chuyên gia. Đồng thời, mối quan hệ tác động đa chiều giữa 5 nhóm nhân tố được thể hiện tối ưu qua sơ đồ đường dẫn mô hình SEM với các trọng số hồi quy đã chuẩn hóa, cung cấp góc nhìn trực quan và thuyết phục cho các nhà quản lý khi đánh giá tác động tổng thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả thu hút dòng vốn đầu tư vào các dự án công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách xúc tiến đầu tư và đơn giản hóa thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Ban Quản lý Khu kinh tế cần chủ trì rà soát, cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý hồ sơ cấp phép đầu tư, thẩm định thiết kế và phê duyệt quy hoạch; hoàn thành việc xây dựng cổng dịch vụ công trực tuyến liên thông một cửa trong quý 4 năm 2024 nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng và minh bạch.

Thứ hai, nâng cấp và đồng bộ hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp: Sở Giao thông Vận tải phối hợp cùng Sở Xây dựng tập trung hoàn thiện các tuyến kết nối huyết mạch từ Quốc lộ 1A, Quốc lộ 29 đến Cảng Vũng Rô và Sân bay Tuy Hòa; đảm bảo đến hết năm 2025 hoàn thành 100% việc cung cấp đồng bộ mạng lưới điện sản xuất, cấp nước sạch và hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn xả thải tại các khu công nghiệp Hòa Hiệp và An Phú.

Thứ ba, xây dựng và số hóa cơ sở dữ liệu về định mức, đơn giá và giá vật liệu xây dựng: Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh định kỳ cập nhật và công bố chỉ số giá xây dựng hàng quý, giúp các chủ đầu tư và đơn vị tư vấn kiểm soát sai số dự toán xuống dưới 5%, hạn chế tối đa nguy cơ vượt tổng mức đầu tư trong quá trình triển khai dự án.

Thứ tư, tối ưu hóa hiệu quả phân bổ nguồn vốn đầu tư công: Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng phương án bố trí vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2024-2026 tập trung vào các dự án hạ tầng khung mang tính đòn bẩy, hướng tới mục tiêu 1 đồng vốn đầu tư công kích hoạt được từ 4 đến 5 đồng vốn đầu tư từ khu vực tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu chuyên khảo mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý Khu kinh tế: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về 5 nhóm rào cản chi phối dòng vốn, giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng khung ưu đãi phù hợp, hoàn thiện quy hoạch ngành nghề và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Chủ đầu tư và các doanh nghiệp phát triển hạ tầng công nghiệp: Hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng tập dữ liệu tham chiếu để lập báo cáo nghiên cứu khả thi, phân tích rủi ro chi phí và lựa chọn địa điểm đầu tư tối ưu tại 3 khu công nghiệp hiện hữu của tỉnh Phú Yên.

Nhà thầu xây dựng và các đơn vị tư vấn quản lý dự án: Cung cấp phương pháp nhận diện sớm các nguyên nhân gây biến động đơn giá và chậm tiến độ, giúp tối ưu hóa công tác lập giá dự thầu và tổ chức mặt bằng thi công hiệu quả.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý xây dựng: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về việc ứng dụng kết hợp thang đo Likert 5 mức độ với các công cụ phân tích định lượng chuyên sâu như Cronbach's Alpha, EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trong nghiên cứu kinh tế xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Phạm vi không gian và thời gian của đề tài nghiên cứu được xác định như thế nào? Đề tài tập trung nghiên cứu các dự án công nghiệp tại các khu công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ các dự án được cấp phép trong giai đoạn 2018-2023 và hoàn thành công tác xử lý số liệu chuyên gia trong quý 4 năm 2023.

Cỡ mẫu khảo sát 150 có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Kích thước mẫu 150 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích định lượng khi gấp hơn 4 lần số biến trong mô hình EFA. Mẫu có độ tin cậy vượt trội khi có tới 65% chuyên gia sở hữu trên 5 năm kinh nghiệm và 48% đang trực tiếp điều hành các công trình công nghiệp.

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến việc đầu tư dự án công nghiệp tại Phú Yên? Nhóm nhân tố Tài chính và kinh tế giữ vị trí ảnh hưởng lớn nhất trong 5 nhóm nhân tố được xác định. Các yếu tố về tổng vốn đầu tư, chi phí xây dựng và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đến tính khả thi của dự án.

Luận văn ứng dụng những công cụ phân tích thống kê nào để kiểm định mô hình? Tác giả đã ứng dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện chuỗi phân tích định lượng toàn diện gồm: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình phương trình cấu trúc SEM.

Cơ sở dữ liệu của luận văn mang lại lợi ích cụ thể gì cho các nhà đầu tư mới? Nghiên cứu cung cấp tập dữ liệu tham chiếu chuẩn xác về chi phí, rủi ro pháp lý và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại địa phương, giúp nhà đầu tư rút ngắn thời gian khảo sát thực địa và dự báo chính xác tổng mức đầu tư cho dự án.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu học thuật và thực tiễn đề ra thông qua các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa thành công 37 biến quan sát thành 5 nhóm nhân tố cốt lõi chi phối trực tiếp đến hoạt động đầu tư và phát triển dự án công nghiệp tại tỉnh Phú Yên.
  • Kiểm định và chứng minh mức độ phù hợp của mô hình phương trình cấu trúc SEM với độ tin cậy cao, khẳng định vai trò chi phối của nhóm Tài chính - Kinh tế và Chính sách - Pháp luật.
  • Xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu thực chứng từ 150 chuyên gia và nhà quản lý hàng đầu, phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định dự án và lập quy hoạch phát triển công nghiệp địa phương.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp hành động giai đoạn 2024-2026 với các chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về hạ tầng và thủ tục hành chính.
  • Mở ra định hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo về việc ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM và trí tuệ nhân tạo trong tự động hóa dự toán chi phí dự án công nghiệp.

Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp được khuyến nghị ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu của luận văn để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công, tạo bước đột phá đưa Phú Yên chuyển mình thành tỉnh công nghiệp phát triển bền vững.