phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Đề án sẽ gồm 04 phần như sau: Phần 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh. Phần 2: Phương pháp nghiên cứu xây dựng đề án Phần 3: Thực trạng về quản lý tài chính của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh Phần 4: Định hướng và giải pháp về quản lý tài chính của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh 6 Phần 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG CẤP TỈNH 1. Khái niệm tài chính của tổ chức công đoàn Công đoàn có chức năng: “Đại diện cho người lao động, cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau: “Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế công đoàn, từ đề án, dự án do Nhà nước giao, từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân,…”. Trong từng thời kỳ, qua mỗi giai đoạn, đối tượng, mức đóng, căn cứ đóng kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn cũng được quy định khác nhau (Chính phủ quy định chi tiết về đóng kinh phí công đoàn; đoàn phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định). Tài chính công đoàn được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gồm các nhiệm vụ sau đây: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ 7 trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh; tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức công đoàn; Tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch cho người lao động; tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới; thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động; Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác; Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách; Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp và chi khác. Từ cơ sở nêu trên, có thể hiểu: Tài chính công đoàn là điều kiện bảo đảm cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn theo Luật Công đoàn.
Các nguyên tắc về tài chính công đoàn đã được quy định rõ tại Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tài chính công đoàn là lĩnh vực quan trọng để quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách hiệu quả để đáp ứng nhu cầu và lợi ích của tổ chức công đoàn và các đoàn viên. Điều này đòi hỏi công đoàn tuân thủ các nguyên tắc quản lý tài chính, xây dựng và quản lý ngân sách, báo cáo tài chính và có thể tiến hành kiểm toán tài chính để đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Tài chính công đoàn là lĩnh vực quản lý và điều hành các hoạt động tài chính của tổ chức công đoàn.
Nó bao gồm việc thu thập, quản lý và sử dụng các nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu hoạt động của công đoàn và đảm bảo quyền lợi của các đoàn viên. Vai trò của quản lý tài chính của tổ chức công đoàn Thứ nhất, vai trò trong việc thực hiện chức năng tạo nguồn tài chính công đoàn. Việc tạo nguồn tài chính công đoàn bằng các khoản thu đoàn phí, kinh phí và các khoản thu khác của công đoàn. Thứ hai, quản lý tài chính công đoàn có vai trò trong việc thực hiện chức năng phân phối nguồn tài chính công đoàn.
Phân phối tài chính công đoàn là sự phân chia nguồn lực tài chính công đoàn cho các cấp công đoàn, phân bổ cho các nội dung chi hoạt động một cách phù hợp nhằm duy trì hệ thống của tổ chức công đoàn. Phân phối tài chính công đoàn phải đảm bảo nguyên tắc cân đối giữa nguồn thu và nhu cầu chi tiêu trong từng giai đoạn cụ thể và đặc biệt là cân đối giữa các cấp công đoàn. Thứ ba, quản lý tài chính công đoàn giúp điều tiết nguồn tài chính giữa các cấp công đoàn, từ Tổng LĐLĐ Việt Nam đến CĐCS đảm bảo kinh phí để hoạt động cho từng cấp. Quá trình phân phối được thực hiện theo quy định chung và được thống nhất từ Tổng LĐLĐ Việt Nam đến CĐCS.
Bên cạnh đó phân cấp, phân nhiệm cho các cấp công đoàn trực thuộc để nâng cao tính chủ động và phù hợp với điều kiện cụ thể từng đơn vị. Thứ tư, quản lý tài chính công đoàn trong việc thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát. Quản lý tài chính công đoàn đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện kiểm tra, giám sát tài chính. Quản lý tài chính công đoàn giúp kiểm tra hiệu quả sử dụng nguồn tài chính công đoàn, phản ánh đúng thực chất nguồn tài chính công đoàn trong quá trình vận động.
Thông qua kiểm tra, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động, phân phối chi tiêu của hệ thống công đoàn. Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính công đoàn là kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tuân thủ các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước và của Tổng LĐLĐ Việt Nam. Tóm lại, vai trò của tài chính công đoàn rất quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động tài chính công đoàn, công tác quản lý giúp tài chính công đoàn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Nội dung quản lý tài chính của tổ chức công đoàn 1.
Lập dự toán thu – chi tài chính công đoàn Nguyên tắc xây dựng dự toán là chấp hành nghiêm các quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về công tác tài chính công đoàn. Kinh phí công đoàn 2% được tính trên tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo quy định của pháp luật về BHXH. Do đó, cơ sở xác định Quỹ tiền lương nộp kinh phí công đoàn 2% năm 2023 của các đơn vị được tính trên tiền lương bình quân đóng BHXH 6 tháng đầu năm 2022 của các đơn vị nhân với số lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH. Đoàn phí công đoàn thu trên số đoàn viên công đoàn theo tiền lương và phụ cấp lương của từng khu vực và theo Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; phân phối nguồn chi cho các cấp, tỉ trọng chi tại các mục và mức chi của các nội dung đảm bảo theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn.
Đối với thu đoàn phí công đoàn, căn cứ Điều 23, Chương IV, Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để các cấp công đoàn xác định số thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên cho từng khu vực (hành chính, sự nghiệp; doanh nghiệp) bảo đảm chính xác. Về phân phối nguồn thu, công đoàn cơ sở được sử dụng 75% tổng số thu kinh phí công đoàn và 60% tổng số thu đoàn phí; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở được sử dụng 15% tổng thu kinh phí công đoàn và 20% đoàn phí công đoàn (khi Tổng Liên đoàn có quy định thay đổi tỷ lệ sử dụng số thu đoàn phí công đoàn của các cấp công đoàn sẽ có hướng dẫn điều chỉnh sau). Về chi tài chính công đoàn, dự toán chi trong phạm vi nguồn thu được phân phối sử dụng theo quy định; bảo đảm đúng chế độ, thực hiện chi tiêu tiết kiệm chống lãng phí theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Dự toán chi cần tập trung vào các hoạt động thiết thực vì lợi 10 ích cho đoàn viên và người lao động.
Các cấp công đoàn căn cứ các quy định hiện hành chỉ đạo công đoàn cấp dưới lập dự toán chi đại hội (có chi tiết riêng) tổng hợp chung trong dự toán thu, chi tài chính công đoàn. Căn cứ pháp lý thực hiện lập dự toán thu – chi tài chính công đoàn, gồm có: Khoản 2, Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012, quy định, “Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động”; Nghị định 191/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ đã cụ thể hóa mức đóng kinh phí công đoàn, tại Điều 5: “Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”. Chấp hành dự toán thu - chi tài chính tổ chức công đoàn Công tác tài chính công đoàn đã được nêu rõ tại Quyết định số 1908/QĐ- TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ, khi dự toán đã được công đoàn cấp trên duyệt, công đoàn các cấp, các đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu tài chính công đoàn phải đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời.